Nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học chương oxi lưu huỳnh, hóa học lớp 10 khi có sử dụng thí nghiệm hóa học - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NHÂM

NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH, HÓA HỌC LỚP 10 KHI CÓ
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NHÂM

NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH, HÓA HỌC LỚP 10 KHI CÓ
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN HÓA HỌC )
Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu


Nguyễn Thị Nhâm

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3


Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CLDH

: Chất lượng dạy học

CNTT

: Công nghệ thông tin

ĐC

: Đối chứng

dd

: dung dịch :

GD

Giáo dục :


: Phương pháp giáo dục

PTDH

: Phương tiện dạy học :

pthh

Phương trình hóa học



: Phản ứng

THCS

: Trung học cơ sở

T HPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thực nghiệm

TNHS

: Thí nghiệm học sinh :

Lời cảm ơn............................................................................................................

i

Danh mục viết tắt..................................................................................................

ii

Mục lục.................................................................................................................

iii

Danh mục bảng....................................................................................................

vi

Danh mục biểu đồ - đồ thị....................................................................................

vii

MỞ ĐẦU..............................................................................................................

1

CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................

7

1.1.Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở Việt Nam......................................



Chất lượng dạy học....................................................................................... 1.3.1.

21

Chất lượng giáo dục.................................................................................... 1.3.2.

21

Chất lượng dạy học (CLDH)...................................................................... 1.3.3.

22

Một số định hướng đổi mới để nâng cao CLDH........................................ 1.4. Thí

22

nghiệm hóa học trong dạy học hóa học ở trường THPT ........................ 1.4.1. Vai

24

trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học ............................. 1.4.2. Phân

24

loại thí nghiệm trong dạy học hoá học............................................... 1.4.3. Những

26

yêu cầu sư phạm của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa


2.1.2. Nội dung kiến thức ....................................................................................

32

2.2. Hệ thống thí nghiệm phần hóa học chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 chương
trình cơ bản....................................................................................................... 2.2.1. Hệ

33

thống các thí nghiệm............................................................................. 2.2.2. Một

33

số hình ảnh về dụng cụ thí nghiệm..................................................... 2.2.3. Kĩ năng

34

sử dụng đúng, hiệu quả các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm....... 2.2.4. Hướng dẫn

38

thực hành các TN..................................................................... 2.2.5. Một số nhận

43

xét và đề xuất........................................................................ 2.3. Phương pháp sử

55



nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.................................... 2.4.2. Sử dụng thí

75

nghiệm đối chứng.................................................................... 2.4.3. Sử dụng thí

75

nghiệm nêu vấn đề................................................................... 2.4.4. Sử dụng thí

75

nghiệm hoá học tổ chức cho học sinh nghiên cứu tính chất các
chất ................................................................................................................. 2.5.

75

Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sử dụng thí nghiệm hóa học........ Tiểu

76

kết chương 2 ................................................................................................

76

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM......................................................

78



3.2.4. Xử lí kết quả thực nghiệm...........................................................................

87

3.2.5. Phân tích kết quả thực nghiệm ...................................................................

93

Tiểu kết chương 3.................................................................................................

94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.....................................................................

95

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................

97

PHỤ LỤC 1. CÁC GIÁO ÁN............................................................................

100

PHỤ LỤC 2. CÁC ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN..................................... .....

109

DANH MỤC B


Bảng 3.3. Số % học sinh đạt điểm Xi…………………………………………

88

Bảng 3.4. Số % học sinh đạt điểm Xi trở xuống……………………………...

89

Bảng 3.5. Số % học sinh đạt điểm yếu - kém, trung bình, khá và giỏi………

89

Bảng 3.6. Giá trị của các tham số đặc trưng………………………………….

92

8


DANH MỤC BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 3.1. Mức độ phát biểu của HS THPT cả lớp TN và lớp ĐC trước TN
Biểu đồ 3.2. Mức độ phát biểu của HS lớp TN trước TN…………………….. Biểu
đồ 3.3. Mức độ phát biểu của HS lớp ĐC trước TN…………………….. Biểu đồ
3.4. Mức độ phát biểu của HS THPT cả lớp TN và lớp ĐC sau TN… Biểu đồ 3.5.
Mức độ phát biểu của HS lớp TN sau TN………………………. Biểu đồ 3.6. Mức
độ phát biểu của HS lớp ĐC sau TN……………………….

