MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề thực tập.
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn lực, nguồn vốn to lơn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là yếu tố cấu thành nên giang sơn, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Có ý nghĩa kinh tế chính
trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc. Đất đai có giới hạn về
diện tích, cố định về vị trí và không đồng nhất về chất lượng. Vì vậy việc quản lý đất
đai hợp lý tiết kiệm, đạt hiệu quả cao bền vững là mục tiêu quan trọng chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của quá trình đô thị hoá, sự
gia tăng không ngừng các lĩnh vực đặc biệt là ngành công nghiệp nhu cầu về sử dụng
đất ngày càng tăng. Trong khi đó quỹ đất của một quốc gia thì không tăng lên. Điều đó
làm cho giá trị đất đai tăng lên, đi cùng với nó sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp trong
quá trình sử dụng đất đai. Chính vì thế nên công tác quản lý nhà nước về đất đai càng
trở nên quan trọng trong đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi toàn
quốc trở thành nhu cầu cấp thiết hàng đầu.
Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước sẽ
thiết lập được hệ thống hồ sơ đăng ký đầy đủ. Đây là cơ sở để nhà nước nắm chắc,
theo dõi và quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật. Như thế
người sử dụng đất mới đầu tư khai thác tiềm năng của đất đai và chấp hành đầy đủ các
quy định của pháp luật về đất đai.
Trong những năm qua Nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật quy
định, hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên công tác tổ
chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa được thiết lập chặt chẽ, Nhà nước
Thanh Hóa. Được sự phân công của khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên: T.S. Nguyễn Thị
Hải Yến, tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện chuyên đề thực tập :
“Đánh giá tình hình đăng ký Đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thiệu
Hóa - tỉnh Thanh Hóa”.
4
CHƯƠNG 1 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.
1.1 Đối Tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng :
+ Kết quả cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cơ sở tôn
giáo.
+ Kết quả cấp giấy chứng nhận cho đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nông nghiệp khác.
- Phạm vi :
+ Không gian : Địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
+ Thời gian : Tính đến hết ngày 31/12/2015.
1.2 Nội dung
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá điều kiện tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất.
CHƯƠNG 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thiệu Hóa.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
1. Vị trí địa lý.
Huyện Thiệu Hóa nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính tỉnh Thanh
Hóa, trong vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa bàn kinh tế trọng điểm bắc bộ. Có
ranh giới với nhiều huyện và thành phố trong tỉnh.
Huyện Thiệu Hóa có ranh giới tiếp giáp với các huyện sau:
- Phía Đông giáp: huyện Hoằng Hóa và Thành Phố Thanh Hóa.
- Phía Tây giáp: huyện Thọ Xuân và huyện Triệu Sơn.
- Phía Nam giáp: huyện Triệu Sơn và huyện Đông Sơn.
- phía Bắc giáp: huyện Yên Định.
Trung tâm huyện : Thị Trấn Vạn Hà.
Huyện có 28 đơn vị hành chính (27 xã, 1 thị trấn). Tổng diện tích tự nhiên toàn
huyện là 15991,73 ha, chiếm 1,44% diện tích tự nhiên toàn tỉnh thanh hóa.
Địa bàn huyện có 2 sông lớn chảy qua: Sông Mã và sông Chu. Có trục đường
Quốc lộ 45 qua trung tâm huyện.
Lợi thế của vị trí địa lý:
- Là một trong số các huyện thuộc đồng bằng tỉnh Thanh Hóa, có điều kiện đất
đai để phát triển nền nông nghiệp đa canh, điều kiện giao lưu thuận lợi, tạo tiền đề cho
việc phát triển nền kinh tế hàng hóa, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, chế biến
nông sản.
- Có hệ thống giao thông với trục quốc lộ, tỉnh lộ và đường nông thôn tạo thành
mạng lưới liên hoàn, mật độ phân bố phù hợp và đều khắp các vùng trong huyện, tạo
ra điều kiện giao thương tương đối thuận lợi. Trên cơ sở đó thuận lợi cho việc tiếp thu
cập nhập các thông tin kinh tế - xã hội, các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất và
đời sống đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngoài bãi)
- Cao: 412 ha chiếm 4% diện tích canh tác trong đê.
