Xây dựng hệ thống và hướng dẫn giải bài tập chương sóng cơ và sóng âm vật lí 12 dành cho học sinh lớp chọn - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM" VẬT LÍ 12
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP CHỌN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI - 2014

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM" VẬT LÍ 12
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP CHỌN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÍ)
Mã số: 60140111

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TÔN TÍCH ÁI

i


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

ĐC

Đối chứng

HS

Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

GV

Giáo viên

TN

Thực nghiệm

THPT


1.3.7. Phương pháp giải bài tập Vật lí ................................................................16
1.3.8. Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí ......................................................18 ..
1.3.9. Lựa chọn bài tập trong dạy học Vật lí ........................................................21 ..
1.4. Tìm hiểu kiến thức giảng dạy cho HS lớp chọn ở trường THPT
22
1.4.1 Chương trình bồi dưỡng kiến thức chung cho HS lớp chọn.........................22 ..
1.4.2. Chương trình bồi dưỡng HS giỏi trong các lớp chọn ................................23
1.4.3. Thực trạng dạy học trong các lớp chọn .....................................................24 ..
1.5. Tìm hiểu thực trạng việc dạy học Vật lí cho HS lớp chọn ở trường
THPT Quế Võ 1 - Quế Võ - Bắc Ninh ................................................................25
1.5.1. Sự phát triển trường THPT Quế Võ 1 - Quế Võ - Bắc Ninh ......................25 ..
1.5.2. Thực trạng dạy học chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 ở
trường THPT Quế Võ 1- Quế Võ - Bắc Ninh.......................................................26 ..
1.5. Kết luận Chương 1........................................................................................27 ..

iii


Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM" VẬT LÍ 12 DÀNH CHO HỌC
SINH LỚP CHỌN .........................................................................................................28
..
2.1. Phân tích nội dung kiến thức về "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12..................28 ..
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về sóng cơ ...............................................................28 .
2.1.2. Phương trình sóng......................................................................................31 ..
2.1.3. Giao thoa sóng...........................................................................................33 ..
2.1.4. Sóng dừng ................................................................................................35
2.1.5. Sóng âm................................................................................................ 38
2.2. Vị trí và vai trò chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 THPT....................41 ..
2.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 THPT .............41

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Ma trận mô tả mối liên hệ giữa nội dung kiến thức trong chương
và cấp độ nhận thức................................................................................................ 43
Bảng 3.1: Bảng thống kê điểm số .................................................................................9 9
Bảng 3.2: Bảng xử lý kết quả.....................................................................................1..0.0
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp phân loại học sinh theo kết quả điểm kiểm tra .................1..0.0
Bảng 3.4: Bảng tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra .............................1...1 0
Bảng 3.5. Các tham số đặc trưng ...............................................................................1..0.1

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại bài tập vật lí ................................................................ 15
Hình 1.2 : Sơ đồ định hướng giải.................................................................................. 19
Hình 2.1: Diễn giải cho kết luận về độ lệch pha ........................................................... 32
Hình 2.2: Diễn giải về sự nhanh pha, chậm pha .......................................................... 32
Hình 2.3: Hình ảnh giao thoa 2 nguồn cùng pha .......................................................... 34
Hình 2.4: Mô phỏng hình ảnh sóng dừng ................................................................35
Hình 2.5: Mô tả điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có 2 đầu cố định................... 36
Hình 2.6: Mô tả điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định,
một đầu tự do................................................................................................................. 36
Hình 2.7: Sơ đồ cấu trúc nội dung chương "Sóng cơ và sóng âm" vật lí 12 ................
53
Hình 2.8: Hình minh họa đề bài 5 dạng 1 ................................................................53

Hình 2.19: Hình bài 6.1...............................................................................................3 8.
Hình 2.20: Hình bài 7.1...............................................................................................3 8.
Hình 2.21: Hình bài 6.3...............................................................................................0 9.
Hình 3.1: Đồ thị đường phân bố tần suất lũy tích của các lớp ĐC và TN ....................2 10
Hình 3.2: Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra học sinh theo điểm ..............................02 1 ..