80


Biểu đồ 3.12. Biểu thị HS lớp ĐC với câu hỏi "Bạn có chuẩn bị bài trước khi đến lớp
không?" sau TN....………………………………………...................... Đồ thị 3.13. Đồ
thị biểu diễn đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……... Đồ thị 3.14. Đồ thị biểu
diễn đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……... Đồ thị 3.15. Đồ thị biểu diễn
đường tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……... Đồ thị 3.16. Đồ thị biểu diễn đường
tích lũy bài KT số 1-THPT Tự Lập……... Biểu đồ 3.13. Biểu đồ biểu diễn trình độ HS
qua 4 bài kiểm tra……………….

85
90
90
90
91
91

MỞ ĐẦU

9


1. Lý do chọn đề tài
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 có nhấn mạnh, phấn đấu đưa
giáo dục nước ta trở thành một nền giáo dục tiên tiến, khoa học, dân tộc, đại chúng,
thích ứng với nền kinh tế thị trường, có khả năng hội nhập quốc tế. Nền giáo dục phải
đào tạo những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, có khả năng
thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao đó, đòi hỏi chúng ta phải đổi mới và nâng cao chất lượng
giáo dục - đào tạo. Chiến lược đã nhấn mạnh vai trò then chốt của việc đổi mới
phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm, giúp tăng cường tính

trong giảng dạy hóa học mà chỉ sử dụng lời nói, cử chỉ, chữ viết, tranh ảnh thì sẽ
không phản ánh hết được bản chất của các chất cũng như tính chất của chúng, đồng
thời cũng không tạo được cho người học con đường tư duy đúng đắn và hứng thú
mạnh mẽ khi học tập hóa học, chỉ có kết hợp chặt chẽ với sử dụng thí nghiệm trong
quá trình giảng dạy mới khắc phục được những nhược điểm trên. Như vậy sử
dụng thí nghiệm trong giảng dạy là một phần không thiếu trong dạy học hóa học.
Việc sử dụng các thí nghiệm trong dạy học hóa học được xem như một sự lựa
chọn đáp ứng được các yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là khi các
thí nghiệm hóa học được sử dụng chủ yếu như là nguồn kiến thức để người học nghiên
cứu, tìm tòi, phát hiện, thu nhận kiến thức. Ngoài ra, sử dụng thí nghiệm trong dạy
học cũng giúp hình thành những năng lực hành động cho học sinh bao gồm nhiều kĩ
năng như quan sát, phân loại, thu thập thông tin, xử lí thông tin, sử dụng các dụng cụ,
hóa chất, quan sát hiện tượng, giải thích, viết phương trình hóa học ...
Trong thực tế dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay, thí nghiệm còn ít
được sử dụng trong bài giảng, kể cả các thí nghiệm đã được hướng dẫn trong sách giáo
khoa, nếu có sử dụng thì cũng là các thí nghiệm đơn giản, chủ yếu để minh họa cho
kiến thức đã biết. Đặc biệt, học sinh ít được trực tiếp thực hiện thí nghiệm do vậy
không thể có được những kĩ năng cần thiết cũng như năng lực tư duy hóa học. Vì vậy
cần phải có những nghiên cứu nhằm đưa việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa
học được thường xuyên hơn, hiệu quả hơn.
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về thí nghiệm hóa học tuy nhiên những
nghiên cứu về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhằm nâng cao hứng thú học
tập cho học sinh phổ thông thì chưa có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu kĩ lưỡng,
đặc biệt là hệ thống thí nghiệm áp dụng vào các bài giảng thuộc chương trình hóa học
chương oxi - lưu huỳnh lớp 10.

