Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 9 - Pdf 10

Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo hướng
tiếp cận PISA trong dạy học phần hóa học vô cơ
lớp 9
Design and use of exercise system by the PISA approach for the teaching of inorganic
chemistry 9
th
grade
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 116 tr. + Trần Thị Nguyệt Minh Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học);
Mã số: 60 14 10
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Trung Ninh
Năm bảo vệ: 2012

Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học và bài tập
hóa học trong dạy học hóa học. Tìm hiểu về chương trình đánh giá học sinh (HS) quốc tế
(PISA). Tiến hành điều tra - quan sát, khảo sát, lấy ý kiến … của GV, HS về hệ thống các
bài tập hóa học đã và đang sử dụng tại trường Trung học cơ sở (THCS) Hoa Động – huyện
Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và Trường THCS An Lư – huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng. Thiết kế hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA. Đề
xuất cách sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA trong dạy
học hóa học ở trường THCS. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khoa
học của hệ thống bài tập và tính khả thi, hiệu quả của những cách sử dụng đề xuất. Đề xuất
một số hướng sử dụng hệ thống bài tập tiếp cận PISA trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp
9


cận chương trình HS quốc tế (PISA)” của Nguyễn Quốc Trịnh – lớp Cao học lý luận và phương pháp
dạy học môn Toán K5 – Trường đại học Giáo dục, đại học Quốc gia Hà Nội.
- “Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) (Mục đích, tiến trình thực hiện, các kết quả chính” của
Nguyễn Thị Phương Hoa trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội số 25/2000.
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng các bài tập hóa học theo
hướng tiếp cận PISA trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 9.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp
9 nhằm làm cho việc dạy học hóa học gắn với thực tiễn cuộc sống hơn, HS có hứng thú, say mê học
tập môn Hóa học, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học ở trường THCS.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận của đề tài
3.2.2. Tìm hiểu về chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA)
3.2.3. Tiến hành điều tra - quan sát, khảo sát, lấy ý kiến … của GV, HS về hệ thống các bài tập hóa
học đã và đang sử dụng
3.2.5. Thiết kế hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA.
3.2.6. Đề xuất cách sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA trong
dạy học hóa học ở trường THCS.
3.2.7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
3.2.8. Đề xuất một số hướng sử dụng hệ thống bài tập tiếp cận PISA trong dạy học phần hóa học vô
cơ lớp 9
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Nội dung:
Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA
4.2. Thời gian:
Từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012
5. Mẫu khảo sát
- Khối lớp 9 trường THCS An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Khối lớp 9 trường THCS Hoa Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

TẬP THEO HƢỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9
1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới
Trên thế giới hiện nay, việc đổi mới PPDH đang được tiến hành theo một số phương hướng như
tích cực hoá quá trình dạy học; cá thể hoá việc dạy học; dạy học lấy HS làm trung tâm; dạy học theo định
hướng phát triển năng lực người học; …
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam
Hơn 20 năm qua, Đảng ta đã nêu ra một loạt quan điểm về GD, phù hợp với yêu cầu và đường lối đổi
mới kinh tế - xã hội của đất nước. Đến nay, Đại hội XI đã đặt vấn đề: đổi mới căn bản, toàn diện nền
GD. Qua đó có thể nói, Đảng đã thấy rõ và chỉ ra sự cấp bách và bức xúc của vấn đề này.
1.2. Một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng phổ thông hiện nay
Định hướng chung về đổi mới PPDH đã được thể chế hóa trong Luật giáo dục 2005, điều 28.2. Cụ
thể là: Đổi mới mục tiêu, đổi mới hoạt động của GV, đổi mới hoạt động học tập của HS, đổi mới các
hình thức tổ chức dạy học và sử dụng phương tiện dạy học, đổi mới việc kiểm tra - đánh giá
1.3. Cơ sở lý luận của việc sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trƣờng THCS
1.3.1.Ý nghĩa của việc sử dụng bài tập hóa học trong dạy học Hóa học ở trường THCS
Bài tập hóa học có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung và mục
tiêu riêng của môn Hóa học. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương
pháp dạy học hiệu nghiệm.
1.3.2. Phân loại các dạng bài tập dùng trong dạy học môn hóa học ở trường THCS:
Bài tập hóa học dùng trong dạy học môn hóa học ở trường THCS có thể phân chia thành
nhiều loại như: Bài tập trắc nghiệm khách quan (câu hỏi trắc nghiệm), bài tập trắc nghiệm tự luận
(câu hỏi tự luận)
1.4. Cơ sở lý luận về việc xây dựng bài tập hóa học mới trong dạy học Hóa học ở trƣờng THCS
1.4.1. Ý nghĩa của việc xây dựng các bài tập hóa học mới
Các bài tập hóa học sử dụng trong nhà trường phổ thông hiện nay còn nặng về kiến thức toán
học, nghèo nàn về kiến thức hóa học, chưa chú trọng đến việc phát huy khả năng tư duy sáng tạo,
lập kế hoạch, giải quyết vấn đề trong học tập hoá học và thực tiễn đời sống, chưa chú trọng đến việc
phát triển năng lực tư duy hóa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của HS.
1.4.2. Một số định hướng trong việc xây dựng bài tập hóa học mới

