Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học THPT theo hướng tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế pisa - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------  ------

NGUYỄN VĂN MINH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THPT
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH QUỐC TẾ PISA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------  ------

NGUYỄN VĂN MINH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THPT
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH QUỐC TẾ PISA
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. CAO CỰ GIÁC

TN: Thực nghiệm
ĐC: Đối chứng

2


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................2
MỤC LỤC................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN 1........................................................................................................3
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................7
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu..................................................................................8
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................8
4. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................8
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................8
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................8
7. Giả thuyết khoa học............................................................................................9
8. Đóng góp mới của đề tài.....................................................................................9
CHƯƠNG 1............................................................................................................10
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN......................................................................10
1.1. CHỦ TRƯƠNG ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN NỀN GIÁO DỤC VIỆT NAM
HIỆN NAY.............................................................................................................10
1.1.1. Vài nét về thực trạng dạy và học ở trường THPT.....................................10
1.1.2. Đổi mới các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông.............13
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông.................17
1.1.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh..........................21
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học......................24
1.2. TỔNG QUAN VỀ PISA.................................................................................30


theo đinh hướng phát triển năng lực học sinh THPT..........................................47
BÀI 1: NƯỚC MÁY...............................................................................................48
BÀI 2: IOT – NGUYÊN TỐ CẦN THIẾT CHO CUỘC SỐNG........................49
BÀI 3: OXI – KHÍ DUY TRÌ SỰ SỐNG..............................................................51
BÀI 4: KHÍ OZON.................................................................................................53
BÀI 6: BẢO QUẢN TRÁI CÂY...........................................................................58
BÀI 8: SO2 - KHÍ GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.............................................61
BÀI 11: KHÍ CACBONIC.....................................................................................67
BÀI 12: HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH (THE GREEN HOUSE EFFECT)...............69
BÀI 13: CO – KHÍ ĐỘC VÔ HÌNH.....................................................................73
BÀI 15: NẤU ĂN NGOÀI TRỜI..........................................................................79
BÀI 17: RƯỢU.......................................................................................................83
BÀI 18: GIẤM ĂN.................................................................................................85
BÀI 19: QUANG HỢP...........................................................................................87
BÀI 20: CACBOHIĐRAT–HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÔNG THỂ THIẾU......88
BÀI 21: ĐÁM CHÁY NHÀ MÁY BỘT MÌ.........................................................90
BÀI 22: MUỐI NATRIBICACBONAT...............................................................92
BÀI 23: PHÁO HOA..............................................................................................93
BÀI 24: MUỐI ĂN.................................................................................................94
BÀI 25: HIỆN TƯỢNG BÀO MÒN ĐÁ VÔI, HÌNH THÀNH THẠCH NHŨ.96
BÀI 26: NƯỚC CỨNG..........................................................................................97
BÀI 29. SÂU RĂNG.............................................................................................103
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..............................................................................107
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm......................................107

5


3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm...............................................................107
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm..............................................................108

cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng
thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm
tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra
đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác
động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.
Trước bối cảnh mà toàn nghành giáo dục nước ta đang chuẩn bị cho quá
trình đổi mới toàn diện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm
2015, Bộ GD-ĐT chủ trương cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy
học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
người học.
Qua thực tiễn dạy học môn Hóa học tại trường Trung học phổ thông và quá trình
học tập, nghiên cứu sau đại học, là một giáo viên tôi rất quan tâm đến chủ trương đổi
mới toàn diện nền giáo dục của nước ta hiện nay. Vì vậy, bản thân luôn tìm tòi, tra
cứu tài liệu, nghiên cứu, tìm hiểu xem đổi mới nền giáo dục theo hướng tiếp cận năng
lực là như thế nào. Và ngay lập tức, tôi đã bị cuốn hút, thích thú bởi các bài toán của
chương trình đánh giá học sinh quốc tế Pisa (Programme for International Student
Assessment – Pisa). Từ mục tiêu, cách tiếp cận đến giải quyết vấn đề của các bài toán
PISA rất mới mẻ, đặc biệt, hấp dẫn, đã dần hình thành trong tôi một câu trả lời thú vị
về vấn đề mà bấy lâu mình quan tâm. Việc sử dụng những bài toán của chương trình
đánh giá học sinh quốc tế Pisa thực sự là một phương pháp học tập, kiểm tra đánh giá
tiên tiến của thế giới, tiếp cận với mục tiêu đổi mới toàn diện nền giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực nước ta hiện nay. Vậy, tại sao chúng ta không nghiên cứu,
học tập xây dựng cho mình hệ thống bài tập tương tự chương trình Pisa để sử dụng
trong quá trình dạy và học hiện nay?
Từ những lý do đó, chúng tôi quyết tâm thực hiện Luận văn thạc sĩ với đề tài:
“Thiết kế hệ thống bài tập hóa học THPT theo hướng tiếp cận chương trình đánh
giá học sinh quốc tế Pisa ”.

