MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC .......................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... iii
TÓM TẮT ............................................................................................................ iv
ABSTRACT .......................................................................................................... v
MỤC LỤC ............................................................................................................ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................ x
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... xiv
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
2.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU............................................ 2
3.
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU................................................................... 3
4.
ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ..................................... 3
5.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BÀI GIẢNG MÔN HỌC THỰC TẬP ĐIỆN CƠ
BẢN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ................. 49
2.1.
Mục tiêu chƣơng trình đào tạo trƣớc năm 2012 ....................................... 49
2.2.
Đề cƣơng chi tiết môn học thực tập điện cơ bản trƣớc năm 2012 ............ 49
2.3.
Nội dung BG môn học theo giáo trình TTĐCB trƣờng ĐHSPKT ........... 60
2.4.
Yêu cầu chƣơng trình đào tạo sau năm 2012 ............................................ 64
2.5.
2.6.
Đề cƣơng chi tiết môn học TTĐCB sau năm 2012 theo CDIO ................ 65
Đánh giá nội dung bài giảng môn học TTĐCB ........................................ 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................... 81
CHƢƠNG 3......................................................................................................... 82
BIÊN SOẠN BÀI GIẢNG THEO HƢỚNG TIẾP CẬN CDIO CHO MÔN HỌC
THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN........................................................................... 82
3.1. Phƣơng pháp và quy trình biên soạn bài giảng môn học TTĐCB theo tiếp
cận CDIO............................................................................................................. 82
3
CDIO
4
CĐR
Bộ giáo dục và đào tạo
Conceive (hình thành ý tƣởng) – Design (thiết
kế) – Implement (triển khai) – Operate (vận
hành)
Chuẩn đầu ra
5
ĐG
Đánh giá
6
ĐH
Đại học
7
ĐHSPKT TP.HCM
Giảng viên
13
HS
Học sinh
14
KN
Kỹ năng
15
KT
Kiểm tra
16
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
17
PGS
Thực tập điện cơ bản
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình 1.1
TÊN CÁC HÌNH
Phƣơng pháp tiếp cận theo CDIO
ix
TRANG
13
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
TÊN CÁC SƠ ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ các bƣớc chuẩn bị xây dựng bài giảng
Sơ đồ cấu trúc bài giảng môn học lý thuyết
30
Sơ đồ 1.7
Sơ đồ cấu trúc tiểu kĩ năng BG dạy học thực hành
30
Sơ đồ 1.8
Sơ đồ cấu trúc bài giảng môn học dạy thực hành
31
Sơ đồ 1.9
Sơ đồ phƣơng pháp xây dựng bài giảng môn học
38
Sơ đồ 1.10
Sơ đồ quy trình xây dựng bài giảng theo tiếp cận CDIO
43
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 3.3
Sơ đồ cấu trúc mẫu biên soạn bài giảng môn học
TTĐCB
86
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
TÊN CÁC BẢNG BIỂU
TRANG
Bảng 1.1
Bảng phân chia cấp độ mục tiêu dạy học
21
Bảng 1.2
Bảng tiêu chí đánh giá BG môn học
34
Bảng 1.3
87
Bảng 3.2
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng cấu trúc nội dung bài giảng
môn học TTĐCB
141
Bảng 3.3
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng mục tiêu kiến thức CĐR
của bài giảng môn học TTĐCB
142
Bảng 3.4
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng mục tiêu kỹ năng CĐR của
bài giảng môn học TTĐCB
143
Bảng 3.5
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng mục tiêu thái độ CĐR của
bài giảng môn học TTĐCB
144
148
Bảng 3.10
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học TTĐCB
có nội dung lý thuyết và thực hành đáp ứng cho đối tƣợng
149
xi
SV chuyên ngành điện
Bảng 3.11
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng nhiệm vụ SV thực tập trong
mỗi bài giảng môn học TTĐCB giúp SV có ý thức trách
nhiệm với việc học và thực tập theo nội quy an toàn điện
của nhà trƣờng
150
Bảng 3.12
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng nhiệm vụ SV thực tập trong
mỗi bài giảng môn học TTĐCB giúp SV học tập tích cực
và có trách nhiệm với bản thân để hoàn thành nhiệm vụ
học thực tập điện
155
Bảng 3.17
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả
giúp SV củng cố kiến thức và học tập rèn luyện kỹ năng
chuyên môn nghề nghiệp
156
Bảng 3.18
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học thực
hành điện có thời lƣợng tiết học phân bố phù hợp cho mỗi
