1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG NGỌC HÀ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
ĐẤT LÂM NGHIỆP SAU KHI GIAO TẠI XÃ HÒA BÌNH - HUYỆN
ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên nghành: Lâm nghiệp
Mã số: 60.62.60
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Lý Văn Trọng
THÁI NGUYÊN, 2008
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Lý Văn Trọng.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn
trung thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
được những ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2008
Tác giả
Hoàng Ngọc Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
i
Danh mục các bảng, biểu
ii
Danh mục các hình
iii
20
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến giao và sử dụng rừng, đất lâm
nghiệp ở Việt Nam
24
1.5. Giao đất giao rừng, quản lý rừng và đất rừng tại tỉnh
Thái Nguyên
25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
28
2.1. Đối tượng nghiên cứu
28
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
28
2.3. Phạm vi nghiên cứu
28
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.6. Đề xuất các giải pháp
29
2.5. Phương pháp nghiên cứu
30
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
30
2.5.2. Phương pháp điều tra chuyên đề
31
2.5.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (nội nghiệp)
32
Chƣơng 3. ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KTXH
33
3.1. Điều kiện tự nhiên
33
3.2. Điều kiện kinh tế
50
4.4.1. Kết quả quan sát, ghi nhận từ phía giao: cấp bộ cấp tỉnh, huyện, xã
50
4.4.2. Kết quả quan sát từ phía người dân nhận đất, nhận rừng sau
khi giao
60
4.5. Kết quả nghiên cứu
66
4.6. Một số đề xuất
69
4.6.1. Giải pháp về đất đai
69
4.6.2. Giải pháp về kỹ thuật
70
4.6.3. Giải pháp về chính sách đầu tư, vốn
70
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
LTQD
Lâm trường quốc doanh
Hvn
Chiều cao vút ngọn
D1,3
Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m
OTC
Ô tiêu chuẩn
GĐGR
Giao đất giao rừng
HTX
HGĐ
Hộ gia đình
LSPG
Lâm sản phi gỗ
ĐHLN
Đại học Lâm nghiệp
ĐHNN
Đại học Nông nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Nội dung
Hình
Trang
4.1
4.2
4.3
Các đợt giao đất, giao rừng có hiệu quả, thích hợp
nhất
Những giai đoạn (đợt) khác nhau về GĐGR
51
52
Những dự án chương trình liên quan, hỗ trợ sau
GĐGR
53
4.4
Nhu cầu, thị trường gỗ và lâm sản tại huyện...........
53
4.5
Sự khác nhau trong các đợt giao
54
4.6
Việt Nam gia nhập WTO và sự thay đổi trong sử
dụng đất, rừng.
60
4.12
Giai đoạn (đợt) giao phù hợp, hiệu quả
61
4.13
Hình thức giao phù hợp
62
4.14
Quy hoạch sử dụng
62
4.15
Hiệu quả của các chương trình dự án có liên quan
63
Ti nguyờn rng th gii thống kê đến năm 2000
5
2
1.2
Din tớch rng ton quc n ngy 31/12/2007
9
3
1.3
4
1.4
Thng kờ din tớch t ó giao cho cỏc i tng
1.5
Din bin c cu rng di cỏc phng thc qun lý
5
Tỡnh hỡnh qun lý t lõm nghip cú rng qua cỏc nm
35
10
3.3
11
3.4
Diễn biến độ che phủ rừng xã Hoà Bình từ 2003 - 2007
38
12
4.2
Phõn tớch vai trũ v nh hng ca cỏc t chc cng ng
42
13
4.3
Kt qu v giao t lõm nghip v c cu s dng t ai
45
60
2003 - 2007
Thng kờ din tớch giao t lõm nghip tnh Thỏi
Nguyờn n nm 2000
Tình hình nhân khẩu và lao động khu vực nghiên
cứu
Tng hp kt qu tớnh toỏn cỏc ch tiờu bỡnh quõn
( ễTC 1)
Tng hp kt qu tớnh toỏn cỏc ch tiờu bỡnh quõn
(ễTC 2)
26
27
36
47
48
M U
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
quy hoạch là 14,6 triệu ha, đã giao cho các đối tượng sử dụng được 11,266
triệu ha, chiếm tỷ lệ 77% đất lâm nghiệp, chưa giao 3,41 triệu ha chiếm 23%.