7


- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp xây dựng các bài toán theo mẫu.
- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu.

8


7. Giả thuyết khoa học
Dạy học phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông với các bài toán
tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế Pisa có tính cấp thiết và tính khả thi
cao, phù hợp với định hướng đổi mới toàn diện nền giáo dục theo hướng tiếp cận
năng lực của Việt Nam, đáp ứng yêu cầu về phát triển năng lực chung và chuyên biệt
về hóa học phổ thông của người lao động trong thời đại mới.
8. Đóng góp mới của đề tài
8.1. Về mặt lí luận
Luận văn đã đề xuất và tiếp cận một cách thức đổi mới phương pháp dạy và học
hóa học, phương pháp kiểm tra đánh giá trong xu hướng đổi mới của thời đại và nỗ
lực đổi mới của toàn ngành giáo dục nước ta hiện nay.
8.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn này tập trung xây dựng một hệ thống các bài tập theo chuẩn Pisa (gồm
30 bài tập đề cập đến 30 chủ đề), trong mỗi bài tập lại có nhiều câu hỏi khác nhau,
khai thác các nội dung xoay quanh chủ đề của bài tập. Các chủ đề mà bài tập tiếp cận
Pisa hướng đến là các chủ đề mang tính thực tiễn, thời sự, gần gũi với cuộc sống…có
liên quan đến hóa học, chú ý hướng đến sự phát triển năng lực vận dụng của học sinh
vào các tính huống cụ thể của thực tiễn, nhằm phục vụ cho công tác dạy và học theo
định hướng phát triển năng lực của người học.

9



tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ
chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và
đánh giá kết quả giáo dục; thực hiện trung thực trong thi, kiểm tra. Góp phần chuẩn bị
cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và quản
lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phục vụ đổi mới chương
trình và sách giáo khoa sau năm 2015.

10


Triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; sử dụng di sản
văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày
16/01/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; triển
khai sâu rộng Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp dành cho giáo viên.
Quan tâm chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh
giá như: Hướng dẫn áp dụng ma trận đề thi theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH,
ngày 30/12/2010 về việc Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra vừa chú ý đến tính bao
quát nội dung dạy học vừa quan tâm kiểm tra trình độ tư duy. Đề thi các môn khoa
học xã hội được chỉ đạo theo hướng "mở", gắn với thực tế cuộc sống, phát huy suy
nghĩ độc lập của học sinh, hạn chế yêu cầu học thuộc máy móc. Bước đầu tổ chức các
đợt đánh giá học sinh trên phạm vi quốc gia, tham gia các kì đánh giá học sinh phổ
thông quốc tế (Pisa). Tổ chức Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các
tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học; Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ
thuật dành cho học sinh trung học nhằm khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu,
sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết
những vấn đề thực tiễn cuộc sống; góp phần thúc đẩy đổi mới hình thức tổ chức và
phương pháp dạy học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập;
phát triển năng lực học sinh.
b. Đối với giáo viên