• Mức tối đa
• Mức chưa tối đa
• Không đạt
- Sử dụng các mức này thay cho khái niệm “Đúng” hay “không đúng”.
1.5.5. Đối tượng đánh giá
HS trong độ tuổi 15 (được định nghĩa chính xác là từ 15 tuổi 3 tháng đến 16 tuổi 2 tháng) đang theo
học ở chương trình phổ thông và giáo dục thường xuyên.
1.6. Thực trạng việc sử dụng bài tập trong dạy học môn hóa học lớp 9 ở một số trƣờng THCS
tại Hải Phòng
- Hầu hết sự đánh giá của GV chỉ dựa vào điểm số của các bài kiểm tra, chỉ chú trọng đến đánh giá
kiến thức lý thuyết hóa học chưa chú ý phát huy năng lực, tư duy khoa học của HS gần như chưa
được GV sử dụng trong kiểm tra - đánh giá HS.
- Chủ yếu GV sử dụng các nguồn bài tập có sẵn trong SGK và sách tham khảo nên nội dung bài tập
còn nghèo nàn, nhàm chán, chưa tạo hứng thú học tập cho HS.
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO HƢỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9
2.1. Phân tích chƣơng trình hóa học 9
2.1.1. Mục tiêu cơ bản của chương trình hóa học lớp 9
Chương trình môn hóa học ở trường THCS phải giúp cho HS đạt các mục tiêu cụ thể về kiến
thức, kĩ năng, thái độ và tình cảm
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình
Chương I: Các loại hợp chất vô cơ
Chương II: Kim loại
Chương III: Phi kim.
Chương IV: Hiđrocacbon. Nhiên liệu
Chương V: Dẫn xuất của hiđrocacbon. Polime
2.2. Thiết kế hệ thống bài tập theo hƣớng tiếp cận PISA trong dạy học hóa học vô cơ lớp 9
2.2.1. Cơ sở
Các nội dung kiến thức lý thuyết hóa học vô cơ lớp 9, mục tiêu đánh giá của PISA và vấn đề trong

2
) và nitơ đioxit (NO
2
). Các khí này
hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit sunfuric (H
2
SO
4
) và axit nitric (HNO
3
). Khi
trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có
độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit.
Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có
trong không khí như oxit chì, làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và
con người.
Trong đề tài “Đánh giá hiện trạng mưa axit ở Việt Nam” của Viện Khoa học Khí tượng Thủy
văn và Môi trường, ở các thành phố công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP .HCM,
… lượng mưa axít luôn cao hơn gấp 2 tới 3 lần so với các khu vực có giá trị sinh thái cao như Cúc
Phương, Nha Trang, Cà Mau
Câu 1: Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp
chất nào?
Đáp án:
- Mức đầy đủ: Nêu được từ 8 đến 11 các đơn chất, hợp chất hóa học: Lưu huỳnh, nitơ, lưu huỳnh
đioxit (SO
2
), nitơ đioxit (NO
2
), nước, không khí, axit sunfuric (H
2