- Vàn cao: 1280 ha, chiếm 12,4% diện tích canh tác trong đê.
- Vàn: 4829 ha, chiếm 46,8% diện tích canh tác trong đê.
- Vàn thấp: 3200 ha, chiếm 31,2% diện tích canh tác trong đê.
- Thấp trũng: 580 ha, chiếm 5,6% diện tích canh tác trong đê.
Như vậy, diện tích có địa hình vàn, vàn cao chiếm > 58% diện tích canh tác.
Đây là diện tích có khả năng gieo trồng được 3 vụ trong năm.
8
Tóm lại, địa hình thuộc dạng đồng bằng, độ chênh cao của các vùng canh tác
không lớn, khoảng 0,4 - 0,5 m. Thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh
tập trung tương đối lớn, nhất là cây lúa, đồng thời chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Địa
hình chia cắt bởi sông Chu, hệ thống các sông Cầu Chày, Mậu Khê, sông Dừa…, làm
tăng thêm các chi phí như đầu tư cho giao thông, thủy lợi.
3. Khí hậu.
Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.500-8.6000C. Nhiệt độ thấp tuyệt
đối chưa dưới 20C. Nhiệt độ cao tuyệt đối chưa quá 41,5 0C. có 4 tháng nhiệt độ trung
bình dưới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình
trên 250C (từ tháng 5 đến tháng 9).
Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.500-1.900mm, riêng vụ mùa chiếm
khoảng 86-88%, mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5-10). Những tháng mùa đông
nhiệt độ thường khô hanh, độ ẩm chỉ dưới 84%, còn các tháng 3, 4, tháng 8 và tháng 9
có độ ẩm trên 88%.
Gió: Khí hậu thời tiết của huyện trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa
có các đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, sương muối ít xảy ra
vào tháng 1, tháng 2, mùa hè nóng vừa phải, mưa vừa phải, gió bão chịu ảnh hưởng
phong phú. Lưu lượng hố khoan tới 22-23 l/s, có độ khoáng hóa 1-2,2 g/l. Hiện nay
nhân dân đang sinh hoạt chủ yếu qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan. Chất lượng
nước nhìn trung không đồng đều về hàm lượng cacbonnát cao nhưng độ trong đáp ứng
được yêu cầu vệ sinh.
3. Tài nguyên khoáng sản
Do chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát nên chưa phát hiện đầy đủ các loại
khoáng sản tiềm năng trong lòng đất. Các mỏ đá có thể khai thác làm vật liệu xây
dựng được phân bố rải rác ở một số xã như Thiệu Dương, Thiệu Vũ, Thiệu Tiến, Thiệu
Thành nhưng trữ lượng nhỏ. Các sông Chu trữ lượng khoảng 500.000 tấn. Đây là bải
cát có chất lượng tốt trong xây dựng, đặc biệt là cát vàng dùng để đổ bêtông. Sét làm
gạch có trữ lượng lớn phân bố ở nhiều xã trong huyện.
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội.
1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp ở Thiệu Hóa là ngành sản xuất chính giữ vai trò quan trọng nhất
trong nền kinh tế của huyện, là nguồn thu nhập của đại đa số bộ phận dân cư. Những
năm gần đây, sản xuất nông nghiệp đã có những bước phát triển vượt bậc. Đặc biệt là
sau khi giao ruộng đất ổn định lâu dài cho các hộ nông dân cùng với công tác khuyến
nông đã ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đầu tư nên năng suất cây trồng vật nuôi tăng
lên và ổn định.
Phát huy thế mạnh nông nghiệp, huyện Thiệu Hóa tiếp tục đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, lao động, phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với xay dựng nông
thôn mới. Gần ba năm thực hiện chương trình xâu dựng nông thôn mới, dưới sự lãnh
đạo, chỉ đạo sáng suốt, linh hoạt của các cấp, các ngành và Ban chỉ đạo từ huyện đến
làng, sự đồng thuận, tham gia của toàn xã hội, huyện Thiệu Hóa đạt bình quân 12,3
tiêu chí/xã; một xã đạt 16 tiêu chí, ba xã đạt 15 tiêu chí, hai xã đạt 14 tiêu chí, ba xã
đạt 13 tiêu chí, chín xã đạt 12 tiêu chí, tám xã đạt từ 8 đến 11 tiêu chí. Riêng xã Thiệu
Những năm gần đây, lâm nghiệp huyện Thiệu Hóa đã có những bước chuyển
biến tích cực, tài nguyên rừng tuy ít nhưng đã dần được phục hồi, đã cơ bản hoàn
thành việc giao đất giao rừng nên rừng được bảo vệ tốt, công tác trồng rừng và khoanh
nuôi tái sinh rừng được đẩy mạnh, phát triển rừng theo hướng phục vụ du lịch sinh thái
kết hợp với bảo vệ cảnh quan môi trường.