Một thực tế vẫn đang thu hút sự quan tâm chú ý là, sau khoán 100 và
khoán 10 trong nông nghiệp, đất nước ta thoát khỏi nạn thiếu lương thực
triền miên lâu dài trước đó và cũng ngay lập tức Việt Nam trở thành một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
trong những nước xuất khẩu gạo chủ yếu của thế giới. Nghành lâm nghiệp
cũng đã thực hiện giao đất, giao rừng cho hộ gia đình từ trên hai mươi năm
nay. Tuy nhiên, nhiều đánh giá cho rằng cách đi đối với giao đất lâm nghiệp
không tạo được những bước ngoặt như nông nghiệp, hoặc có một số chuyển
biến tích cực nhưng chậm. Mặt khác giá trị sản xuất toàn ngành lâm nghiệp
tăng với tốc độ thấp và không ổn định: giai đoạn 1992-1995 tăng bình quân
mỗi năm 1,2%; giai đoạn 1996-2000 tăng 0,4%; giai đoạn 2001-2005 tăng
0,94%, tốc độ tăng này chậm hơn nhiều so với tăng cao và ổn định của nông
nghiêp [5]. Chính vì vậy, câu hỏi Tại sao? đất nông nghiệp và lâm nghiệp có
những gì khác nhau… Một loạt yếu tố cần xem xét một cách khoa học,
khách quan để trả lời các câu hỏi này, nhất là quá trình giao đất, rừng cũng
như những chính sách liên quan trong khi và sau khi giao đến hộ, nhóm hộ
gia đình để có sự sử dụng hiệu quả, ổn định, bền vững, vì vậy vẫn cần có
những nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng để tìm câu trả lời thoả đáng.
Nếu xem xét chi tiết, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sau khi được
giao là một vấn đề lớn, quyết định những yếu tố hết sức quan trọng đối với
người nhận như tăng thu nhập cải thiện đời sống hàng ngày, hoặc ở mức độ
lớn hơn như phát triển kinh tế trang trại, lâm sản ngoài gỗ, bảo vệ môi
trường sinh thái… Hơn thế nữa, điều đặc biệt quan trọng là sự thay đổi trong
quyết định đến việc sử dụng đất và rừng. Những nhân tố có nguồn gốc từ cả
hai phía và qua các thời kỳ khác nhau nêu trên đã có những ảnh hưởng rõ rệt
tới hiệu quả sử dụng đất và rừng sau khi được giao theo những mối liên hệ
nhất định.
Xã Hoà Bình, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên là nơi công tác giao
đất giao rừng được tiến hành tương đối sớm. Tuy nhiên thực tế hiện nay
những sai sót, bất cập từ trong quá trình giao vẫn đang có tác động làm cho
hiệu quả sử dụng rừng và đất lâm nghiệp có sự khác nhau rõ rệt ngay cả trên
địa bàn chỉ một xã… Một nghiên cứu về sử dụng đất, rừng sau khi đã được
giao tại xã này là cần thiết để xem xét một cách khoa học, khách quan, để
phân tích, đánh giá sự phụ thuộc giữa hiện trạng sử dụng đất, rừng và các
nhân tố liên quan đến giao nhận đất rừng, nhằm rút ra được những mối quan
hệ hữu cơ, những bài học hữu ích. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài „‟
“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp sử dụng đất lâm nghiệp sau
khi giao tại xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ”
1.2. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
- Nghiên cứu nhằm bổ sung thêm kiến thức thực tế, nhất là phương
pháp nghiên cứu các vấn đề có tính chất cả kỹ thuật và xã hội học, cả tính chất
định tính lẫn định lượng.