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đ ị n h hư ớ n g đổ i m ớ i p h ư ơn g p h á p dạ y v à h ọc đ ã đ ư ợ c xá c đ ị n h t r o n g N g h ị
q u y ế t T r u n g ư ơ n g 4 k h ó a V II (1 - 1 9 9 3 ), N g h ị q u y ế t T r u n g ư ơ n g 2 k h ó a V II I (12
- 1996), và được thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005). Luật giáo dục, điều 28.2 đã
chỉ rõ: "Phương pháp giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học
tập cho học sinh".
Như vậy, quá trình dạy học không chỉ nhằm mục đích trang bị kiến thức mà cần
hướng đến phát huy hết tiềm năng của người học. Người học luôn tích cực, chủ động tìm
hiểu, chiếm lĩnh kiến thức, đặc biệt họ được tự do sáng tạo, tự do tư duy dưới sự định
hướng của người thầy. Từ đó họ có thể phát huy khả năng tự học và duy trì việc học lâu
dài. Tính tích cực trong học tập là tích cực trong nhận thức, được thể hiện bằng động cơ,
hứng thú học tập - tiền đề của tự giác, độc lập và sáng tạo. Để người học tích cực chủ
động trong học tập thì người thầy cần có phương pháp dạy học tích cực, nghĩa là tập
trung vào việc phát huy tính tích cực của người học. Muốn đổi mới cách học phải đổi mới
cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng
ảnh hưởng tới cách dạy của thầy. Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác
cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành

- Xây dựng hệ thống bài tập chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 và hướng
dẫn giải bài tập dành cho HS lớp chọn. Áp dụng cho trường THPT Quế Võ 1 - Quế Võ Bắc Ninh.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn giải bài tập
chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 phù hợp với học sinh lớp chọn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học Vật lí. Đặc biệt chú ý
đến cơ sở lí luận về dạy giải bài tập Vật lí phổ thông.
- Phân tích chương trình, nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được của
chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 .
- Điều tra thực trạng dạy bài tập chương "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 đối
với học sinh các lớp chọn ở trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh
- Xây dựng hệ thống bài tập phần sóng cơ và sóng âm phù hợp với đặc trưng
lớp chọn, đồng thời soạn thảo phương pháp hướng dẫn học sinh giải theo từng dạng
bài tập từ đó khái quát phương pháp giải bài tập theo hệ thống bài tập đã phân dạng.

2


- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của việc áp
dụng hệ thống bài tập xây dựng được.
- Nêu các kết luận về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy học môn vật lí lớp 12 THPT.
- Đối tượng: Hệ thống bài tập phần "Sóng cơ và sóng âm" Vật lí 12 để giảng
dạy và học tập.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống và hướng dẫn giải bài tập phần "Sóng cơ và
sóng âm" Vật lí 12, khoa học, đúng trọng tâm, phù hợp với trình độ học sinh, kết hợp
với việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên thì khi vận dụng hệ thống bài tập