đơn vị nội dung BG
157
Bảng 3.19
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học thực
hành điện có thời lƣợng tiết học phân bố phù hợp với thời
gian lĩnh hội học tập lý thuyết của SV ở trên lớp và ở nhà
158
Bảng 3.20
Mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học thực
162
Bảng 3.24
Mức độ đạt đƣợc đề tài khi xây dựng 9 bài giảng môn học
TTĐCB có nội dung kiến thức BG đảm bảo tính khả thi
trong thực tiễn
163
xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
TÊN CÁC BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 3.1
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng cấu trúc nội dung
bài giảng môn học TTĐCB
141
Biểu đồ 3.2
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng mục tiêu kiến thức
kỹ thuật điện cơ bản
146
Biểu đồ 3.7
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học
TTĐCB có thể hiện phƣơng pháp học tập và quy trình
hƣớng dẫn cho SV thực tập
147
Biểu đồ 3.8
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học
TTĐCB có đáp ứng trình bày thể hiện tính khoa học, lôgíc
đảm bảo nội dung tích hợp và trải nghiệm theo thực tiễn
148
Biểu đồ 3.9
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng bài giảng môn học
TTĐCB có nội dung lý thuyết và thực hành đáp ứng cho
đối tƣợng SV chuyên ngành điện
149
Biểu đồ 3.10
kết quả giúp SV có ý thức trách nhiệm tự điều chỉnh việc
học tập
153
Biểu đồ 3.14
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng tiêu chí đánh giá
kết quả giúp SV phát huy học tập tích cực và có trách
nhiệm với bản thân hoàn thành mục tiêu học tập
154
Biểu đồ 3.15
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng tiêu chí đánh giá
kết quả giúp SV thực hiện hoàn thành kế hoạch học sau
mỗi nội dung BG môn học
155
Biểu đồ 3.16
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc khi xây dựng tiêu chí đánh giá
kết quả giúp SV củng cố kiến thức và học tập rèn luyện
kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp
156
Biểu đồ 3.17
160
Biểu đồ 3.21
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc kết quả đề tài khi xây dựng 9 bài
giảng môn học TTĐCB có nội dung kiến thức BG đảm
bảo tính lôgíc
161
Biểu đồ 3.22
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc kết quả đề tài khi xây dựng 9 bài
giảng môn học TTĐCB có nội dung kiến thức BG đảm
bảo tính hợp lý cho GV và trình độ đối tƣợng SV
162
Biểu đồ 3.23
Tỉ lệ % mức độ đạt đƣợc đề tài khi xây dựng 9 bài giảng
môn học TTĐCB có nội dung kiến thức BG đảm bảo tính
khả thi trong thực tiễn
163
xv
ngành đào tạo của từng trƣờng. Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020, nền giáo
dục nƣớc ta đang đƣợc đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lƣợng giáo dục đang đƣợc cải
thiện ngày một nâng cao mang tính toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống,
năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu
Trang - 1
nhân lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc và xây dựng nền kinh tế tri thức. ( Nguồn: Văn bản của Bộ giáo dục, đào
tạo số 2196/BGD&ĐT-GDĐH.)
Trong thập niên 2010 – 2020, dự kiến tình hình những sự kiện phát triển đột
phá của khoa học công nghệ nhất là công nghệ khoa học thông tin với chiến lƣợc phát
triển kinh tế của Việt Nam để hội nhập kinh tế Châu Á gắn liền với sự nghiệp phát
triển giáo dục và khoa học kĩ thuật, trong đó có trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật
TP.HCM, luôn mang tính thời sự thiết thực cấp bách. Ngƣời nghiên cứu nhận thấy
những bài giảng môn học thực hành thƣờng biên soạn theo kiểu truyền thống dựa vào
kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm từng trải nghiệm cá nhân của giảng viên (GV)
hoặc theo sách giáo trình, tài liệu tham khảo … Do đó việc xây dựng bài giảng môn
học ở trƣờng đại học là vấn đề thực sự cần thiết phải phát huy đổi mới trong chƣơng
trình đào tạo mà cụ thể là bài giảng môn học thực hành của chƣơng trình bộ môn
chuyên ngành lĩnh vực kĩ thuật điện cần xây dựng thiết kế sao cho dễ dàng thực hiện,
có cấu trúc nội dung, quy trình, hệ thống phù hợp với mục tiêu CĐRvà đồng bộ với sự
phát triển của nhà doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế xã hội đƣơng thời. Vì vậy, việc
Xây dựng bài giảng theo hướng tiếp cận CDIO (hình thành – thiết kế - triển khai – vận
hành) cho môn học Thực Hành Điện tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hcm là
một đề tài hết sức thiết thực đối với GV trƣờng đại học để đáp ứng yêu cầu mong
muốn của sinh viên (SV) sau quá trình đào tạo để trở thành ngƣời kĩ sƣ thực sự có
trình độ năng lực hình thành – thiết kế - triển khai – vận hành trong bối cảnh doanh
nghiệp và xã hội,tích hợp các kĩ năng cá nhân, kĩ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và
4) Tiến hành thực nghiệm lấy ý kiến các chuyên gia trƣờng ĐHSPKT Tp.HCM
qua tiêu chí đánh giá, kiểm tra bài giảng môn học thực tập điện cơ bản.