- Kết quả nghiên cứu cũng sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết giúp cho
cán bộ khoa học, các sinh viên có cách nhìn nhận vấn đề giao nhận đất, rừng
một cách tổng quát hơn, nhất là mối liên hệ hữu cơ có thể, nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp tại khu vực trung du và miền núi
10.000 người chết, 600 triệu người bị ảnh hưởng, gây thiệt hại về vật chất lên
tới 55 tỷ USD nguyên nhân chính là do nạn phá rừng [4] .
Bảng 1.1.Tài nguyên rừng thế giới thèng kª ®Õn n¨m 2000
Vùng l·nh thæ
Diện
tích
tự Tổng
nhiên
tích rừng
(1.000 ha)
(1.000 ha)
diện Độ che phủ Diện
tích
rừng
bình
quân
đầu
46,0
1,4
Bắc & Trung Mỹ
2.136.966
549.304
25,7
1,1
Châu Đại Dương
849.096
197.623
23,3
6,6
Nam Mỹ
1.754.741
885.618
nhng bin phỏp cn tp trung l thnh lp cỏc i tỏc liờn khu v xuyờn quc
gia trờn c s cựng cú li.
Theo FAO ( 2007) cho bit trong nhng nm u th k 21, nn chỏy
rng ang cú nguy c tng nhanh mnh, vi phm vi ton cu lm cho hng
triu ha rng b tn phỏ, gõy thit hi hng t USD. Nguyờn nhõn ca nhng
v chỏy rng ch yu, xột cho cựng l do con ngi gõy ra [3].
Gần đây, FAO đã ỏnh giỏ cao n lc ca cỏc nc Chõu - Thỏi Bỡnh
Dng trong vic ci cỏch cỏc iu lut liờn quan ti rng, c bit l chớnh
sỏch giao t rng v rng cho cỏc h gia ỡnh v cỏc t chc xó hi, nhng
n lc ny ó khng nh nhng cam kt chớnh tr ca cỏc n-ớc trong khu vc
i vi quỏ trỡnh bo v v phỏt trin bn vng [4].
Trờn th gii, khoa học về s dng rng v t rng theo h-ớng lâm
sinh c phỏt trin t rt sm nhng phn ln ớt chỳ trng n thực chất vn
qun lý bo v rng v t rng m ch chỳ trng ti vic li dng khai
thỏc lõm sn. Tỡnh trng mt rng nhiu quc gia cng chớnh l do vic qun
lý ti nguyờn rng v t rng cha m bo quyn li, ngha v ca ngi
dõn, nhất là những c- dân sống gần rừng và dựa vào rừng.
Sau nhng bi hc t giỏ, hin nay v xu th chung hin nay v qun lý
ti nguyờn rng trờn th gii l ỏp dng cỏc hỡnh thc qun lý rng v ti
nguyờn cú s tham gia.
Cỏc nghiờn cu v Chng trỡnh phỏt trin lõm nghip cng ng a
phng (gi tt l ELCDP) thc hin bi s ti tr ca FAO/SIDA vi 13
nghiờn cu chuyờn ti nhiu nc khỏc nhau ó khng nh rng, ngun li
ch yu t qun lý rng hay cỏc hot ng t rng cn thuc v cỏc cỏ nhõn
hay nhúm ca cỏc cng ng tham gia. Cỏc nghiờn cu ny ó tỡm cỏch mụ t
v phõn tớch cỏc loi hỡnh qun lý ti nguyờn rng cú s tham gia ca nhiu
nc khỏc nhau. Cỏc vn v ti liu hoỏ, o to ó c trin khai t
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
và người quản lý tài nguyên rừng đã được thử nghiệm. Cơ chế này đã khuyến
khích việc quản lý tài nguyên rừng hướng tới sự bền vững về sinh học, sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
công bằng về xã hội và hiệu quả về mặt kinh tế. Cơ chế rừng cộng quản đã
được thực hiện đến cấp huyện. Các khuyến khích về chính sách có thể được
sử dụng để tăng cường hiệu lực cho việc hỗ trợ sự hài hoà và đảm bảo giữa
quyền lợi và trách nhiệm cho những nhóm sử dụng đặc biệt trong hệ thống
quản lý sinh học, đặc biệt các địa phương, các loài nhất định [41].