học, tổ chức lớp học, tuyển chọn học sinh, đánh giá thi cử...). Tuy nhiên phân ban
cũng có nhược điểm là kém mềm dẻo, khó đáp ứng được sự phân hoá hết sức
đa dạng về năng lực, hứng thú và nhu cầu của các đối tượng học sinh khác nhau.
D ạy h ọ c t ự c h ọ n x u ấ t h i ệ n t rư ớc h ì n h t hứ c p h â n b a n v à b ắ t đ ầ u t r ở t h à n h
h ì n h t h ứ c p h â n h o á c h í n h t hố n g c ủa g i á o d ụ c t r un g h ọ c M ĩ t ừ n h ữ n g n ă m đ ầ u c ủ
a t hế k ỷ X X . Đ ặ c đ i ể m c ủ a h ì n h t h ứ c ph â n h o á n à y l à c á c mô n h ọ c v à gi á o t r ì n h
đư ợ c c h i a t h à nh c á c m ô n h ọc v à g i á o t r ì n h b ắ t b uộ c t ạ o t h à nh c h ư ơ n g t r ì n h c ố t
l õ i c h o mọ i h ọ c s i n h v à n h ó m c ác m ô n h ọ c v à g i á o t r ì nh t ự c h ọ n n h ằ m đ á p ứ n g s ự
kh á c b i ệ t v ề n ă n g l ự c , h ứ n g t h ú v à n h u c ầ u h ọ c t ậ p c ủ a c á c đ ố i t ư ợn g h ọ c s i n h
k h á c n h a u. N h ó m c á c m ô n h ọ c và g i á o t r ì n h t ự c h ọ n l ạ i đ ư ợ c c h i a t h à n h c á c m ô n
h ọ c , gi á o t r ì n h t ự c h ọ n b ắ t b u ộ c ; c á c m ô n h ọ c , g i á o t r ì n h t ự c h ọ n t u ỳ ý. H ọ c s i n h t u
ỳ t h e o n ă n g l ự c , h ứ n g t h ú v à nh u c ầ u c ủ a m ì n h m à c h ọ n c á c m ô n h ọ c v à g i á o t r ì n h
t h í c h h ợ p t h e o m ộ t s ố q u y đ ị n h n h ấ t đ ị nh t u ỳ t h e o m ỗ i q u ố c g i a . Ư u đ i ể m n ổ i b ậ
t c ủ a d ạ y họ c t ự c h ọ n l à k h ả n ă n g p h â n h o á c a o , c ó t h ể đá p ứ n g đ ư ợ c n h ữ n g k h á c
b i ệ t h ế t s ứ c đ a d ạ n g c ủ a h ọ c s i n h , t ạ o đ i ề u k i ệ n c h o m ọ i h ọ c s i n h đ ề u đ ư ợ c h ọc
t ậ p ở m ứ c đ ộ p h ù h ợ p n h ấ t v ớ i n ă n g l ự c , h ứ n g t h ú và n h u c ầ u c ủ a mì n h . T u y n hi
ê n , h ì n h t h ứ c n à y c ũ n g b ộ c l ộ mộ t s ố n h ư ợ c đi ể m l ớ n n h ư h ọ c vấ n c ơ b ả n c ủ a
h ọ c s i n h dễ b ị h ạ t h ấ p v à t h i ế u h ệ t h ố ng d o t â m l í t h í c h c h ọ n n h ữ n g g i á o t r ì nh d
ễ , b ỏ q u a c á c g i á o t r ì nh k h ó c ủ a c á c mô n họ c t r u y ề n t h ố n g q u a n t r ọ n g n h ư T o á n
,Vật lí ,Hoá học...Đặcbi ệthìnht hứcphânhoá nàyđòihỏi rấtca ovềnăngl ực
q u ả n l í c ũn g n hư t r ì n h đ ộ c ủ a g iá o viê n v à t ran g t hi ết bị của n hà trư ờ ng.
P h â n b a n k ế t h ợ p vớ i d ạy h ọc t ự c h ọn . Đ ặ c đ i ể m c ủ a h ì n h t h ứ c nà y l à
H S v ừ a đ ư ợc p h â n c h i a t h e o họ c c á c b a n k h á c n h a u , đ ồ n g t h ờ i h ọ c s i n h đ ư ợ c c h ọ
n mộ t s ố m ô n h ọ c v à g i á o t r ì n h t ự c h ọ n n g o à i ph ầ n n ộ i d u n g h ọ c t ậ p b ắ t b u ộ c c
h u n g c ho m ỗ i b a n . H ì n h t h ứ c n à y c h o p h é p t ậ n d ụ n g đ ư ợ c n h ữ n g ư u đ i ể m v à kh
ắ c p h ục đư ợ c m ộ t p h ầ n n hữ ng n h ư ợ c đ i ể m c ủ a h a i hì n h t h ứ c ph â n h o á k ể t rê n .
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu tổ chức dạy học phân hoá chưa nhiều.

6



7


- Năng lực diễn đạt: biết diễn đạt chính xác hiểu biết của mình, sử dụng
thành thạo hệ thống ký hiệu quy ước để diến tả nội dung kiến thức, biết tóm tắt thu gọn
các khái niệm và sắp xếp hệ thống để sử dụng khái niệm trước mô tả cho khái niệm sau.
- Năng lực kiểm chứng: biết suy xét sự vật đúng sai từ một loạt các sự kiện, biết tạo
ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc trưng nào đó trong
sản phẩm mình làm ra, biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau
khi tiến hành một số thao tác kiểm nghiệm.
- Năng lực thực hành: nắm được qui trình cơ bản tiến hành thí nghiệm, biết
thực hiện một số động tác dứt khoát trong khi làm thí nghiệm, biết kiên nhẫn và kiên
trì trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lí thuyết qua thực nghiệm hoặc đi đến một
số vấn đề lí thuyết mới dựa vào thực nghiệm.
1.2.3. Những dấu hiệu của một học sinh có khả năng học tốt môn Vật lí
- Năng lực tư duy logic tốt, sử dụng tốt các công cụ toán học để giải quyết
các vấn đề vật lí.
- Kiến thức vật lí vững vàng, sâu sắc, hệ thống; biết vận dụng linh hoạt, sáng
tạo kiến thức cơ bản trong các tình huống mới.
- Kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học vật
lí; biết sử dụng kiến thức Vật lí giải thích những hiện tượng xảy ra trong thực tế và
dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại lí thuyết, qua đó nắm vững, hiểu rõ và vận dụng
kiến thức linh hoạt, sáng tạo.
Đối với những GV giảng dạy trực tiếp trong các lớp chọn, khi đào tạo những
HS có năng khiếu về môn vật lí, cần dựa trên những năng lực này của HS để hướng
dẫn HS học tập, trang bị những kiến thức, kỹ năng, giúp các em tự học hỏi, tự sáng
tạo nhằm phát huy tối đa năng lực của mình.
1.2.4. Các hình thức tổ chức dạy học cho học sinh trong các lớp chọn
Mục tiêu chính của chương trình dành cho HS có năng lực học tốt và HS tài