11


Ngôi trường THPT Tự lập - Mê Linh - Hà Nội nơi tôi đang giảng dạy nằm ở


12


Thống kê, xử lí và phân tích kết quả thu được.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giảng dạy môn hóa học ở trường trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các thí nghiệm thuộc chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản và
cách thức sử dụng các thí nghiệm này theo hướng dạy học tích cực.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Phần hóa học chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản.
- Địa điểm: tại các trường THPT Tự Lập ở Tự Lập - Mê Linh - Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học hoá học, nếu biết sử dụng các thí nghiệm một cách
có hiệu quả, chất lượng như là nguồn kiến thức giúp học sinh khai thác, để kiểm
chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái niệm thì sẽ nâng
cao chất lượng sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực từ đó nâng cao hứng
thú học tập cho học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan: Các công trình nghiên cứu,
sách, báo, tạp chí chuyên ngành về các vấn đề liên quan từ đó hệ thống, khái quát hóa
làm cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn, điều tra thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học, ứng dụng khoa học sư phạm
Sử dụng các kiến thức và phương pháp của thống kê toán học, các phần

huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản
Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm

14


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HỨNG THÚ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở Việt Nam
1.1.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Trong công cuộc xây dựng đất nước quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, nhiệm
vụ của giai đoạn hiện nay là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phấn đấu
đến năm 2020 đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Trong những
vấn đề cần thực hiện đổi mới thì đổi mới phương pháp dạy học có vị trí vô cùng quan
trọng. Luật GD (2005), điều 24.2 đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học
tập cho học sinh". Tuy vậy, cho đến nay công cuộc đổi mới phương pháp dạy học
trong nhà trường phổ thông theo định hướng này chưa được thực hiện một cách toàn
diện, cách dạy mang tính thông báo kiến thức sách vở định sẵn và cách học thụ động
vẫn diễn ra phổ biến. Bên cạnh đó, trong các nhà trường hiện nay đã xuất hiện ngày
càng nhiều tiết dạy tốt của các thày cô giảng dạy theo hướng tổ chức cho HS hoạt
động, tự lực chiếm lĩnh tri thức mới, nhưng tình trạng chung vẫn là "thày đọc-trò
chép" hoặc giảng giải xen kẽ vấn đáp tái hiện, biểu diễn trực quan minh họa.
Tình trạng trên có nhiều nguyên nhân như: công tác đào tạo bồi dưỡng GV
chưa đạt yêu cầu, phương tiện thiết bị dạy học thiếu, chưa đồng bộ, đặc biệt là
phương pháp giảng dạy nhưng nguyên nhân căn bản hạn chế sự phát triển của các
phương pháp dạy học tích cực vẫn là do động lực học tập từ phía học sinh chưa thực

1.1.2.1. Cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất của PPDH
và định hướng hoàn thiện PPDH
Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của công tác dạy
học, làm cho công tác này gắn bó và phục vụ tốt hơn cho việc hình thành và phát triển
các phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam hiện đại và tương lai như trong định
hướng mà Nghị quyết của Đảng đã chỉ ra. Đổi mới PPDH đòi hỏi chúng ta vừa phải
nhạy bén sáng tạo nhưng đồng thời cũng phải bám sát thực tiễn cuộc sống. Chỉ có như
vậy công tác đổi mới PPDH mới đem lại hiệu quả thực sự cho giáo dục nước nhà.
1.1.2.2. Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có và sử dụng phối hợp nhiều
PPDH

16


Việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay phải dựa trên cơ sở người dạy
tổ chức cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực,
sáng tạo. Chuyển dần trọng tâm từ việc giảng dạy kiến thức sang giảng dạy phương
pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho người học.
Sử dụng phối hợp nhiều PPDH của người dạy, nhiều hình thức hoạt động của
người học nhằm giúp họ hoạt động chủ động, sáng tạo, khai thác và tận dụng mặt tốt
của mỗi phương pháp.
PPDH hóa học phải thể hiện được đặc trưng của bộ môn Hóa học là thực
nghiệm, do đó phải tăng cường sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan và dạy
cho HS biết tự nghiên cứu và tự học khi sử dụng chúng. Tăng dần việc sử dụng phương
pháp nghiên cứu trong khi tiến hành thí nghiệm hóa học.
Tăng cường năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống và sản xuất. Chú
ý hình thành năng lực giải quyết vấn đề và giải quyết một cách sáng tạo từ thấp đến cao
cho người học.
1.1.2.3. Sáng tạo ra các phương pháp mới
- Liên kết nhiều PPDH thành những PPDH phức hợp có hiệu quả cao hơn.