11
Thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản được quan tâm đúng mức, tận dụng toàn bộ ao hồ và diện
tích trồng lúa có giá trị thấp sang nuôi trồng thủy sản. Đã và đang xây dựng vùng nuôi
cá tập trung thâm canh tại một số xã.
Giai đoạn 2010 - 2015, giá trị sản xuất ngành thủy sản liên tục tăng, kéo theo số
hộ nuôi trồng thủy sản tăng. Sản lượng nuôi trồng thủy hải sản tăng từ 1059 tấn (năm
2010) lên 1300 tấn vào năm 2015. Năng suất nuôi trồng thủy sản trên một đơn vị diện
tích đã tăng lên.
Giai đoạn 2010 - 2015, sản lượng nuôi trồng tăng, giá trị sản xuất ngành thủy
sản năm 2015 đạt 12,914 tỷ đồng, tăng 2,35 so với cùng kỳ.
b) Khu vực kinh tế công nghiệp - TTCN - Xây dựng.
Công nghiệp - xây dựng.
Ban chấp hành Đảng Bộ huyện tập trung lãnh đạo quy hoạch và tăng cường thu
hút đầu tư vào các cụm công nghiệp, phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, nghề truyền thống, du nhập, nhân cấy nghề mới… Các nghề truyền thống như:
đúc đồng ở Thiệu Trung, ; cót nan, cót ép ở Thiệu Dương, , Thiệu Khánh; chế biến
lương thực, thực phẩm ở Thiệu Đô, Thị trấn Vạn Hà, Thiệu Châu; trồng dâu nuôi tằm
ở Thiệu Đô, Thiệu Tân, Thiệu Quang…. được duy trì. Ngoài ra còn phát triển được
một số nghề mới như: Mây giang xiên, làm thảm bẹ chuối xuất khẩu, trồng nấm rơm.
lao động; góp phần quan trọng chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế, giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
Dịch vụ hàng hóa, vận tải, điện, bưu chính viễn thông, tín dụng ngân hàng tăng
trưởng khá cao. Điện thoại cố định đạt 20 máy/100 dân. Tổng dư nợ của các tổ chức
tín dụng trên địa bàn hơn 500 tỷ đồng, cơ bản đáp ứng nguồn vốn vay sản xuất kinh
doanh giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…
2. Tình hình xã hội.
a) Dân số.
Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số: Theo số liệu thông kê năm 2015, dân số
huyện Thiệu Hóa khoảng 179345 người, mật độ dân số khoảng 1014người/km2, trong
đó xã đông dân nhất là Thiệu Giao hơn 10.000 người, xã ít dân nhất là Thiệu Minh,
Thiệu Tân, khoảng 3.500 người, số hộ trong toàn huyện có khoảng hơn 50 ngàn hộ.
Năm 2015 dân số số toàn huyện khoảng 179345 người trong đó nam giới là
89128 chiếm 49,7% dân số toàn huyện; nữ giới 90217 người, chiếm 50,3%.
Tốc độ tăng dân số giữ duy trì ở mức dưới 0,65%.
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm bình quân mỗi năm 1,7%.
b) Lao động, việc làm và thu nhập.
-
Nguồn lao động:
Năm 2015, tổng số lao động trong độ tuổi là 100433.2 người chiếm 56% dân
số toàn huyện. Trong đó đa số là lao động trong ngành nông nghiệp.
Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch theo xu hướng tích cực, tỷ lệ lao động
nông nghiệp giảm sang các ngành công nghiệp - xây dựng, thương mại dịch vụ.