- Làm giàu tri thức: toàn bộ thời gian HS học theo lớp bình thường, nhưng
nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tự học ở nhà.
- Dạy ở nhà: một nửa thời gian học tại nhà học lớp, nhóm, học có cố vấn hoặc
một thầy một trò và không cần dạy.
- Trường mùa hè: bao gồm nhiều khóa học được tổ chức vào mùa hè.
- Sở thích riêng: một số môn thể thao như cờ vua được tổ chức dành để cho
HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường.

9


1.3. Dạy giải bài tập Vật lí phổ thông
1.3.1. Khái niệm về bài tập Vật lý
Trong quá trình học tập nói chung và học vật lí nói riêng, muốn nắm vững
kiến thức thì bản thân mỗi học sinh đều phải tích cực động não suy nghĩ để giải quyết
mâu thuẫn về mặt nhận thức.
Mỗi một vấn đề xuất hiện khi nghiên cứu lí thuyết hay khi nghiên cứu các hiện
tượng thực tế, mà học sinh phải trả lời, giải thích có thể gọi là một bài tập đối với học
sinh.
Theo lý luận giảng dạy vật lí: "Bài tập vật lí được hiểu là một vấn đề được đặt
ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ những suy lý logic, những phép toán và các thí
nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lí " [15]
Như vậy, cả hai ý nghĩa khác nhau của bài tập vật lí là vận dụng kiến thức và
hình thành kiến thức mới đều có mặt. Do đó, bài tập vật lí với tư cách là một phương
pháp dạy học giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thành dạy học vật lí ở
nhà trường phổ thông.
1.3.2. Vai trò, tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học Vật lí
Bài tập vật lí với chức năng là một phương pháp dạy học có một vị trí đặc
biệt trong dạy học vật lý ở trường phổ thông
- Thông qua dạy học về bài tập vật lý, người học có thể nắm vững một cách

kĩ năng, kĩ xảo và năng lực, nhu cầu của người học.
1.3.3. Vai trò của bài tập vật lí đối với việc phát hiện và bồi dưỡng kiến thức cho
HS có năng lực tốt và HS giỏi
Bồi dưỡng kiến thức cho HS có năng lực học tốt, HS giỏi là công việc không
thể thiếu và diễn ra hàng năm ở các lớp chọn trong trường THPT. Việc sử dụng các bài
tập vật lí nhằm phát hiện và bồi dưỡng HS có năng lực học tốt cần phải có sự quan
tâm, đầu tư lựa chọn nguồn sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao.
Trong dạy học Vật lí, bài tập là một phương tiện và phương pháp rất có lợi thế
để hình thành các kỹ năng và phát trtiển năng lực tư duy cho HS. Năng lực nhận
thức của học sinh được phát triển trong quá trình giải bài tập vật lí như sau:
+ P h á t h i ệ n v ấ n đ ề n h ậ n t h ứ c t ừ v i ệ c n g h i ê n c ứ u h iệ n t ư ợ n g v à từ b à i t ậ p V ật
l í.
+ Phát hiện vấn đề nhận thức của HS cũng có thể quan sát được trong giai
đoạn nghiên cứu đề bài và quá trình giải bài tập vật lí.
+ Bài tập rèn luyện cách giải nhanh, thông minh,rèn luyện khả năng suy luận,
diễn đạt chính xác và logic.
+ Sử dụng bài tập để rèn luyện kỹ năng thực hành.

