Nghiên cứu sản xuất thuốc hàn thiêu kết bằng nguyên vật liệu trong nước để hàn tự động dưới lớp thuốc các kết cấu thép cacbon thấp - Pdf 36

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
“NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
VẬT LIỆU MỚI”
Mã số KC.02/11-15

BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu sản xuất thuốc hàn thiêu kết bằng nguyên vật liệu
trong nước để hàn tự động dưới lớp thuốc các kết cấu thép cacbon thấp
và thép hợp kim thấp”
Mã số: KC.02.04/11-15.
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: TS. Vũ Huy Lân
Chủ nhiệm đề tài
(ký tên)

Cơ quan chủ trì đề tài
(ký tên và đóng dấu)

HÀ NỘI – 2/2016
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài:
Nghiên cứu sản xuất thuốc hàn thiêu kết bằng nguyên vật liệu trong nước
để hàn tự động dưới lớp thuốc các kết cấu thép cacbon thấp
và thép hợp kim thấp
Mã số: KC.02.04/11-15
Thuộc: “Chương trình nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
vật liệu mới”
1



93101062
Ngân hàng:
Kho bạc Nhà nước - Hai Bà Trưng – Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Giáo dục và Đào tạo
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2015
- Thực tế thực hiện: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2015
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.850 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH:
3.850 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 tr.đ.
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Số
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
Kinh phí
Thời gian
Kinh phí
TT Thời gian
(Số đề nghị
2


1
2
3
4

Đơn vị tính: Triệu đồng

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:

Số
1
2
3
4
5

Nội dung
các khoản chi
Trả công lao
động
Nguyên, vật
liệu, năng
lượng
Thiết bị, máy
móc
Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
Chi khác
Tổng cộng

Theo kế hoạch
Tổng SNKH


1000

1000

0

250

250

0

250

250

0

0

0

0

0

0

0


03 thiết bị chủ yếu
của dây chuyền sản xuất
thuốc hàn thiêu kết công
suất 100kg/mẻ gồm:
1. Máy tạo hạt.
2. Máy sấy sơ bộ.
3. Máy sấy thiêu kết.

Đơn
vị đo

Số
lượng

Theo kế
hoạch

Thực tế
đạt được

01
01
01

01
01
01

01
01

C
ái

2
3
4

Thuốc hàn F7A(P)2 theo
AWS A5.17-80
Thuốc hàn F7A(P)4 theo
AWS A5.17-80
Thuốc hàn F7A(P)6 theo
AWS A5.17-80

b) Sản phẩm Dạng II:
Số
TT

1

2

3
4

Yêu cầu khoa học
Tên sản phẩm

cần đạt
Theo kế hoạch


4


nghệ chế tạo
máy sấy sơ bộ
thuốc hàn
5

6

7

bao gồm tất cả các
nguyên công, có tính
khả thi.
- Bộ bản vẽ thiết kế
Bộ hồ sơ thiết kế
theo yêu cầu TCVN.
máy sấy thiêu
- Thiết kế rõ ràng, đảm
kết thuốc hàn
bảo đủ tin cậy
Quy trình công
- QTCN hoàn chỉnh
nghệ chế tạo
bao gồm tất cả các
máy sấy thiêu
nguyên công, có tính
kết thuốc hàn

Thực tế
phẩm
kế hoạch
đạt được
04 bài
4 bài
Nội dung thông tin
Bài báo
khoa học có tính
khoa
mới, các kết luận
học
có giá trị về lý
thuyết và thực tiễn.

Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất bản)
- 2 bài đã đăng ở Tạp chí Cơ
khí VN, số 9+10/2013.
- 2 bài đã đăng ở Tạp chí Cơ
khí VN, số 8/2015.

d) Kết quả đào tạo:
Số
TT
1
2

Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo

(Thời gian
TT
đăng ký
kế hoạch
đạt được
kết thúc)
Đơn thuốc hàn thiêu kết:
Đã nộp đơn
1 F7A(P)2-BK, F7A(P)4-BK,
03
đăng ký.
F7A(P)6-BK
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có đóng góp quan trọng trong lĩnh vực vật liệu
hàn và còn có ý nghĩa công nghệ, thực tiễn cao.
- Kết quả nghiên cứu và ứng dụng của đề tài giúp các chuyên gia kỹ thuật làm
chủ và nâng cao trình độ công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn này.
- Tạo điều kiện cho các nghiên cứu trong nước tiệm cận với các công trình
nghiên cứu tiên tiến trên thế giới.
- Tạo điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đào tạo – nghiên cứu và doanh
nghiệp.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Sử dụng được nhiều nguyên vật liệu trong nước, góp phần thúc đẩy công nghệ
chế biến sâu trong ngành công nghiệp khai khoáng và gia tăng giá trị.
- Xã hội có thêm sản phẩm mới, có tính kinh tế cao. Khi xuất khẩu được có thể
thu thêm ngoại tệ cho đất nước.
- Giải quyết việc làm cho một số đáng kể người lao động.
- Góp phần trong vấn đề cải thiện vệ sinh môi trường.