3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu xây dựng bài giảng theo hƣớng tiếp cận CDIO cho môn học thực hành điện
cơ bản một cách khoa học, phù hợp với điều kiệnthực tế thì sẽ góp phần dạy học đạt
kết quả theo chuẩn đầu rangành đào tạo, đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lƣợng dạy
học.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Trang - 3
Phƣơng pháp xây dựng bài giảng theo hƣớng tiếp cận CDIO cho môn học thực
hành điện cơ bản tại trƣờng ĐHSPKTTp.HCM.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Đề cƣơng môn học đã xây dựng theo CDIO của trƣờng ĐHSPKT Tp.HCM và
kinh nghiệm chuyên môn nghề nghiệp.
Tƣ liệu về bài giảng môn học thực tập điện cơ bản cho SV trƣờng
ĐHSPKTTp.HCM.
Tƣ liệu sách giáo trình kỹ thuật điện, tham khảo ý kiến nhận xét của GV, đồng
nghiệp đang tham gia giảng dạy, cán bộ quản lý trƣờng SV và nhà tuyển dụng
doanh nghiệp.
Các phần mềm hỗ trợ soạn thảo bài giảng gồm có: Microsoft Word,
Powerpoint, Excel, ….
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản mà ngƣời nghiên cứu sử dụng để thực
hiện trong đề tài là:
5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu, Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu liên quan tới chuyên
CDIO, phƣơng pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật … để tiếp cận, tìm hiểu vấn đề
liên quan đến việc xây dựng bài giảng môn học thực hành điện theo định hƣớng
CDIO.
6. GIỚI HẠN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với thời gian và điều kiện khảo nghiệm có hạn, ngƣời nghiên cứu chỉ thực hiện
đề tài trong phạm vi:
Khi xây dựng bài giảng thực hành điện theo hƣớng tiếp cận CDIO, ngƣời
nghiên cứu chỉ nhắm tới mục tiêu Xây dựng bài giảng thực hành điện theo
hướng tiếp cận CDIO cho môn học thực tập điện cơ bản của bộ môn Cơ sở
Kĩ thuật điện tại trường ĐHSPKTTp.HCMtheo đề cƣơng của trƣờng đã biên
soạn trƣớc năm 2012.
Xây dựng bài giảng môn học thực hành điện cơ bản theo hƣớng tiếp cận CDIO
là nguồn tƣ liệu tham khảo hữu ích thiết thực cho GV và SVchuyên ngành kĩ
Trang - 5
thuật điện,với mục đích nhằm áp dụng vào việc tổ chức dạy học thực thành điện
tại xƣởng điện trƣờng ĐHSPKT TP.HCM.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Khi chọn đề tài nghiên cứu ngƣời nghiên cứu nhận thấy đề tài có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn nhƣ sau:
Bám sát mục tiêu CĐR, góp phần đánh giá CĐR ngành đào tạo một cách thiết
thực hơnsau khi SV hoàn thành kết thúc môn học thực hành điện tại trƣờng
ĐHSPKTTp.HCM.
Giúp SVtài liệu với bài giảng tích hợp các kĩ năng cá nhân, kĩ năng kiến tạo sản
phẩm, quy trình và hệ thống sau quá trình đào tạo kết thúc theo CĐR ngành đào
tạo trƣờng ĐHSPKTTp.HCM.