mang lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ
đạo của nhiều giáo viên. Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối
hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính
tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ
kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực
tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan
tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học
chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường trung học phổ thông.
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác,
công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá
qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối
"đọc-chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến
thức. Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài
kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động kiểm tra đánh giá ngay
trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một
cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá diện rộng quốc
gia, đánh giá quốc tế được tổ chức chưa thật sự đồng bộ hiệu quả.
1.1.1.3. Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc đổi mới phương pháp dạy học,
kiểm tra đánh giá
Thực trạng nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có thể chỉ ra một
số nguyên nhân cơ bản sau:
- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh
giá và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên chưa cao.
Năng lực của đội ngũ giáo viên về vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, sử
dụng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong dạy học còn
hạn chế.

12



* Chương trình giáo dục định hướng năng lực
Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực)
nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm
90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định
hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy
học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng
lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người
năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này
nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng
năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối
cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điều
khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh.
Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy
học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục,
trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương
pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu
dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng
năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả
thông qua hệ thống các năng lực (Competency). Kết quả học tập mong muốn được
mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được. Học sinh cần đạt được những kết quả
yêu cầu đã quy định trong chương trình. Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm
đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện quản lý
chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học
sinh. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung

15


cấp trung học phổ thông
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêu
cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục
Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương
trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới như sau:
* Về phẩm chất: chương trình phổ thông phải giáo dục cho học sinh những phẩm
chất cơ bản sau:
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước.

16


- Nhân ái, khoan dung.
-Trung thực, tự trọng, chí công vô tư.
-Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường
tự nhiên.
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật.
* Về các năng lực chung: chương trình phổ thông phải hướng đến sự phát triển
những năng lực sau:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tự quản lý.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tính toán.
Từ các phẩm chất và năng lực chung, mỗi môn học xác định những phẩm chất,

người học.
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui
định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung
học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong
dạy học.
1.1.3.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
a. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập
luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học
không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống quen thuộc mà cần
bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để
nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần
nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc
chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như kỹ thuật mở bài, kỹ thuật
trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu
trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập. Tuy nhiên, các phương
pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các phương
pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, đặc
biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của
học sinh. Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong
thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.
b. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Không có một phương pháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội
dung dạy học. Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhựơc điểm và giới
hạn sử dụng riêng. Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học
trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và
nâng cao chất lượng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá
thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có

18

rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của
dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển
hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm.
Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng
để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình
trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông.
e. Vận dụng dạy học định hướng hành động

19


Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động
trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học
sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết
hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan điểm dạy
học tích cực hóa và tiếp cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý
nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực
tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.
Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành
động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp,
gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm
có thể công bố. Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan
điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học
hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và
dạy học định hướng hành động.
f. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy
học
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy
học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Việc sử

“Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoa học;…
i. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực
hóa, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung
như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc,
phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ
môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp
học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn.
Tóm lại có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cách
tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung. Việc đổi mới phương pháp
dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy
học, điều kiện về tổ chức, quản lý.
Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh
nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp
dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.
1.1.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình
dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học sinh.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin,
giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết
định sư phạm giúp học sinh học tập ngày càng tiến bộ.
1.1.4.1. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh
Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tập trung vào
các hướng sau:
- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh
giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức
đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục
đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình).

21

Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết hợp giữa trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Hiện nay ở Việt Nam có xu hướng chọn
hình thức trắc nghiệm khách quan cho các kỳ thi tốt nghiệp hay thi tuyển đại học.
Trắc nghiệm khách quan có những ưu điểm riêng cho các kỳ thi này. Tuy nhiên trong
đào tạo thì không được lạm dụng hình thức này. Vì nhược điểm cơ bản của trắc
nghiệm khách quan là khó đánh giá được khả năng sáng tạo cũng như năng lực giải
quyết các vấn đề phức hợp.
1.1.4.2. Đánh giá theo năng lực

22


Trích đoạn Nhận xét các năng lực của học sinh trong các tiến trình dạy học Kiểm định giả thuyết thống kê
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status