NCKHSPUD NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TOÁN TỪ VIỆC “KẾT HỢP HAI HÌNH THỨC PHÂN CẶP HAI HỌC SINH VÀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH CÙNG TRÌNH ĐỘ” - Pdf 26

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HUYỆN NGHĨA HƯNG
TRƯỜNG THCS RẠNG ĐÔNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHSP ỨNG DỤNG
NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN TOÁN TỪ VIỆC “KẾT HỢP HAI
HÌNH THỨC PHÂN CẶP HAI HỌC SINH VÀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỌC
SINH CÙNG TRÌNH ĐỘ”
Giáo viên: Vũ Nam Thắng
Trường THCS Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Nam Định, năm 2010
1
Mục lục
Tóm tắt đề tài 3
Giới thiệu 4
Phương pháp nghiên cứu 4
a, Khách thể nghiên cứu 4
b, Thiết kế nghiên cứu 5
c, Quy trình nghiên cứu 6
d, Đo lường và thu thập dữ liệu 6
Phân tích dữ liệu và kết quả 7
Kết luận và khuyến nghị 8
Tài liệu tham khảo 9
Phụ lục 9
2
Tóm tắt đề tài
Bản thân tôi trong quá trình giảng dạy môn toán, quan sát thấy thái độ học tập
thiếu tích cực của học sinh, chỉ một số ít học sinh tự giác thực hiện các nhiệm vụ mà
giáo viên yêu cầu. Số còn lại chỉ thực hiện các nhiệm vụ khi có sự giám sát chặt chẽ
của giáo viên. Một trong những nguyên nhân, đó là nhiều học sinh có học lực trung
bình, yếu kém chưa có hứng thú học tập môn toán
Nhiều nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học đã chỉ ra hình thức tổ chức
hoạt động nhóm trong dạy học giúp người học lĩnh hội kiến thức một cách chủ động,

Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã tiến hành như sau: Trong
các tiết toán buổi sáng, học sinh được phân thành từng cặp. Học sinh có năng lực cao
hơn sẽ kèm cặp học sinh có năng lực yếu hơn. Trong các tiết học phụ đạo thêm buổi
chiều, học sinh được phân thành từng nhóm có cùng năng lực
Vấn đề nghiên cứu: Việc kết hợp hai hình thức phân cặp 2 học sinh và nhóm
đối tuợng học sinh cùng trình độ có nâng cao hứng thú học tập môn toán của học sinh
không ?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc kết hợp hai hình thức phân cặp 2 học sinh và
nhóm đối tuợng học sinh cùng trình độ có nâng cao hứng thú học tập môn toán của
học sinh .
Phương pháp nghiên cứu
a, Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn lớp 9C và lớp 9D trường THCS Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng,
tỉnh Nam Định để thực hiện đề tài này. Vì cả 2 lớp có nhiều điều kiện thuận lợi cho
việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Bản thân đang trực tiếp giảng dạy môn
toán , cơ bản đã hiểu rõ về năng lực nhận thức và cá tính của học sinh. Hơn nữa, ở 2
4
lớp có nhiều học sinh có lực học trung bình, yếu kém, chưa có hứng thú học tập môn
toán. Cũng cần có một nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được thực hiện ở một
lớp để thay đổi hiện trạng từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Ở 2 lớp 9C và 9D, mỗi lớp chọn 40 học sinh để thành lập các nhóm . Học sinh ở
lớp 9C là nhóm thực nghiệm và học sinh ở lớp 9D là nhóm đối chứng.
Đặc điểm học sinh của 2 nhóm như sau:
Bảng 1:
Nhóm
Số học sinh các nhóm Dân tộc
Tổng số Nam Nữ Kinh Khác
N1 40 17 23 40 0
N2 40 21 19 40 0
b, Thiết kế nghiên cứu