hàn hệ axit và ôxyt nhôm – rutil. Kết quả nghiên cứu chỉ mới được coi là các thử
nghiệm ban đầu trong điều kiện phòng thí nghiệm, chưa được triển khai ứng
dụng đại trà trong thực tiễn.
Vì vậy nhóm Đề tài đã đặt ra mục tiêu là thực hiện việc nghiên cứu công
nghệ sản xuất thuốc hàn thiêu kết và một số loại thuốc hàn thiêu kết tiêu biểu và
phổ biến để hàn tự động dưới lớp thuốc các kết cấu thép cacbon thấp và thép hợp
kim thấp.
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung nhiệm vụ của Nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước giao cho Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội theo Quyết định số 191/QĐ-BKHCN ngày 20/02/2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt kinh phí, tổ chức và cá nhân chủ trì
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2012
của Chương trình: “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ Vật liệu mới”,
mã số KC.02/11-15 và Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
số 04/2012/HĐ-ĐTCT-KC.02/11-15.
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là Cơ quan chủ trì thực hiện Đề tài
“Nghiên cứu sản xuất thuốc hàn thiêu kết bằng nguyên vật liệu trong nước để
hàn tự động dưới lớp thuốc các kết cấu thép cacbon thấp và thép hợp kim
thấp”, mã sốKC.02.04/11-15, thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng
điểm cấp Nhà nước KC.02/11-15 theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài.
8


9


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THUỐC HÀN Ở VIỆT NAM
1.1 Thuốc hàn thiêu kết để hàn tự động dưới lớp thuốc
Thuốc hàn thiêu kết ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới do có
nhiều ưu điểm như: khả năng tinh luyện các tạp chất có hại và hợp kim hóa kim

F7A(P)6-EH14

C
0.07
0.07
0.08

Thành phần hóa học của kim loại mối hàn, %
Kim loại
Chiều dày
Si
Mn
P
S
cơ bản
(mm)
0.50 1.25 0.012
0.011
SM 400
25
0.35 1.40 0.012
0.010
SM 400
25
0.23 1.28 0.017
0.008
SM 400
25

Ghi chú: SM 400 – thép cacbon kết cấu hàn theo JIS G3106 -1999 tương đương ASTM

F7A(P)4-EM12K
F7A(P)6-EH14

70-95
70-95
70-95

480-660
480-660
480-660

58
58
58

400
400
400

dài
tương
đối δ,
(%)
22
22
22

theo Charpy
V, J ở nhiệt
độ (oC)

1.Thuốc hàn
12


2. Dây hàn
Thuốc hàn & dây hàn
Các hàm mục tiêu
Cơ tính kim loại mối hàn
Đặc tính công nghệ hàn
Hàm lượng hiđrô
Giá thành
Thành phần hoá học
%C, Mn, Si, S, P
Độ bềnσch, σk , độ dãn dài, độ dai va đập, độ cứng
Độ ổn định hồ quang
Chất lượng bề mặt mối hàn
Hình dạng mối hàn

Hình 2.Sơ đồ nghiên cứu tổng quát thuốc hàn
2.2.2 Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm để nghiên cứu
Việc ứng dụng quy hoạch thực nghiệm gồm các bước chủ yếu dưới đây :
- Lựa chọn hàm mục tiêu, biến đầu vào và dạng mô hình.
- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm phù hợp với mô hình nghiên cứu.
- Tối ưu hóa xác định các giá trị hợp lý của các yếu tố đầu vào thỏa mãn
các điều kiện ràng buộc.
Việc xác định các hệ số phương trình hồi quy thực hiện theo phương pháp
bình phương bé nhất (BPNN), được giải theo phần mềm chuyên dụng.

