TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA LỊCH SỬ
-----------
ĐỀ BÀI:
Sử dụng tư liệu gốc về nhân vật lịch sử để tổ chức
hoạt động ngoại khóa dưới hình thức dạ hội lịch sử
“Hồ Chí Minh-chân dung một con người” trong
dạy học Lịch sử Việt Nam ở trường THPT
(Chương trình chuẩn)
Sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn
HÀ NỘI -2016
: Trần Thị Hải Yến
: K63CLC
: TS. Nguyễn Văn Ninh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Các hợp chất dị vòng có nhiều ý nghĩa trong việc nghiên cứu lý thuyết cũng như
những ứng dụng thực tiễn. Pirimiđin là một trong ba dị vòng đơn sáu cạnh chứa hai
nguyên tử Nitơ và có tính thơm ( các Điazin). Dị vòng pirimiđin có trong thành phần
của nhiều hợp chất giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa sinh học. Nó là
HCl
N.HCl
Dị vòng pirimiđin khá bền vững với các chất oxi hóa, tuy nhiên dưới tác dụng của
các chất oxi hóa mạnh nó có thể chuyển thành mono- hoặc đi-N-oxit. Trong phản ứng
thế electrophin ( SE), khả năng phản ứng của pirimiđin kém piriđin và nhất là so với
benzene, nguyên nhân do sự có mặt của hai nguyên tử nito lai hóa sp 2. Điều này lại trái
ngược lại đối với phản ứng thế nuclephin (S N) của pirimiđin, phản ứng này có thể xảy
ra ở các vị trí α.
Pirimiđin là đối tượng hấp dẫn để nghiên cứu về tính chất và ứng dụng của nó
trong thực tiễn. Dị vòng pirimiđin có trong thành phần của nhiều hợp chất thiên nhiên,
đặc biệt nó thường tham gia vào thành phần các hệ thống hai vòng purin và pteridin.
Trong thiên nhiên cũng gặp những hợp chất dị vòng pirimidin chưa ngưng tụ như axit
orotic ( vitamin B13), thiamin( vitamin B1),…
I.2- CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO VÒNG PIRIMIĐIN
Có nhiều phương pháp để tổng hợp dị vòng pirimiđin. Tuy nhiên phương pháp
thông dụng nhất là tổng hợp dị vòng pirimidin từ hai hợp phàn ba nguyên tử không
vòng. Cụ thể là đi từ hợp chất 1,3-dicacbonyl và hợp phần 1,1-điamino:
H3C
H
H3C
O
H
+
O
H2N
S
-2 H 20
H2N
HN
H3C
N
N
CH3
N
H3C
CH3
H3C
axetylaxton
chất này. Tác giả cũng đã thăm dò khả năng diệt cỏ và tác dụng ức chế sự phát triển cây
lúa với các chất điều chế được.
R2
Me
N
R1
N
N
OCHR3CONHSO2R4
Me
R1=R2=R3=Me, R4=Ph
N
OCHMeCO2R
R=H, Me
Elingboe đã điều chế axit primidin-2-ylaxetic bằng phản ứng của pirimiđin hoặc
pirimiđin- 2(1H)-on với etyl bromaxetat hoặc tert-butyl bromaxetat, sau đó thủy phân
este sinh ra. Ngoài ra, các tác giả đã tìm hiểu nghiên cứu về cấu trúc và hoạt tính sinh học
của các chất tổng hợp được. Kết quả cho thấy nhóm hợp chất này có khả năng kiềm chế
quá trình đục thủy tinh thể khi thí nghiệm trên loài chuột
X= N, CH.
Y= O,S
Z=CHO. CO2H, CO2H thê
R2, R3= Hal, ankyl, ankoxyl, ankylthio.
R4= ankyl, R6= ankyl
R5= H, ankyl, ankenyl, ankylcacbonyl,
xicloankyl, phenyl....
Sau đó tác giả nghiên cứu hoạt tính sinh học của các chất đó, kết quả cho thấy các
chất này không có khả năng diệt cỏ và không có tác dụng điều hòa sinh trưởng.
Một số dẫn xuất O- thế của 4,6- đimetylpirimidin -2(1H)-on đã được Kingge tổng
hợp và nghiên cứu vào năm 1997
R2
N
OYCHPh2R1
N
2
R
Y
Y= CO2H, CO2Me, CN
R1= Me, Et
R2= Me, OMe
Este của axit cacboxylic nói chung là nguyên liệu để tổng hợp các hidrazit thế axit
bằng phản ứng giữa este với hidrazin hidrat ở các nồng độ khác nhau.
CH3
N
A1
CH3
Hòa tan 76 gam ( ≈ 0,1 mol) Thioure vào 100 ml etanol rồi thêm 150ml HCl đặc thêm
tiếp 2 gam nhôm clorua ( 0,3 gam bột nhôm). Khuấy kỹ cho thioure tan hết. Cho thêm
120 gam (≈ 1.2 mol) axetylaxeton; rồi đun hồi lưu hỗn hợp trong vòng 10 phút. Để
nguội, lọc tinh thể tạo thành và rửa với etanol lạnh (2x30ml) rồi sấy khô thu được 154
gam ( hiệu suấ 87%) hợp chất B1 HCl ở dạng tinh thể màu vàng.
Chuyển hóa B1.HCl sang dạng B1 tự do bằng cách hòa tan 18gam B 1.HCl vào 24 ml
nước nóng, để nguội và cho dần bột K 2CO3 đến khi thấy xuất hiện nhiều chất rắn và bọt
khí hầu như không nổi lên nữa (pH ≈ 7-8). Làm lạnh để kết tinh sau đó lọc và rửa với
nước lạnh đến pH trung tính thu được 11gam B 1 (hiệu suất 75%). Sản phẩm ở dạng bột
màu vàng. Kết tinh lại trong nước được tinh thể hình kim, màu vàng sáng.
Cơ chế phản ứng có thể như sau:
R1
R1
R1
O
R2
OH
NH
R2
NH
OH
+2H+
R1
R1
N
N
O
OH
NH
2
R
NH
-2H+
ứng đã giảm xuống đáng kể và hiệu suất phản ứng đạt được tăng lên tới 90%.
Các sản phẩm B1. HCl rất khó nóng chảy và dễ bị phân hủy khi đun nóng. Chúng tôi
đã tiến hành ghi phổ hồng ngoại của hợp chất B1.
Trên phổ IR của hợp chất B1 chúng tôi nhận thấy có pic hấp thụ với ν=
1625 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C=N, bên cạnh đó trên
phổ còn xuất hiện pic có hấp thụ ν= 1227 cm-1 đặc trưng cho liên kết C-S.
Ngoài ra trên phổ còn thấy các pic đặc trưng cho các liên kết và các nhóm
trong phân tử như: 3138 cm -1(NH), 2931 cm-1 và 2824 cm-1 (CH no), 3039 cm-1
(C-H thơm),…
Từ việc quy kết các vân phổ, chúng tôi kết luận phản ứng đã xảy ra và sản
phẩm có cấu tạo như dự kiến
KẾT LUẬN
1. Từ
axetylaxeton và thioure điều chế được Tổng hợp 4,6-
đimetylpirimidin-2(1H)-thion.
2. Cấu trúc của chất B1 bằng phương pháp đo phổ IR
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
1. Tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng mới.
2. Thăm dò hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng như: hoạt
tính kháng vi sinh vật kiểm định (nấm mốc và nấm men),hoạt tính kháng
tế bào ung thư, hoạt tính kích thích sự ra rễ ,nảy mầm của hạt ngô,lúa...