- Không đạt: Chỉ trả lời đúng 1 ý hoặc không trả đúng ý nào, hoặc không trả lời
Câu 3: Một điều nghịch lý là chính các biện pháp chống ô nhiễm, áp dụng ở khu vực xung quanh
những cơ sở sản xuất điện, lại góp phần gieo rắc mưa axit trên diện rộng. Do các nhà máy buộc phải
xây ống khói thật cao nhằm tránh ô nhiễm cho môi trường địa phương, các hóa chất gây mưa axit đã
lan tỏa đi xa hàng trăm, thậm chí hàng nghìn km khỏi nguồn.
Có bạn cho rằng, nếu vậy không nên xây các ống khói cao ở các nhà máy vì tốn kém và góp phần
reo rắc mưa axit trên diện rộng. Ý kiến của em thì sao?
Đáp án:
- Mức đầy đủ: Vẫn cần có các ống khói thải khí thải ở các nhà máy. Tuy nhiên, cần cải tiến các ống
khói ở các nhà máy, xử lý tối ưu các khí thải trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được việc cần phải xây dựng các ống khói thải khí ở các nhà máy
nhưng chưa nói đến việc xử lý các khí thải trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Không đạt: Nếu đồng ý với ý kiến của bạn hoặc không đưa ra câu trả lời
Bài tập 2: Khí SO
2

trong không khí
Khí SO
2
do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm không khí. Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) quy định: Nếu lượng SO
2
vượt quá 3.10
-5
mol/m
3
thì coi như không khí bị ô
nhiễm SO
2
.Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy 0,012 mg SO

mol SO
2

=> 1 m
3
có x mol SO
2
=> x = 3,75.10
-6
mol/ m
3
< 30.10
-6
mol/m
3
=> Không khí không bị ô nhiễm
- Mức chưa đầy đủ:
+ Khẳng định không khí không bị ô nhiễm nhưng chưa tính toán chứng minh được
+ Hoặc tính toán đúng nhưng kết luận sai: không khí có bị ô nhiễm
+ Hiểu đúng bản chất vấn đề, các bước tính toán đúng nhưng kĩ năng tính toán sai (có thể do viết sai)
- Không đạt:
+ Kết luận không khí không bị ô nhiễm nhưng tính toán sai bản chất vấn đề
+ Tính toán sai và kết luận không khí bị ô nhiễm
+ Không làm bài
Bài tập 3: Hợp kim nhôm
Hợp kim nhôm được xác định bằng một số gồm bốn chữ số. Hợp kim 6xxx là hợp kim định
hình phổ biến có khoảng 99% nhôm và một lượng nhỏ Magie, Silic
Một loại hợp kim nhôm có các thông số như sau:

Em hãy cho biết lượng Mg có thể có trong 0,2 tấn loại nhôm trên?

14
6
20
Dùng số liệu của bảng, hãy:
a) Vẽ biểu
đồ biểu thị
chất dinh
dưỡng có
trong loại
phân bón 3
b) Vẽ biểu
đồ so sánh
hàm lượng
của nitơ có
trong 3 loại
phân bón
c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm
lượng kali cao.
Đáp án:
- Mức đầy đủ:
Vẽ đúng biểu đồ và xác định được: mẫu phân bón số 1 cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng
hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao
Biểu đồ 1: Biểu đồ 2:
- Mức chưa đầy đủ:
Vẽ được 1 hoặc 2 biểu đồ và xác định được mẫu phân bón số 1 cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ
bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao
- Không đạt:

2.4.2. Sử dụng khi luyện tập, ôn tập
2.4.3. Sử dụng khi tự học ở nhà
2.4.4. Sử dụng khi kiểm tra, đánh giá
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
- Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành TNSP dạy học các giáo án có sử dụng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA trong
dạy học phần hóa học vô cơ lớp 9
- Kiểm tra đánh giá, phân tích và xử lý kết quả TNSP
3.2. Thời gian, đối tƣợng thực nghiệm
3.2.1. Thời gian thực nghiệm
Tháng 9 và tháng 10 năm 2012
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm
HS lớp 9
3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm
3.3.1. Lựa chọn đối tượng thực nghiệm
a) Trường thực nghiệm:
- Trường THCS An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Trường THCS Hoa Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
b) Lớp thực nghiệm:
Chúng tôi đã chọn thực nghiệm ở các lớp có sự tương đương nhau về ý thức, điều kiện học tập và
kết quả học tập các môn của năm học trước
3.3.2. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm
Sử dụng kết quả bài kiểm tra học kì II môn hóa học 8 - năm học 2011 - 2012
3.3.3. Lựa chọn GV thực nghiệm
1. Cô giáo Trần Thị Duyên: Trường THCS Hoa Động - huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng

8
9
10
TN
62
0
0
0
0
5
12
17
16
9
2
1
6.354
ĐC
60
0
0
0
0
7
12
20
14
6
1
0

0
0
1
4
7
10
13
3
2
ĐC

40
0
0
0
1
3
8
13
8
4
2
1
2
TN

40
0
0
0

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TN

40
0
0
0
0
2.5
10
17.5
25
32.5
7.5
5
ĐC

40
0

0
0
12.5
15
32.5
20
12.5
7.5
0

Bảng 3.4. Tỉ lệ % HS đạt điểm x
i
trở xuốngcủa trường THCS An Lư
Lần
Lớp

số
% HS đạt điểm x
i
trở xuống

0
1
2
3
4
5
6
7
8

100
2
TN

40
0
0
0
0
2.5
15
35
57.5
82.5
92.5
100
ĐC

40
0
0
0
0
12.5
27.5
60
80
92.5
100
100

0
0
4
6
9
11
2
2
ĐC

30
0
0
0
1
2
10
9
3
5
1
1
2
TN

32
0
0
0
0

% HS đạt từng loại điểm x
i
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TN

32
0
0
0
0
0
12.5
18.8
28.1
34.4
6.25
6.3
ĐC


30
0
0
0
0
13.3
13.3
36.7
26.7
13.3
3.3
0

Bảng 3.7. Tỉ lệ % HS đạt điểm x
i
trở xuốngcủa trường THCS Hoa Động
Lần
Lớp

số
% HS đạt điểm x
i
trở xuống

0
1
2
3
4
5

80
93.3
96.7
100
2
TN

32
0
0
0
0
0
9.4
18.8
56.3
84.4
93.8
100
ĐC

30
0
0
0
0
16.7
26.7
60
83.4

0.68
5.48
14.73
18.34
7.4
20.41
9.93
3.03

Hình 3.5. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kết quả 2 bài kiểm tra
của HS trường THCS An Lư và THCS Hoa Động 3.4.3. Xử lí kết quả
Thu gọn bảng số liệu thành các tham số đặc trưng cụ thể để so sánh chất lượng của 2 phương pháp và
mức độ tin cậy của các giá trị thu được.
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng
Trƣờng
THCS An Lƣ
THCS Hoa Động
Đối tƣợng
TN
ĐC
TN
ĐC
Mốt
Lần 1
8
6
8

S
Lần 1
1.38
1.48
1.35
1.5
Lần 2
1.51
1.41
1.51
1.33
S
2

Lần 1
1.89
2.18
1.83
2.23
Lần 2
2.28
1.99
2.3
1.7
V
Lần 1
19.23
23.78
18.78
24.14

Tương đối
Không
Hiểu
30,52%
42,07%
27,41%
0%
Thích
45,02%
34,64%
20,34%
0%
Muốn
43,16%
39,97%
16,87%
0%

Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến GV sau thực nghiệm
Mức độ
Câu hỏi
Rất nhiều
Nhiều
Ít
Không
Thiết thực
64%
25,7%
10,3%
0%