-
Chất lượng lao động:
13
Hiện tại có 4 trường PTTH, hệ thống trường tiểu học và THCS đã và đang ổn
định với 63 cơ sở giáo dục, được xây dựng khang trang, cơ sở vật chất hàng năm đều
được bổ sung, sửa chữa. Hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo có đến tận thôn. Năm học 2014 2015, có số học sinh như sau:
-Mầm non: 6672 học sinh
-Tiểu học: 11658 học sinh
-THCS: 11671 học sinh
-PTTH: 7719 học sinh
Diện tích đất cơ sở giáo dục của huyện có 68.77 ha. So với diện tích bình
quân/HS so với chuẩn quốc gia (10m2/hs) thì một số trường còn thiếu. Do vậy trong
thời gian tới cần phải quy hoạch mở rộng thêm một số trường.
14
Cơ sở vật chất trường học được tăng cường theo định hướng nên có 51/88
trường đạt chuẩn quốc gia. Phong trào xã hội hóa giáo dục, khuyến học, khuyến tài
tiếp tục phát triển sâu rộng; không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
các Trung tâm học tập cộng đồng.
Hệ thống trường dạy nghề, tiểu học, mầm non, dân lập, tư thục được khuyến
khích đầu tư phát triển; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học
cơ sở được giữ vững; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm
cao. Công tác khuyến học, khuyến tài được đẩy mạnh; các xã, thị trấn có trung tâm
học tập cộng đồng, góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.
Bên cạnh những thành tích đạt được, ngành giáo dục của huyện vẫn còn có
những hạn chế, bất cập như: Cơ sở vật chất một số trường vẫn còn tình trạng lạc hậu
và thiếu, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tuy đủ về số lượng nhưng chưa đồng đều
về chất lượng, còn một số còn hạn chế về năng lực chuyên môn và tình thần trách
nhiệm.
d) Cơ sở y tế.
UBND huyện Thiệu Hóa đã tạo điều kiện để việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân
hút đông số người tham gia. Toàn huyện có các câu lạc bộ thể dục thể thao ngày càng
nhiều người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên hơn, các môn thể thao
truyền thống được quan tâm, duy trì.
Các công trình văn hoá - thể thao trên địa bàn toàn huyện, nhìn chung còn thiếu
và chưa được đầu tư thích đáng. Hệ thống nhà văn hoá thôn, sân vận động cấp thôn, xã
hầu như chưa được quy hoạch và đầu tư. Mới chỉ có Thị trấn Vạn Hà là có sân vận
động, nhà văn hóa đạt chuẩn về diện tích quy hoạch.
Công tác quản lý di tích, danh lam thắng cảnh, quản lý dịch vụ văn hóa được
quan tâm hơn, hoạt động mê tín dị đoan, cờ bạc, số đề văn hóa phẩm độc hại, mại
dâm… đang từng bước được ngăn chặn…
2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Thiệu Hóa.
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai.
1. Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn huyện Thiệu Hóa đã được đo và lập hồ
sơ địa chính theo hệ tọa độ quy chuẩn VN 2000 cho 27/27 xã và 1thị trấn.Trong đó:
-
11 xã được đo và lập hồ sơ địa chính những năm 2003 – 2006.
-
13 xã và Thị trấn Vạn Hà được đo và lập hồ sơ địa chính năm 2011.
-
03 xã được đo và lập hồ sơ địa chính năm 2012.
Tuy nhiên việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Thiệu Hóa
đến nay chưa tổ chức thực hiện được.
- Có đơn xin giao đất, cho thuê đất.
Công tác giao đất, cho thuê đất phải thuộc thẩm quyền của cấp huyện, quận,
thành phố thuộc tỉnh, đối với cấp xã phường, thị trấn tiến hành thực hiện theo những
quy định của cấp có thẩm quyền đã được phê duyệt.
Giải quyết dứt điểm các trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc do vi phạm
pháp luật đất đai còn tồn động , phức tạp, theo thẩm quyền, thủ tục quy định.
5. Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật đất đai trên địa bàn huyện.