nhau. Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ: tái hiện, vận dụng, suy luận, sáng tạo.
-Kết quả đạt được: Tri thức thu được vững chắc bằng con đường tự tìm tòi,
HS được phát triển cao hơn về nhận thức, tình cảm, hành vi, tự tin trong cuộc sống.
Như vậy việc dạy học hướng vào người học đặt vị trí người học vừa là chủ thể
vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phát huy tối đa tiềm năng của từng
người học. Do đó vai trò tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo của HS được phát huy.
Người GV đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, động viên các hoạt động độc lập
của HS, đánh thức các tiềm năng của mỗi HS giúp họ chuẩn bị các hành trang bước
vào cuộc sống.
Lý thuyết dạy học hướng vào người học (hay vẫn gọi là dạy học lấy HS làm
trung tâm) là một tư tưởng tiến bộ, đặc biệt ở thế kỉ XX. Tư tưởng này đã được thể hiện
qua các định hướng chỉ đạo hoạt động ở nước ta với các phong trào như: "Tất cả vì học
sinh thân yêu"; "Thầy chủ đạo, trò chủ động"; "Biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo" ...Tuy nhiên lí thuyết coi HS là trung tâm chịu sự chi phối của ý thức
hệ tư sản nên đã đi sâu vào việc tuyệt đối hoá hứng thú, nhu cầu, hành vi biệt lập của
cá nhân HS nên khi áp dụng cần đề phòng khuynh hướng tuyệt đối hoá nhu cầu nguyện
vọng của HS.
1.1.3.2. Dạy học theo hướng "Hoạt động hoá người học"
* Bản chất của việc đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học
Định hướng hoạt động hoá người học chú trọng đến việc:

18


- Dạy học thông qua hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo của người học.
- Hình thành công nghệ kiểm tra, đánh giá.
- Sử dụng phương tiện kĩ thuật trong dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin.
Theo định hướng đó, các nhà nghiên cứu đã đề xuất:
- Học sinh phải được hoạt động nhiều hơn và trở thành chủ thể hoạt động, đặc biệt là
hoạt động tư duy.

học của XH mà HS cần tiếp thu, tạo điều kiện cho HS vận dụng tri thức thu được để
giải quyết một số vấn đề liên quan trong đời sống và sản xuất.
* Các biện pháp hoạt động hoá người học
+ Khai thác nét đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng
phong phú giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức kĩ năng trong giờ học như: Tăng
cường sử dụng TN hoá học, các phương tiện trực quan, sử dụng phối hợp nhiều hình
thức hoạt động của HS như: TN, dự đoán lí thuyết, mô hình hoá, giải thích, thảo luận
nhóm ...giúp HS được hoạt động tích cực chủ động.
+ Đổi mới hoạt động học tập của HS và tăng thời gian dành cho HS hoạt
động trong giờ học. Hoạt động của GV chú trọng đến việc thiết kế, hướng dẫn,điều
khiển các hoạt động và tư duy của HS khi giải quyết các vấn đề học tập thông qua các
hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. GV cần động viên HS hoạt động nhiều hơn
trong giờ học, giảm tối đa các hoạt động nhận thức thụ động.
+ Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động tích cực sáng tạo của HS.
Thường xuyên sử dụng tổ hợp các PPDH tích cực, các phương pháp KTĐG, đặc biệt
đánh giá cao kiến thức về TN hoá học, kĩ năng thực hành cũng như kĩ năng biết vận
dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn.
+ Sử dụng phương tiện kĩ thụât dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin trong
dạy học hoá học. Các phương tiện kĩ thuật dạy học bao gồm: đèn chiếu, máy chiếu
phim, rađio, cacset, tivi, camera, máy vi tính …,cùng các giá mang thông tin như: bản
trong (sử dụng cho máy chiếu hắt), phim, đĩa và băng từ (sử dụng cho camera, máy vi
tính, đầu kĩ thuật số…), các phần mềm...
1.1.3.3. Tiếp cận kiến tạo trong dạy học
* Quan điểm kiến tạo trong học tập
Lí thuyết kiến tạo là một tiếp cận mang tính GD, trong đó nhấn mạnh rằng
người học sẽ đạt được hiệu quả cao nhất khi họ chủ động tạo dựng kiến thức và sự
hiểu biết cho mình. Thuyết kiến tạo coi việc học tập là một quá trình tạo dựng và
chuyển đổi kiến thức. Nếu người học sử dụng kinh nghiệm của bản thân để tạo dựng
(kiến tạo) kiến thức thì hơn là việc nắm bắt kiến thức có sẵn.
Nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này đã chỉ rõ: quá trình nhận thức của