 Giá trị trung bình của LTN cao hơn LĐC chứng tỏ mặt bằng điểm chung của LTN cao hơn LĐC.
 Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra của các LTN nhỏ hơn các LĐC chứng tỏ ở các LTN, các số liệu tập
trung quanh giá trị trung bình cộng tốt hơn, chất lượng bộ số liệu tốt hơn. Điều này cho phép nhận
xét rằng chất lượng bài kiểm tra của các LTN không những cao hơn mà còn đồng đều hơn và bền
vững hơn các LĐC
 Kiểm tra bằng t-test độc lập cho thấy kết quả giá trị p < 0,05 tức là sự khác biệt giữa LTN và
LĐC là có ý nghĩa, suy ra LTN nắm vững và vận dụng kiến thức, kĩ năng tốt hơn LĐC.
 Mức độ ảnh hưởng đều nằm trong mức độ lớn.
 Đường luỹ tích của LTN luôn luôn ở bên phải và phía dưới đường luỹ tích của LĐC, điều đó cho
thấy chất lượng học tập của LTN tốt hơn.
 Hệ số biến thiên V của LTN nhỏ hơn của LĐC, nghĩa là chất lượng LTN đều hơn LĐC.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, công trình đã hoàn thành những nhiệm vụ đã
đề ra:
1. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu lý luận về bài tập hóa học trong dạy học hóa học
- Tìm hiểu về chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA)
- Tiến hành điều tra - quan sát, khảo sát, lấy ý kiến … của GV, HS của một số trường THCS trên địa
bàn thành phố Hải Phòng về hệ thống các bài tập hóa học đã và đang sử dụng
2. Trình bày cơ sở và đề xuất một số định hướng cơ bản trong việc thiết kế bài tập hóa học vô cơ
lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA.
- Trình bày cơ sở và đề xuất một số định hướng cơ bản trong việc thiết kế bài tập hóa học vô cơ lớp 9
theo hướng tiếp cận PISA.
- Minh hoạ qua 42 bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo hướng tiếp cận PISA theo 3 chủ đề ứng với 3
chương của chương trình hóa học 9 THCS:
 Chương 1 - Các loại hợp chất vô cơ: 21 bài tập
 Chương 2 - Kim loại: 11 bài tập

không chỉ đánh giá về kiến thức mà còn đánh giá về năng lực, sử dụng câu hỏi dạng mở
3. Có định hướng bồi dưỡng nâng cao nhận thức về vai trò của hóa học trong thực tế và khả
năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế đời sống cho GV và sinh viên sư phạm ngành Hóa.
4. Có những tài liệu tham khảo chính thức về PISA giúp GV và HS biết, hiểu và có thể khai
thác sử dụng PISA vào việc dạy và học môn hóa học.
Trên đây là những công việc chúng tôi đã làm để hoàn thành đề tài. Chúng tôi hi vọng, đề tài
này có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường
THCS trong giai đoạn hiện nay.
References.
1. Ngô Ngọc An (2005), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 9, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Ngô Ngọc An (2010), Hóa học nâng cao trung học cơ sở, bồi dưỡng HS khá giỏi lớp 9, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
3. Phạm Ngọc Ân, Trƣơng Duy Quyền (2010), Tuyển chọn đề thi học sinh giỏi trung học cơ sở
môn Hóa học, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Dự án Việt Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Nxb
ĐHSP, Hà Nội.
5. Nguyễn Cƣơng (1999), Phương pháp dạy học và thí nghiệm hoá học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
6. Trần Quốc Đắc, Trần Trung Ninh (2010), Hướng dẫn thí nghiệm và bài tập thực nghiệm hóa
học 9, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
7. Dƣơng Văn Đảm (2009), Hóa học trên cánh đồng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
8. Đỗ Tiến Đạt (2011), “Chương trình đánh giá HS quốc tế PISA”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia về
giáo dục Toán học phổ thông.
9. Đề thi số 9, Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế của OECD 2012
10. Lê Hoàng Dũng, Phạm Trƣơng, Huỳnh Văn Út (2010), Đề kiểm tra kiến thức hóa học 9, Nxb
Giáo dục Việt Nam.
11. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học. Nxb
Giáo dục Việt Nam.
12. Cao Cự Giác, Nguyễn Xuân Trƣờng (2005), “Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
hoá học ở trường phổ thông hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, (128), tr.34-36.
13. Cao Cự Giác (2005), Sách thiết kế bài giảng hóa học 9, tập 1, 2. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

30.
31. />Toan-bac-Trung-hoc-theo-huong-tang-cuong-lien-he-toan-hoc-voi-thuc-tien-235263
32.
33.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status