13



1,1

Nền tạo xỉ được chọn:
(CaO+MgO) – Al2O3 – CaF2 – TiO2
3.1.2 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm
Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các chất tạo xỉ chủ yếu đến đặc tính
công nghệ của thuốc hàn như:
yi = f (xi)
Cụ thể: (Lhq, b, c, h, Ψmh, BX) = f(CaO, MgO, Al2O3, CaF2, TiO2)
Theo các tài liệu tham khảo và kết quả tiên nghiệm, mô hình có dạng đa
thức bậc hai, có dạng tổng quát dưới đây:
yi = b0 + b1x1 + .... + bixi + b12x1x2 + …..+ b11x12 +….+ biixi2
Trong đó:
- yi – là các hàm mục tiêu (chiều dài hồ quang, chiều rộng, chiều cao và
chiều sâu nóng chảy và hệ số hình dạng mối hàn).
- Xi– là các biến đầu vào (tỷ lệ của CaO, MgO, Al 2O3, CaF2, TiO2 trong mẻ
liệu thuốc hàn), % .
Các hệ số bi của các phương trình hồi quy được xác định bằng phương
pháp bình phương nhỏ nhất (BPNN).
Trường hợp nghiên cứu là dạng quan hệ mô hình: Thành phần – tính chất.
Các biến đầu vào có điều kiện ràng buộc đặc trưng :
Điều kiện: ∑Zi = 100% hoặc ∑Xi = 1.
Trong đề tài này đã chọn kế hoạch thực nghiệm Max Lean – Anderson [3],
vùng nghiên cứu là đa diện hạn chế. Kế hoạch thực nghiệm không bão hòa, có
thể kiểm tra sự tương thích các phương trình hồi quy theo chuẩn số Fisher.
3.1.3 Xử lý số liệu thí nghiệm
Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất có kết quả sau:
* Chiều dài hồ quang tới hạn:
Lhq = 15.67 + 0.223 X1- 0.025X2 - 0.205X3- 0.082X4 +0.107X12 + 0.079X22 +

20% ≤ TiO2 ≤ 30% ;
Và ∑Zi = 78% hoặc ∑Xi = 0,78.
+ Các ràng buộc ẩn: đối với cặp thuốc hàn – dây hàn (F7A(P)2 – EL8),
yêu cầu về chiều dài hồ quang tới hạn và hệ số hình dạng mối hàn như sau:
Lhq ≥ 16,5 mm;
4,5 ≤ Ψmh ≤ 10.
Kết quả giải bài toán tối ưu xác định hàm lượng các chất tạo xỉ thuốc hàn
F7A(P)2 tìm được như sau:

Thuốc hàn

CaO+MgO

Hàm lượng các chất trong mẻ liệu thuốc hàn, %
Trườn
Al2O
Bột
Cao FeCaF2 TiO2
g
talk
lanh Mn
3
thạch

FeSi
15


F7A(P)2BK


– 0,0257X22
Hệ số tương quan R2 = 0,974.
- Mô hình hàm lượng %Si:
Si = Y2 = 0,8487 + 0,1027X1 + 0,2941X2+ 0,0294X1X2 + 0,0382X12
+ 0,0526X22
Hệ số tương quan R2 = 0,940.
3.2.3 Xác định hàm lượng các fero hợp kim
Hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn và kết hợp với dây
hàn EL8 theo kết quả tính toán như sau:
Bảng 3. Hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn và thành
phần hóa học tính toán của kim loại mối hàn.
Giá trị các biến thực,% Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn,%
Fe-Mn
Fe-Si
Mn
Si
C
S
P
7,5
2,0
1,1132
0,661
Hoặc có thể xác định hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si theo giản đồ sau:
16


Hình 3. Giản đồ đồng mức xác định %Mn trong kim loại mối hàn

Hình 3. Giản đồ đồng mức xác định %Si trong kim loại mối hàn

lanh Mn
Si
thạch
17


F7A(P)2-BK

16÷18

23÷2
28÷3
8÷10
5
0

-

-

-

≈7

≈2

3.3.2 Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm
Xây dựng kế hoạch thực nghiệm và phương trình hồi quy theo quan hệ.
y = % H2 = f (CaF2 , TS, tS)
Xác định lượng hiđrô trong mối hàn được bằng phương pháp Glyxerin tại

Hình 3. Giản đồ đồng mức xác định lượng H2 trong mối hàn, CaF2 =10%
Bảng 3. Giá trị các biến đầu vào và lượng hiđrô kiểm tra
Hàm lượng huỳnh Nhiệt độ sấy, Thời gian sấy thiêu Lượng hiđrô trong
thạch, (%)
(°C)
kết, (phút)
mối hàn, cm3/100g
6,5
790
41
5,26
Kết quả kiểm tra hàm lượng hiđrô trong mối hàn sai khác so với giá trị tính
toán dưới 10% và trong phạm vi cho phép.
3.4 Kiểm tra cơ tính kim loại mối hàn
3.4.1 Thành phần đơn thuốc hàn F7A(P)2-BK
- Thành phần đơn thuốc hàn F7A(P)2-BKvới tỷ lệ các chất đã tìm được
theo các phần trước như sau.
Bảng 3. Thành phần đơn thuốc hàn F7A(P)2-BK
Hàm lượng các chất trong mẻ liệu thuốc hàn, %
Huỳn
Trườn
Thuốc hàn
Alumi
Rutil,
Đá
Cao Fe- FeMgO
h
g
n
TiO2 vôi