Được thực hiện theo cơ chế “1 cửa” , trình tự, thủ tục hành chính, thời gian, phí
– lệ phí đã được lập và công khai niêm yết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo
đúng tinh thần của nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của chính
phủ, thông tư số 16/ TT-BTNMT ngay 20/5/2011 của bộ tài nguyên và môi trường , Đề
án số 30/ĐA-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa.Tính tới thời điểm hiện nay trên địa
bàn huyện đã có 17/32 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được niêm yết tại bộ
17
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.Các thủ tục trên địa bàn huyện Thiệu Hóa hầu như
được rút ngắn so với quy định của Luật đất đai.
Công tác cải cách hành chính nhìn chung được thực hiện hiệu quả, giảm được
việc đi lại nhiều lần cho công dân.Tiếp nhận hồ sơ trả kết quả đúng theo thời gian quy
định
6. Đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thực hiện kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 14/8/2012 của UBND tỉnh, Huyện
Thiệu Hóa đã nghiêm tusc triển khai thực hiện, hàng năm đã ban hành các văn bản
hướng dẫn chỉ đạo các phòng chuyên môn và đơn vị có liên quan tăng cường công tác
phối hợp chặt chẽ trong việc tham mưu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm
đẩy mạnh và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính lien
Hệ thống quản lý đất đai của huyện Thiệu Hóa gồm 27 xã, 01 thị trấn với tổng
diện tích tự nhiên là: 15991.73 ha. Bình quân diện tích tự nhiên đầu người là:
402.16m2/người
Cơ cấu diện tích đất theo mục đích sử dụng được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1
Tình hình sử dụng đất và cơ cấu đất đai huyện Thiệu Hóa,
Tỉnh Thanh Hóa năm 2015.
Thứ tự
(1)
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5
2
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
(3)
NNP
SXN
CHN
LUA
HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH
PNN
OCT
ONT
ODT
CDG
TSC
CQP
CAN
DSN
19
374,18
2,34
42,85
5063,72
1700,95
1642,13
58,82
2128,60
20,07
5,58
0,27
113,94
0,27
31, 66
10,64
10,27
0,37
13,31
0,13
0,03
0,71
Thứ tự
2.2.5
CSK
Tổng diện
tích các loại
đất trong
địa giới
hành chính
141,62
CCC
TON
TIN
NTD
1847,12
0,72
4,68
190,82
11,55
SON
MNC
PNK
CSD
BCS
DCS
NCS
% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng là: 252,25 ha chiếm 1,58%
tổng diện tích đất tự nhiên của huyện.
2. Tình hình biến động sử dụng đất.
- Thực hiện kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai
giai đoạn 2010-2014 huyện Thiệu Hóa đã thực hiện cơ cấu chuyển đổi mục đích đất
đai theo chiều hướng tích cực, đáp ứng đầy đủ, phù hợp nhu cầu phát triển của huyện
trong giai đoạn mới.
- Tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, được thuê đất, được
chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định pháp luật.
20
- Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính không có
trường hợp nào.
- Tình hình tranh chấp địa giới hành chính không.
- Tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa, đất của tổ chức kinh tế được nhà
nước giao đất không thu tiền mà chưa chuyển sang thuê đất đều đúng quy định của
luật đất đai và pháp luật của nhà nước.
Trong quá trình sử dụng đất đai do tác động của yếu tố tự nhiên, con người, do
yêu cầu và yêu cầu phát triển kinh tế xã hôi tất yếu dẫn đến sự biến động đất đai ngày
càng đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau như giao đất, cho thuê đất, đổi đất,
chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất…Vì vậy phải làm thủ tục đăng
ký biến động.
Bảng 2.2 Kết quả đăng ký biến động và chỉnh lý hồ sơ địa chính năm 2015
huyện Thiệu Hóa - Tỉnh Thanh Hóa.
