Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái huyện văn lãng tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013 2020 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- ---------------------

HOÀNG THỊ QUY

Tên đề tài:
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN VÀ PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA
TẠI XÃ HỒNG THÁI - HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tao

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa

: Quản lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. GVC. Dương Thanh Hà

Thái Nguyên - 2015


1

LỜI CẢM ƠN

Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý Tài Nguyên, em đã về thực tập tại UBND xã Hồng Thái, huyện Văn
Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Đến nay đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài
Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của UBND xã Hồng
Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chi đạo tận tình của cô
giáo hướng dẫn: Th.S Dương Thanh Hà đã giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đã ủng hộ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày... tháng......năm 2015
Sinh viên

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

BCH

: Ban chấp hành

BGTVT

: Bộ giao thông vận tải

BT

: Bình thường

BTXM

: Bê tông xi măng

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GTNT

: Giao thông nông thôn



MỤC LỤC
Trang
Phần 1 M Ở Đ Ầ U .................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiếp của đề t à i................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................ 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứ u .........................................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễ n ............................................................................... 4
Phần 2 TỔ NG QUAN TÀI L IỆ U ......................................................................5
2.1. Cơ sở khoa học..................................................................................................5
2.1.1. Khái niệm về nông thôn m ới........................................................................5
2.1.2. Khái niệm về cơ sở hạ tầng..........................................................................6
2.1.3. Các văn bản pháp lý .....................................................................................7
2.2. Cơ sở thực tiễ n ................................................................................................ 9
2.2.1. Khái quát về mô hình nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay...............9
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới...................................10
2.2.21. Hàn Q uốc..................................................................................................10
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong n ư ớ c..............12
2.2.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng N inh...................................... 13
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Lạng Sơn..............................14
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 15
3.1.

Đối tượng, phạm vi nghiên c ứ u ............................................................ 15

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành................................................................... 15
3.3. Nội dung nghiên cứ u...................................................................................... 15
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng,

4.2.1. Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã h ộ i................................................ 23
4.2.1.1 Thực trạng về giao thông.........................................................................23
4.21.2. Thủy lợ i.....................................................................................................27
4.21.3. Đ iện........................................................................................................... 28
4.21.4. Trường h ọ c............................................................................................... 29


vi

4.21.5. Trụ sở UBND x ã .......................................................................................30
4.21.6. Trạm y tế....................................................................................................30
4.21.7. Bưu đ iệ n ....................................................................................................31
4.21.8. Chợ nông thôn.......................................................................................... 32
4.21.9. Nhà văn h ó a ............................................................................................. 32
4.2.1.10. Nhà ở dân c ư .......................................................................................... 33
4.2.2. Các tiêu chí đã hoàn thành, chưa hoàn thành.......................................34
4.3. Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu c h í............39
4.3.1. Đường giao thông.......................................................................................39
4.3.2. Thủy lợi.........................................................................................................40
4.3.3. Đ iện .............................................................................................................. 42
4.3.4. Trường h ọ c.................................................................................................. 43
4.3.5. Nhà văn h ó a ................................................................................................ 45
4.3.6. Chợ nông thôn............................................................................................. 45
4.3.7. Bưu đ iệ n .......................................................................................................46
4.3.8. Trụ sở UBND x ã ..........................................................................................46
4.3.9. Trạm y tế.......................................................................................................46
4.3.10. Nhà ở .......................................................................................................... 47
4.4. Kết quả xây dựng nông thôn mới sau một năm thực hiện, những thuận
lợi, khó khăn và giải ph áp .....................................................................................47
Phần 5 K ẾT LUẬN VÀ K IẾN N G H Ị............................................................. 51

biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, năng xuất, chất lượng, giá trị gia tăng
nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm,
chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn.
Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát


2

triển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu
quy hoạch; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày
càng ô nhiễm; Năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế.
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ
nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng xâu, vùng xa; Chênh lệch
giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng lớn, phát sinh nhiều
vấn đề xã hội bức xúc.
Có thể nói trong những năm vừa qua, nhiều xã miền Bắc và xã Hồng
Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn nói riêng đã triển khai đẩy mạnh công tác
sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương.
Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy
dân chủ cơ sở, thực hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước những yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước, nông nghiệp - nông thôn xã Hồng Thái còn một số tồn tại, khó khăn và
nhiều vấn đề đang đặt ra rất bức xức cần tập trung giải quyết, đó là: Cơ cấu sản
xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi trên địa bàn huyện còn
chuyển dịch chậm, đặc biệt sự kém phát triển của cơ sở hạ tầng.
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên,
dưới sự hướng dẫn của Cô giáo Ths. Dương Thanh Hà, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực trạng nông thôn và phư ơ ng án quy hoạch nông thôn mới

kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương.
Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh
quá trình xây dựng và phát triển điều kiện kinh tế - xã hội nói chung và cơ sở
hạ tầng nói riêng ở nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp - nông thôn hiện nay.


4

Có cái nhìn tổng thể về thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn
trên địa bàn xã và có thể so sánh được một số chỉ tiêu so với các xã khác trên
địa bàn huyện dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của
chính phủ.
Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các
cơ quan trong các ngành và các sinh viên khóa tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra
các giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Hồng Thái có những
định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm về nông thôn mới
Cho đến nay, chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một
cách rộng rãi về nông thôn. Khi nói về nông thôn, thường thì người ta hay so

Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét
đẹp của truyền thống Việt Nam. (Vũ Trọng Khải, 2008) [4].
2.1.2. Khái niệm về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền
tảng cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội.Đó là những
cấu trúc về vật chất, kĩ thuật, hệ thống công trình xây dựng và thiết bị... làm
nền tảng cho các hoạt ỗộng diễn ra ngoài xã hội. Từ những quan điểm đó, có
thể đi đến định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:
"Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch vụ
(Serviceindustries) bao gồm việc xây dựng đường sá, kênh đào, tưới nước, hải
cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh,
giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ
sức khỏe...".
Như vậy, khái niệm về cơ sở hạ tầng trên đây không chỉ mang cấu trúc
mà còn mang tính kiến trúc xây dựng thiết bị, vì vậy cũng có thể gọi là kết
cấu hạ tầng hoặc cơ cấu hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng mang tính chất chung của kết cấu hạ
tầng, nó là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Cơ sở hạ tầng nông
thôn bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát
nước, cơ sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm... Ngoài ra còn có cơ cấu hạ
tầng xã hội như trường học, bệnh xá, các công trình phúc lợi xã hội khác (Vũ
Trọng Khải, 2008) [4].


7

2.1.3. Các văn bản pháp lý
- Luật Xây dựng ra đời năm 2003.
- Luật Quy hoạch ra đời năm 2009.
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch.

về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Quyết định 135/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về việc
ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông
thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020.
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 30/09/2010 hướng
dẫn xác định và quản lư chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 10/09/2009 về
việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ xây dựng ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNN-BTN&MT quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới do
Bộ xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
- Thông tư 09/2010/TT - BXD: Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy
hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Thông tư 06/2011/TT- BVHTTDL: Quy định mẫu về tổ chức, hoạt
động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
- Quyết định số 1109/ QĐ/ 2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 1095/ QĐ/ 2013 của UBND huyện Văn Lãng.
- Quyết định số 800/QĐ - TTg, ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020.
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã.