0,4886
0,0073
0,0239
Bảng 3. Các chỉ tiêu cơ tính mối hàn với thuốc hàn F7A(P)2-BK
19


Thuốc hàn-dây
hàn
F7A(P)2-BKEL8

Giới hạn
chảy, (MPa)

Giới hạn bền
(MPa)

Độ giãn dài
(%)

Độ dai va đập
ở -29oC, J

441.390

530.183

23.750

137


CaF2

12 ÷ 22

22÷30

15÷25

10÷20

1,6

4.1.2 Xử lý số liệu thí nghiệm
* Chiều dài hồ quang tới hạn:
Lhq = 18.8243 + 0.6644X1 + 0.0557X2- 0.0622X3 - 0.9544X4- 0.2041X120.0689X22 + 0.0785X32- 0.3253X42 + 0.1451X1X2 + 0.0117X1X3 - 0.4019X1X40.1307X2X3 + 0.0739X2 X4 - 0.0085X3X4
Hệ số tương quan R2 = 0,733, đối với ảnh hưởng của các chất đến chiều dài
hồ quang tới hạn như vậy là khá mạnh và mức độ phù hợp khá cao.
* Chiều rộng mối hàn:
b = 16.0474 + 0.0445X1 - 0.0538X2- 0.1166X3 + 0.1063X4+ 0.1034X12 +
0.0976X22 + 0.1589X32+ 0.5024X42 - 0.0470X1X2 + 0.1236X1X3 - 0.3533X1X40.0534X2X3- 0.1114X2 X4- 0.4054X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0,629
* Chiều cao mối hàn:
c = 2.5616 + 0.0091X1 + 0.0049X2 + 0.0226X3 - 0.0395X4 + 0.0202X12+
0.0021X22 + 0.0084X32+ 0.0443X42 + -0.0019X1X2 + 0.0319X1X3 - 0.0846X1X40.0422X2X3 + 0.0364X2 X4 - 0.0116X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0729.
* Chiềusâu ngấu mối hàn:
h = 5.9203- 0.10650X1 + 0.0278X2+ 0.2473X3- 0.1074X4 + 0.0250X12 0.0708X22 - 0.0865X32+ 0.0900X42 + 0.0542X1X2+ 0.0522X1X3 - -0.1823X1X4+
0.0466X2X3 + 0.0449X2 X4 + 0.0299X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0,568 .

13

21

-

-

-

FeSi

-

-

Các chất còn lại được giữ cố định ở mức 20%.
4.2 Nghiên cứu nhóm chất hợp kim hóa kim loại mối hàn
4.2.1 Kế hoạch thực nghiệm và Xử lý số liệu thí nghiệm
- Mô hình hàm lượng %Mn:
Mn =2.3309+ 0.4985X1 + 0.1800X2+ 0.0122X1X2 + 0.0376X12 – 0.0076X22
Hệ số tương quan R2 = 0,999.
- Mô hình hàm lượng %Si:
Si =1.0888 + 0,0573X1 + 0,3796X2+0,0004X1X2 –0,0079X12 + 0,0134X22
Hệ số tương quan R2 = 0,999
4.2.2 Xác định hàm lượng các fero hợp kim
Bảng 4. Thành phần hoá học kim loại mối hàn dùng thuốc F7A(P)4-BK
Giá trị các biến thực, %
Fe-Mn
5

kết ảnh hưởng rất mạnh đến hàm lượng hiđrô trong mối hàn. Còn mức độ ảnh
hưởng của thời gian thiêu kết yếu hơn.
- Giới hạn ngưỡng ảnh hưởng đến hàm lượng hiđrô rõ ràng là nhiệt độ trên
o
700 C.
4.3.3 Xác định giá trị hợp lý các yếu tố đầu vào
Điều kiện vừa đảm bảo tính kỹ thuật lượng hiđrô thấp H4 và tính kinh tế :
10 % ≤ X1 = CaF2 ≤ 20 % ;
22