Làm tƣ liệu giảng dạy cho những GV dạy học chuyên ngành kỹ thuật điện, tạo
động lực kích thích phát huy, đổi mới, sáng tạo trong quá trình xây dựng thiết
kế bài giảng môn học chuyên ngành kĩ thuật, đồng thời góp phần nâng cao chất
THEO HƢỚNG TIẾP CẬN CDIO
1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.1.1. Ngoài nƣớc
Từ “Bài giảng”(BG) có tên tiếng Anh là “Lection”, theo từ điển bách khoa toàn
thƣ ( Nguồn: có nghĩa là “đọc”,thƣờng đƣợc dùng để
diễn tả “đọc” thánh kinh cựu ƣớc của Moses, sách tiên tri (Prophetic books) trong nghi
thức phụng vụ tôn giáo thời Jesus ngay từ thời kỳ đầu của thế kỷ thứ nhất. Cho đến
giữa thế kỉ thứ hai, Justin Martyr đã mô tả về việc thực hiện BG bằng cách “đọc” hồi
ký của tông đồ hay nhà tiên tri để truyền rao đạo Kitô giáo trƣớc tập thể đám đông
ngƣời ngồi đoàn tụ lại với nhau vào ngày Sa-bát (Chủ nhật) để lắng nghe, nhằm mục
đích truyền giảng cho các tín đồ lĩnh hội đạo Kitô giáo (Christian) trong hội trƣờng Hy
Lạp cổ đại.
Vào cuối thế kỷ 14,trong quá trình phát triển lịch sử nền văn minh nhất là ngôn
ngữ văn hóa giáo dục, từ “Lection” trở thành từ “Lecture” có nghĩa là “hành động đọc,
những điều mà được đọc”.Từ “Lecture” có nguồn gốc từ thời trung cổ Latinh (6011420)là từ “Lectura” rồi đến “Lectus” là quá khứ phân từ của “Legere” có nghĩa là “để
đọc”. Cho đến năm 1590,động từ "to lecture”(giảng dạy) mới đƣợc biết đến sử dụng và
công nhận với ý nghĩa mở rộng hơn:“diễn đạt ngôn ngữ bằng miệngvề một chủ đề nhất
định trước khán thính giả cho mục đích giảng dạy”, nghĩa là bài nói mang tính giáo
dục cho thính giả đƣợc gọi là BG, bài thuyết trình hay bài thuyết giảng. Từ
"Lectern”(bục giảng) đề cập đến bàn đọc đƣợc sử dụng bởi các giảng viên (Lecturer).
Theo từ điển tiếng Anh (Nguồn: BG
còn đƣợc hiểu là một sự giải thích, trình bàyvề một chủ đề nhất định trước một đối
tượng thính giả hoặc một lớp học, nhằm mục đích hướng dẫn và giảng dạy.
Trang -8
Trang -9
dung, phƣơng pháp và cả mục tiêu chƣơng trình dạy học một cách tiện ích thích hợp
hơn so với BG truyền thống.
1.1.2. Trong nƣớc
Ở nƣớc Việt Nam ta, vào thế kỷ thứ I, Khổng học hay Nho học đã đƣợc khởi sự
truyền bá vào nƣớc Việt Nam thời Bắc thuộc sau khi vua Hán chiếm Việt Nam, đã cử
quan lại và đƣa cả thƣờng dân Trung Hoa sang nƣớc ta, dạy dân bản xứ đọc viết chữ
Hán.Trong quá trình thầy đồ dạy học cho học trò biết viết và đọc chữ Hán, BG sơ khai
đƣợc hình thành để truyền đạt ngôn ngữ, chữ viếtgóp phần phát triển chƣơng trình giáo
dục thuộc địanhƣ sử sách có ghi chép lại những ngƣời tiên phong trong việc gây dựng
BG về giáo dục văn hóa cho ngƣời dân Việt Nam vào thời kỳ Bắc Thuộc nhà Hán gồm
có quan thái thú, thứ sử Tích Quang, Nhâm Diên, Sĩ Nhiếp, Đỗ Tuệ Độ. Trong đó:
Tích Quang làm thái thú quận Giao Chỉ về đời Hán Bình Đế giảng dạy dân ta
các điều lễ nghĩa.
Nhâm Diên làm thái thú quận Cửu Chân từ năm 29 đến năm 33, giảng dạy dân
ta về đạo đức và hôn nhân theo phong tục Trung Hoa.