Tại Indonesia, các nghiên cứu về Lâm nghiệp xã hội do FAO và các
trường Đại học Gadjah Mada và Đại học Wageningen đã làm rõ những thay
đổi của chính phủ nhằm hỗ trợ giải pháp lâm nghiệp xã hội thông qua việc vận
dụng những kinh nghiệm của các nước khác và thử nghiệm bằng điều kiện
thực tế của đất nước mình. Nghiên cứu và đào tạo về quản lý rừng có sự tham
gia đã rất được coi trọng tại Indonesia[40] .
Tại Nepal, một loạt các nghiên cứu sâu sắc và có hệ thống của ICIMOD
đã làm rõ các hình thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng thành công của
Nepal, đặc biệt là hình thức Nhóm sử dụng rừng (User groups) tiêu biểu từ 3
vùng đại diện : Sankhawasabha, Dhankuta và Ilam. Các nghiên cứu chuyên đề
này đã đề xuất cho phạm vi toàn quốc những cơ chế và quá trình cần hoàn
thiện trong quản lý tài nguyên rừng có hiệu quả hơn tại Nepal[36] .
Tại SriLanka, đất nước này cũng đã thử nghiệm hình thức quản lý rừng
có sự tham gia dựa trên kinh nghiệm của các nước lân cận. Tuy nhiên, do
thiếu sự tham gia thích hợp, do khung pháp lý chưa hoàn thiện nên thử
nghiệm đã không thành công trong những năm đầu. Các nghiên cứu đã đề
xuất có sự thay đổi chính sách và luật cần có những sự cải cách, đồng thời
Tổng diện tích
Phân theo chức năng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
Diện tích có rừng
12.837.333
2.078.265
4.979.188
5.779.88
1. Rừng tự nhiên
10.283.965
2.002.335
4.363.541
3.918.089
2. Rừng trồng
- Kế hoạch hóa tập trung ở mức độ cao, theo kiểu “ cấp phát - giao
nộp”.
- Gỗ và lâm sản là vật tư do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Về khung pháp lý quản lý đất đai và giao đất lâm nghiệp, trong giai
đoạn này: Chính phủ ban hành nhiều chính sách liên quan đến quản lý đất đai:
Quyết định số 184/HĐBT ngày 6/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về đẩy
mạnh giao đất giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây gây rừng [22].
Nội dung cơ bản được tóm tắt như sau:
- Đối tượng giao đất giao rừng được mở rộng hơn trước, bao gồm:
HTX, tập đoàn sản xuất, hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp, trường học và quân
đội.
- Trong giai đoạn đầu chủ yếu giao đất trồng và đồi trọc, rừng nghèo và
các rừng chưa giao.
- Không ấn định diện tích rừng và đất rừng giao cho các đơn vị tập thể.
Mỗi hộ ở các tỉnh miền núi, trung du được nhận 2000m2/ lao động. Các hộ gia
đình có thể ký hợp đồng với một đơn vị Nhà nước để trồng cây trên đất đồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
trọc. Có trợ cấp nhất định cho các đơn vị tập thể và cá nhân nhận đất và rừng
để trồng và cải tạo rừng.
+ Ở cấp địa phương
Trong giai đoạn này tại các cấp địa phương chuyển biến đầu tiên là các
HTX bắt đầu tham gia vào hoạt động lâm nghiệp nhờ chính sách của Nhà
nước về giao đất giao rừng cho HTX.
Hoạt động của HTX vào nghề rừng có 3 loại hình:
* Hợp tác xã quản lý rừng: Tại các vùng trung du và miền núi phía Bắc,