550 °C ≤ X2 ≤ 850 °C;
60ph ≤ X3 ≤ 120ph .
Và hàm mục tiêu chọn thỏa mãn loại yêu cầu hàm lượng hiđrô H4:
Y = %H ≤ 4 cm3/100g
Có thể xác định theo giản đồ đồng mức sau đây.
H2

Hình 4. Giản đồ đồng mức xác định lượng H2 với Ts = 8500C
Bảng 4. Giá trị các biến đầu vào và lượng hiđrô kiểm tra
Hàm lượng huỳnh Nhiệt độ sấy, Thời gian sấy thiêu Lượng hiđrô trong
thạch, (%)
(°C)
kết, (phút)
mối hàn, cm3/100g
12
755
103
3,42
4.4 Kiểm tra cơ tính kim loại mối hàn


Lượng nước thủy tinh khoảng : 21 ÷ 25% trọng lượng phối liệu khô.
- Hệ số bazơ B ≈ 1,6.
- Hàm lượng hiđrô với chế độ sấy thiêu kết đã xác định ở trên (T= 755°C;
t=103ph) là: 3,42 cm3/100g thấp hơn yêu cầu.
4.4.2 Kết quả kiểm tra theo đơn thuốc hàn F7A(P)4-BK
Bảng 4. Thành phần hoá học kim loại mối hàn với thuốc hàn F7A(P)4-BK
C
0,0694

Hàm lượng các nguyên tố trong kim loại mối hàn, %
Mn
Si
S
1,567
0,401
0,0062

P
0,0244

23


Bảng 4. Kết quả kiểm tra cơ tính mối hàn với thuốc hàn F7A(P)4-BK
Thuốc hànGiới hạn
Độ dai va
Giới hạn bền Độ giãn dài
dây hàn
chảy

* Chiều dài hồ quang tới hạn:
Lhq = Y1 = 17.0164 - 0.2150X1 + 0.4803X2- 0.2401X3 + 0.1673X4 0.0858X12 - 0.0759X22 + 0.1206X32 - 0.0951X42 + 0.1904X1X2 - 0.0546X1X3 +
0.2129X1X4 - 0.0965X2X3 - 0.0369X2 X4 - 0.1537X3X4
Hệ số tương quan R2 = 0,759
* Chiều rộng mối hàn:
b = Y2 = 16.4799 - 0.0802X1 + 0.0286X2+ 0.1326X3 - 0.0996X4 +
0.1718X12 + 0.1443X22 + 0.0870X32 + 0.1150X42 - 0.2612X1X2 - 0.1556X1X3 0.1261X1X4 + 0.0469X2X3 + 0.0732X2 X4 - 0.0165X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0,655
* Chiều cao mối hàn:
c = Y3 = 3.9085 + 0.1049X1 - 0.0826X2 - 0.1089X3 + 0.0858X4 - 0.0247X12
- 0.0325X22 + 0.0183X32 - 0.0557X42 + 0.0737X1X2 - 0.0220X1X3 + 0.0397X1X4 0.0245X2X3 - 0.0282X2 X4 + 0.0300X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0,623
* Chiềusâu ngấu mối hàn:
h = Y4 = 3.5473 + 0.0213X1 - 0.0210X2+ 0.0422X3 - 0.1001X4 + 0.0125X12 +
0.0161X22 + 0.0362X32 + 0.0700X42 + 0.0602X1X2 - 0.0385X1X3 - 0.0987X1X4 0.0834X2X3 - 0.0528X2 X4 + 0.1090X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0,543
+ Hệ số hình dạng mối hàn
Ψmh(Dmh) = Y5 = 4.2023 - 0.1494X1 + 0.1048X2+ 0.1688X3 - 0.1260X4+
0.0881X12 + 0.0870X22 + 0.0065X32+ 0.0991X42 - 0.1817X1X2- 0.0265X1X3 0.0829X1X4+ 0.0513X2X3 + 0.0623X2 X4 - 0.0481X3 X4
Hệ số tương quan R2 = 0,680
+ Chỉ số chất lượng bề mặt mối hàn
Bm = Y5 = 7.7391 - 0.2842X1 + 0.2953X2+ 0.1944X3 – 0.1652X4- 0.2261X12 0.1413X22 - 0.2379X32+ 0.0117X42 + 0.1984X1X2+ 0.3848X1X3 + 0.0766X1X4+
0.0070X2X3 - 0.0251X2 X4 - 0.0917X3 X4

Hệ số tương quan R2 = 0,522
5.1.3 Xác định hàm lượng các chất tạo xỉ
Giá trị các chất tạo xỉ trong thuốc hàn F7A(P)6 tìm được như sau:
Thuốc hàn
CaO+MgO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status