Đã nhận hồ sơ đăng ký
TT
Thiệu Hòa
532
8,26
532
8,26
4
Thiệu Minh
120
1,10
120
1,10
5
Thiệu Tâm
325
6,20
Thiệu Vận
365
5,58
365
5,58
9
Thiệu Trung
387
7,45
387
7,45
10
Thiệu Đô
538
8,67
Thiệu Giao
43
1,70
43
1,70
14
Thiệu Ngọc
51
0,97
51
0,97
15
Thiệu Vũ
62
1,64
21
Đã nhận hồ sơ đăng ký
TT
Xã, phường, thị trấn
Số trường
hợp
Diện tích
(ha)
Đã chỉnh lý hồ sơ
đăng ký
Số
Diện tích
trường
(ha)
hợp
18
Thiệu Thành
67
5,35
22
Thiệu Long
319
6,39
319
6,39
Thiệu Giang
79
1,25
79
1,25
23
Thiệu Quang
81
2,21
Thiệu Nguyên
58
1,18
58
1,18
27
Thiệu Duy
76
2,34
76
2,34
28
Thị trấn Vạn Hà
309
3,75
- Cá nhân sử dụng đất hoặc người được ủy quyền hợp pháp trên địa bàn huyện.
22
* Tổ chức kinh tế - Xã hội
- Các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn huyện là: Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị - Xã hôi, tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức kinh tế nước ngoài, liên doanh
giữa một bên là các tổ chức, cá nhân Việt Nam với một bên là các tổ chức cá nhân
nước ngoài tại địa bàn quận thì người kê khai phải đăng ký là Thủ tướng hoặc người
được thủ tướng ủy quyền. Người đứng tên đăng ký phải là tên của tổ chức sử dụng đất
trên địa bàn huyện.
- Các đơn vị sử dụng đất trên địa bàn huyện thuộc bộ quốc phòng sẽ do đơn vị
chủ quản là tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, học viện, nhà
trường và các cơ quan đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng, bộ chỉ huy quân sự huyện
đứng tên kê khai và đăng ký đất.
2.3.2 Quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên Môi
trường huyện Triệu Sơn và sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ- HĐND-UBND
các xã cùng với sự phối hợp của mặt trận tổ quốc và các ban ngành đoàn thể, cũng như
sự ủng hộ của nhân dân trên địa bàn các xã. UBND các xã trong huyện thực hiện trình
tự, thủ tục hành chính trong việc xét cấp GCNQSDĐ theo các quyết định sau:
+ Quyết định số 110/1998/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Đối với trường hợp hồ sơ có nguồn gốc chưa rõ ràng, giấy tờ còn thiếu hoặc
giấy tờ chưa hợp pháp Hội đồng xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
cấp xã đã tiến hành các bước sau:
+ Kê khai đăng ký hồ sơ theo đúng quy định
+ Phân loại hồ sơ của các hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
+ Tổ chức họp xét duyệt cấp GCNSDĐ đối với từng hồ sơ.
+ Niêm yết công khai kết quả họp xét cấp GCNQSDĐ theo đúng thời gian quy
định.
Giám đốc VPĐKQSDĐ tiến hành kiểm tra hồ sơ và ký duyệt. Sau đó, cán bộ
VPĐKQSDĐ chuyển hồ sơ cho Phòng in GCN với trường hợp hồ sơ không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính. Nếu hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải trích sao
01 bộ hồ sơ gửi cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
•
Bước 5. Thông báo lệ phí cấp GCNQSDĐ
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo cho người sử dụng đất đến kê khai các
khoản thu phải nộp. Sau đó, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính gửi số liệu
đến Chi cục Thuế.
Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất và gửi
thông báo nộp tiền, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính cho bộ phận tiếp nhận
hồ sơ.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất. Cuối
cùng, người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo thông báo, gửi lại
chứng từ gốc cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
•
Bước 6. Lập tờ trình UBND
Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình UBND cùng cấp
quyết định cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện. Đối với trường hợp
không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo cho
chủ sử dụng đất, trong đó có ghi rõ lý do.
•
Bước 7. Ký GCNQSDĐ
UBND huyện xem xét và ký gửi lại cho phòng Tài nguyên và Môi trường giấy
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2.4.1. Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân của huyện
1. Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận đối với đất ở
Kết quả đăng ký cấp giấy chứng đối với đất ở đô thị.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản khác gắn liền với đất ở đô thị được nhân dân quan tâm nhiều hơn chính vì
vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền
với đất ở đô thị đất của thị trấn Vạn Hà có tăng hơn so với đất ở nông thôn được thể
hiện theo bảng 2.3 như sau :
Bảng 2.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất đô thị cho hộ gia đình, cá nhân
đến ngày 31/12/2015 tại huyện Thiệu Hóa-tỉnh Thanh Hóa.
25