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c, Quy trình nghiên cứu
Qua kết quả thi khảo sát chất lượng giữa học kì I, tôi thấy kết quả học tập của
học sinh thấp. Từ đó, trong các tiết toán buổi sáng, học sinh ở lớp thực nghiệm được
phân thành từng cặp. Học sinh có năng lực cao hơn sẽ kèm cặp học sinh có năng lực
yếu hơn, quá trình phân cặp 2 học sinh tránh trường hợp khả năng của hai học sinh
cùng cặp quá chênh nhau. Trong các tiết học phụ đạo thêm buổi chiều, học sinh được
phân thành từng nhóm có cùng năng lực. Còn ở lớp đối chứng, việc giảng dạy vẫn
diễn ra bình thường. Để đảm bảo tính khách quan, trong thời gian tiến hành thực
nghiệm, tôi vẫn tuân theo phân phối chương trình và thời khoá biểu, nội dung,
phương pháp và phương tiện giảng dạy vẫn đảm bảo như trước
d, Đo lường và thu thập dữ liệu
Thiết kế thang đo thái độ gồm 12 câu, dùng thang đo này khảo sát trước tác
động nhằm thu thập thông tin về hứng thú của học sinh.
Tiến hành thực nghiệm sau nửa học kì, giáo viên dùng thang đo thái độ đã thiết
kế để khảo sát sau tác động nhằm thu thập thông tin về hứng thú của học sinh sau tác
động
Trong quá trình thu thập thông tin, tôi có tham khảo thêm kết quả thi giữa học
kì I (đề do PDG ra ) và kết quả thi học kì I (đề do Sở giáo dục ra )
6
Phân tích dữ liệu và kết quả
Khảo sát trước và sau tác động. Kết quả khảo sát
Bảng 4: So sánh kết quả trước và sau tác động - Nhóm đối chứng
Câu
Rất không
đồng ý
Không đồng
ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
TTĐ
( %)

Câu 7
0 0 28,6 14,3 61,9 73,8 4,8 7,1 0,0 0,0
Câu 8
7,1 0,0 38,1 33,3 40,5 50,0 9,5 9,5 0,0 2,4
Câu 9
2,4 2,4 28,6 33,3 47,6 42,9 14,3 16,7 2,4 0,0
Câu
10
0 0 0,0 0,0 52,4 35,7 42,9 59,5 0,0 0,0
Câu
11
4,8 4,8 11,9 26,2 69,0 54,8 9,5 9,5 0 0
Câu
12
4,8 0,0 26,2 14,3 42,9 45,2 19,0 26,2 2,4 9,5
Bảng 5: So sánh kết quả trước và sau tác động - Nhóm thực nghiệm
Câu
Rất không
đồng ý
Không đồng
ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
TTĐ
( %)
STĐ
(%)
TTĐ
( %)
STĐ
(%)
TTĐ

Câu
10
0 0 0,0 0,0 47,6 0,0 47,6 28,6 0,0 66,7
Câu
11
4,8 2,4 23,8 2,4 57,1 19,0 9,5 52,4 0 19
Câu
12
7,1 4,8 23,8 4,8 40,5 9,5 19,0 35,7 4,8 40,5
Kết quả thi :
Bảng 6: Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra học kì I
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình 3,0 3,7
Độc lệch chuẩn 1,93 1,94
Giá trị p của T-Test 0,0486
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn ( SMD )
0,4
Từ kết quả trên cho thấy, có nhiều học sinh cảm thấy hứng thú với việc học
môn toán, kết quả học tập của học sinh cũng được nâng lên. Như vậy, việc phân cặp 2
học sinh trong các tiết học buổi sáng kết hợp với phân nhóm học sinh có cùng năng
lực vào các buổi phụ đạo buổi chiều, có tác dụng nâng cao hứng thú học tập của học
sinh. Kết quả học tập của học sinh được nâng cao hơn, không phải tất cả nhưng có lẽ
cũng do một phần có được từ việc thực hiện nghiên cứu này.
Kết luận và khuyến nghị
Nghiên cứu này của tôi là bước đầu trong việc khám phá các hoạt động dạy học
bằng cách kết hợp hình thức phân cặp 2 học sinh và nhóm học sinh cùng năng lực
nhằm nâng cao hứng thú học tập môn toán của học sinh. Nhìn lại quá trình nghiên
cứu, để kết quả nghiên cứu đủ sức thuyết phục hơn, tuy vẫn sử dụng thiết kế kiểm tra
trước tác động và sau tác động với các nhóm tương đương, trong đó thang đo thái độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status