9

10

thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên
quan; phân phối cân bằng. Người nông dân thực sự "được tự do và quyết định
trên luống cày và thửa ruộng của mình", lựa chọn phương án sản xuất kinh
doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của
Đảng và chính sách, phát luật của Nhà nước.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, dân trí được nâng
lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó
chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn
mới. Người nông dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa
học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ
được những giá trị văn hóa, bản sắt truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo
của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại... nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng
cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn
minh giàu đẹp.
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn m ới ở trên thế giới.
2.2.2.I. Hàn Quốc
Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau
chiến tranh, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực
và phần lớn người dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
nhưng hạn hán và lũ lụtthường xuyên xảy ra khắp đất nước. Đến năm 1970
vẫn còn 70% dân số sống ở nông thôn, trong số đó 80% sống trong điều kiện
khó khăn.
Sau trận lụt lớn năm 1969, trong khi đi thị sát tình hình dân chúng,
Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ
cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình. Hơn thế
nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để



12

địa phương với thời gian phụ thuộc tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài
chính... (Ibrahim Ngah. Đại học Công nghệ Malaysia, 2011). [10].
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn m ới ở m ột số tỉnh trong nước
“Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mói trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử
nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách.Xác định trách
nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn
mới.Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới
để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên diện rộng.Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá
trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã.
Theo Báo cáo của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới
Trug ương, đến hết năm 2010 và sau gần 02 năm thực hiện, so với mục đích,
yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết
quả quan trọng. Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản
đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai. Đến nay đã có
7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã
đạt từ 8 - 10 tiêu chí. Trong đó một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức có hiệu quả, đây được
xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất.
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở
các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã
hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở xã
điểm được củng cố và nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững.


điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và
phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương.


14

Trong triển khai xây dựng nông thôn mới, mặc dù điểm xuất phát của
các xã trong tỉnh Thái Bình không giống nhau, nhưng các địa phương đều
phải đạt năm mục tiêu: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sáng
sủa, thôn xóm văn minh và quản lý dân chủ. Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô
hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP
Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ
Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh
(Quỳnh Phụ). Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác
nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển
hình ra diện rộng. (Vũ Kiểm). [11].
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn m ới ở tỉnh L ạng Sơn.
Thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chươngtrình MTQG xây dựng NTM, Kế hoạch số 101/KHUBND ngày 27/10/2010 về “Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 tỉnh Lạng Sơn”, 6 tháng
đầu năm 2013 được sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND
tỉnh, Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của các Sở, ngành,
đoàn thể, các huyện, thành phố, các xã, thị trấn và các tầng lớp nhân dân trong
tỉnh, Chương trình xây dựng NTM tỉnh ta đã đạt được kết quả như sau:
Đánh giá theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới, trên địa bàn tỉnh đã đạt
được 10 trở lên có 15/207 xã (chiếm 7,25%) tăng 14 xã so với năm 2011. Đạt
từ 5-9 tiêu chí có 71/207 xã (chiếm 345,3%) tăng 49 xã. Dưới 05 tiêu chí còn
121/207 xã (chiếm 58,45%) giảm 65 xã so với năm 2011 và không còn xã về
tiêu chí nông thôn mới. Đến hết tháng 3 năm 2013, toàn tỉnh đã hoàn thành
việc phê duyệt quy hoạch chung và đề án xây dựng nông thôn mới cho

Quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng
quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu.


16

3.4.3. P hương pháp điều tra phỏ n g vấn
Phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu
hiện trạng môi trường nông thôn,thu thập và mức sống của người dân tại địa
phương, nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại địa phương
+ Đối tượng điều tra: Nông dân, trưởng thôn, lãnh đạo xã và một số cán
bộ các ngành tham gia công tác xây dựng NTM
+ Số hộ điều tra: 45 hộ nông dân. Chọn ngẫu nhiên
+ Nội dung điều tra (xem phiếu điều tra phần phụ lục)
3.4.4. Phương pháp tổng hợp, đối chiếu hiện trạng với bộ tiêu ch í quốc gia
về cơ sở hạ tầng nông thôn mới.
+ Lấy ý kiến của các cán bộ thôn, xã và của nông dân thông qua thảo
luận về tình hình thực hiện các tiêu chí NTM tại xã như: giao thông, trường
học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, y tế, nhà ở dân cư, giáo
dục... So với tiêu chí về NTM.


17

Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã H ồng Thái
4.1.11. Vị trí địa lý
Xã Hồng Thái nằm ở phía Bắc của huyện Văn Lãng với diện tích hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status