11


Như vậy, khi bồi dưỡng kiến thức Vật lí cho HS các lớp chọn qua hệ thống
bài tập, ngoài mức độ luyện tập thông thường, GV phải yêu cầu ở mức cao hơn. Học
sinh phải biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập
trong những tình huống mới, biết đề xuất, đánh giá theo ý kiến riêng hoặc đề xuất các
giải pháp khác nhau khi phải xử lí tình huống. Do đó, với nét đặc thù của mình, bài tập
vật lí có vai trò lớn trong việc rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển năng lực tư duy sáng tạo
và các kỹ năng cho HS lớp chọn.
1.3.4. Vai trò, tác dụng của bài tập phần sóng cơ và sóng âm trong chương trình
Vật lí phổ thông

học sinh các đức tính tốt như: kiên trì, tự lực...
- Bài tập sáng tạo:
Yêu cầu học sinh có đầu óc tư duy và sáng tạo, có khả năng phân tích đề bài,
biết cách sử dụng kiến thức vào chỗ nào cho đúng, hoặc tổng hợp kiến thức lại, hoặc
chia nhỏ để áp dụng kiến thức. Do đó bài tập loại này để phát triển tư duy sáng tạo cho
học sinh.
Loại bài tập này dùng để xây dựng bài học và hoàn thiện thêm kiến thức cho
học sinh, thường đưa ra trong tiết ôn tập.
Bài tập sáng tạo có hai loại:
+ Bài tập nghiên cứu: Là loại bài tập cần giải thích một hiện tượng chưa biết
trên cơ sở mô hình trừu tượng thích hợp rút ra từ lí thuyết vật lí.
+ Bài tập thiết kế: Là loại bài tập vận dụng các kiến thức lí thuyết đã biết để
đưa ra mô hình mới phù hợp với mô hình trừu tượng.
1.3.5.2. Căn cứ theo nội dung
- Theo đề tài : Phân ra bài tập cơ học, điện học, nhiệt học, quang học…
- Bài tập có nội dung cụ thể:
Là các bài tập có dữ liệu là các số cụ thể, thực tế và học sinh có thể đưa ra lời
giải dựa vào vốn kiến thức vật lí cơ bản đã có.
Những bài tập có nội dung cụ thể giúp học sinh hiểu kiến thức sâu sắc và chắc
chắn.
Bài tập loại này yêu cầu học sinh phân tích đúng bản chất vật lí của hiện
tượng thực tế, từ đó có thể vận dụng các kiến thức vật lí để giải.
- Bài tập có nội dung trừu tượng:
Là các bài tập mà các dữ kiện cho dưới dạng chữ.

13


Trong bài tập này, bản chất được nêu bật trong đề bài, những chi tiết không
bản chất đã được lược bỏ bớt. Học sinh có thể nhận ra được cần sử dụng công thức, định

14


thí nghiệm có tác dụng tốt về cả ba mặt giáo dưỡng, giáo dục và giáo dục kỹ thuật
tổng hợp, đặc biệt giúp làm sáng tỏ mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn.
- Bài tập trắc nghiệm khách quan: Là bài tập thường được dùng để kiểm tra kiến
thức trong một phạm vi rộng, số lượng người được kiểm tra nhiều, kết quả thu được
khách quan không phụ thuộc vào người chấm. Bài tập dạng này yêu cầu học sinh phải
nhớ, hiểu và vận dụng đồng thời rất nhiều các kiến thức liên quan.

Bài tập vật lí

Phân loại theo nội dung

Bài
Bài
Đề Bài Kỹ Bài
tập
tập
tài
tập thuật tập

có vật lí có tổng vui
nội
nội
nội hợp
dung dung
dung
cụ thể trừu
lịch

Bài tập
Bài tập Bài tập Bài tập Bài tập trắc
nghiệm
định
định
đồ
thí
tính
lượng
thị
nghiệm khách
quan

Bài
tập
nghiên
cứu

Hình 1.1: Sơ đồ phân loại bài tập vật lí
1.3.6. Phân tích tư duy trong quá trình giải bài tập Vật lí
Mục đích hoạt động của GV là trong khi dạy giải một cách hệ thống hàng
loạt các bài tập thuộc một dạng nào đó nhằm cung cấp cho HS kỹ năng phân tích hiện
tượng vật lí, dựa vào các dấu hiệu để nhận ra dạng bài tập đó, áp dụng được các khái
niệm, định luật nào để tìm ra lời giải cuối cùng. Ở đây đã diễn ra sự phân loại các kiểu
ra điều kiện và các cách giải được áp dụng cho điều kiện đó.
Chính trên cơ sở phân loại này, quá trình tư duy thường diễn ra như sau: đầu tiên
bài tập mới nào đó sẽ được nhận dạng rồi sau đó mới được giải. Việc nhận dạng

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status