Sĩ Nhiếp làm thái thú quận Giao Chỉ từ năm 187 đến năm 226. Trong 39 năm
cầm quyền, thái thú Sĩ Nhiếp có công lớn nhất trong giáo dục, đƣợc mọi ngƣời tôn là
“Sĩ Vƣơng” và “Nam Bang Học Tổ”, ông tổ trong việc truyền giảng dạy học ở nƣớc
Việt Nam ta. Sĩ Nhiếp vốn là ngƣời văn học, chiêu nạp các danh sĩ Trung Hoa sang
nƣớc ta lánh nạn, mở mang việc học, giảng dạy kinh sách. Sĩ Nhiếp đã thực hiện việc
truyền bá văn học phƣơng bắc tại nƣớc ta.
Đỗ Tuệ Độ làm thứ sử Giao Châu về cuối đời nhà Tấn, đầu thế kỷ thứ V, cũng
có công trong việc mở trƣờng dạy dân ta học. Trong quá trình giáo dục văn hóa BG đã
dần dần phát triển trở thành công cụ giáo dục truyền đạt kiến thức thông tin cho cuộc
sống ngƣời dân lao động. ( Nguồn: Đoàn Huy Oánh, Sơ lược lịch sử giáo dục, NXB
Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2004, tr.406).
Trải qua các thời kỳ lịch sử đấu tranh cho đến nay, nƣớc Việt Nam phát triển
Tiếp cận là từng bƣớc, bằng những phƣơng pháp nhất định, tìm hiểu một
đối tƣợng nghiên cứu nào đó. ( Nguồn: /> Tiếp cận là tập hợp những quan điểm chung hƣớng tới xác định các biện
pháp, hình thức tác động tới đối tƣợng giáo dục là ngƣời học nhằm đạt đƣợc
mục đích và hiệu quả học tập. ( Nguồn: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao,
Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Từ Điển Giáo Dục Học, NXB Từ Điển
Bách Khoa, Năm 200120, tr.35).
Trang -11
Tiếp cận đƣợc hiểu là từng bƣớc đi tìm phƣơng pháp tổng thể, những quan
điểm chung hƣớng tới xác định các biện pháp, hình thức tác động đến đối
tƣợng khảo sát xuất phát từ năng lực cốt lõi của ngành để từ đó xây dựng và
tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu chƣơng trình đào tạo và hiệu quả học tập.
b) Khái niệm về CDIO
Thuật ngữ CDIO là kí hiệu viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Conceive (hình thành
ý tƣởng) - Design (thiết kế) - Implement (triển khai) – Operate (vận hành).
CDIO là một đề xƣớng quốc tế lớn đƣợc hình thành để đáp ứng nhu cầu của các
doanh nghiệp và các bên liên quan khác trong việc nâng cao khả năng của SV trong
việc tiếp thu các kiến thức cơ bản, đồng thời đẩy mạnh việc học các kỹ năng cá nhân
và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm và quy trình và hệ thống.
( Nguồn: Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh, Cải cách và xây dựng chương
trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO, NXB Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, 2010; trang 8-9).
c) Tiếp cận CDIO
Là phƣơng pháp dựa trên lý thuyết dạy học trải nghiệm bắt nguồn từ lý thuyết
kiến tạo (Constructivism) và phát triển nhận thức (Cognitive development) nhƣ Jean
Piagét (thuyết gia về phát triển nhận thức) đã giải thích rằng: việc học diễn ra trong
nhiều giai đoạn phát triển, ông đã đƣa ra ba nguyên tắc quan trọng về việc dạy học thể
hiện trong chƣơng trình nhƣ sau:
Dạy cho ngƣời học ứng dụng những cấu trúc nhận thức sẵn có đối với nội
việc (Implement)
3) Học bằng cách vận
dụng (Operate)
Hình 1.1. Phƣơng pháp tiếp cận theo CDIO
(Nguồn:
/>
implementazione-cdio)
Trọng tâm của phƣơng pháp tiếp cận CDIO là tạo ra kinh nghiệm học tập tác
động kép thúc đẩy việc học đào sâu kiến thức về nền tảng kỹ thuật và kỹ năng thực
hành. Những kinh nghiệm học tập nhằm cung cấp đƣờng hƣớng để đạt kiến thức nền
tảng sâu hơn.
Trang -13