Cần động viên HS thể hiện, trình bày những kiến thức mới kiến tạo được và tạo
môi trường học tập khuyến khích HS tham gia tích cực.
Trong dạy học GV không chỉ đơn thuần là người truyền thụ kiến thức mà còn
thể hiện vai trò là người động viên, khuyến khích HS tham gia tích cực vào quá trình
kiến tạo kiến thức, người dự đoán, tìm hiểu những suy nghĩ, những kiến thức vốn có
trong đầu HS trước giờ học cũng như trong giờ học, người chỉ dẫn giúp HS

21


kiến tạo những kiến thức có ý nghĩa với họ, người thúc đẩy những họat động học
tập, quá trình biến đổi kiến thức trong HS.
Những điểm cơ bản theo mô hình dạy học tiếp cận kiến tạo là:
- Bài giảng của GV sẽ không theo một khuôn mẫu cứng nhắc, cố định nào đó mà
có thể theo nhiều kịch bản khác nhau. Điều này tạo điều kiện cho GV và HS tham gia
vào quá trình dạy học theo nguyên tắc: HS tìm kiếm - GV tư vấn trợ giúp. GV khuyến
khích HS tự đưa ra câu hỏi, tình huống để khám phá đối tượng, giúp HS mở rộng kiến
thức và vận dụng tốt hơn các kiến thức thu được vào các tình huống khác nhau. Trong
quá trình tư vấn, trợ giúp GV cần đặc biệt chú ý truyền đạt cho HS PP khái quát, tổng
hợp kiến thức từ các giữ liệu, tình huống học tập mà HS kiến tạo.
- Khi kiến tạo kiến thức HS không chỉ dựa vào nội dung kiến thức GV đưa ra mà
còn căn cứ vào các hoạt động tương tác đối thoại giữa thầy - trò, trò - trò và thông tin
từ các nguồn tài liệu khác.
- Việc kiểm tra đánh giá, thi cử không chỉ là công cụ đôn đốc, bắt buộc HS phải
thực hiện yêu cầu của chương trình, mà còn là công cụ để GV và HS đánh giá đúng
trình độ của HS và kết quả đào tạo. Do đó một mặt cần đa dạng hoá các hình thức
kiểm tra để tiết kiệm thời gian mặt khác vẫn phải đảm bảo khả năng phân loại HS một
cách khách quan.
Theo lí thuyết kiến tạo, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra chiến lược dạy học
chính là cần tạo mọi điều kiện, hỗ trợ các điều kiện học tập đảm bảo cho người học:

-Những PPDH có chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, PP và thói quen tự
học từ đó mà tạo cho HS sự hứng thú, lòng ham muốn, khát khao học tập, khởi động
lòng ham muốn vốn có trong mỗi HS để giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống của
XH phát triển, XH tri thức.
-Những PPDH chú trọng đến việc tăng cường học tập cá thể, phối hợp với
học tập hợp tác theo nhóm, lớp học.
-Những PPDH có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan,
nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn như: máy vi tính, các phần mềm dạy
học ...đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực và nhu cầu của
mỗi HS, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong XH
phát triển.
-Những PPDH có sử dụng các PP kiểm tra đánh giá đa dạng khách quan, tạo
điều kiện để HS được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn
nhau.

23


Những nét đặc trưng của PPDH tích cực đã thể hiện được quan điểm, xu
hướng đổi mới PPDH hoá học. Như vậy khi sử dụng các PPDH hoá học chúng ta cần
khai thác những yếu tố tích cực của từng PPDH đồng thời cũng cần phối hợp các
PPDH với các phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật, tính đặc thù của PPDH
hoá học để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mới PPDH hoá học.
1.1.4.3.Một số phương pháp dạy học tích cực hiện nay
* Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic)
Đây là PP mà trong đó GV là người tổ chức sự trao đổi ý kiến, kể cả tranh
luận, giữa GV với cả lớp, giữa HS với HS, thông qua đó HS lĩnh hội được nội
dung bài học.
Trong vấn đáp tìm tòi, GV dùng hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí để
hướng dẫn HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính qui luật của hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status