Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em
đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan
trƣờng học và đồng nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo
khoa Quản lý Giáo dục Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà nội đã giảng dạy giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Tiến sĩ Nguyễn Văn Quốc,
nguyên Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo đã chu đáo tận tình hƣớng dẫn em
thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của các đồng
chí trong Ban Giám đốc và các phòng, ban của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải
Dƣơng, Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh các trƣờng THPT huyện Thanh
Hà, UBND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng cùng bạn bè đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn,
nhƣng do còn nhiều hạn chế về năng lực và kinh nghiêm nghiên cứu nên chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận đƣợc những ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Hà nội, tháng 7 năm 2014.
Tác giả
Phạm Văn Trúc
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
1.3.3. Nội dung của GDHN trong trƣờng phổ thông...................................... 23
1.3.4. Những vấn đề mới cần phải quán triệt nhằm nâng cao hiệu quả công
tác GDHN hiện nay............................................................................. 24
1.4. Ý nghĩa của công tác GDHN cho học sinh phổ thông ................................. 25
1.4.1. Ý nghĩa giáo dục ................................................................................... 25
1.4.2. Ý nghĩa kinh tế ..................................................................................... 26
1.4.3. Ý nghĩa chính trị ................................................................................... 26
1.4.4. Ý nghĩa xã hội....................................................................................... 27
1.5. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GDHN CỦA HIỆU TRƢỞNG TRONG
TRƢỜNG PHỔ THÔNG .................................................................................... 28
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý GDHN ở trƣờng phổ thông. ................. 28
1.6.1 Các yếu tố khách quan ........................................................................... 28
1.6.1.1 Các yếu tố KT-XH của địa phƣơng. .......................................... 29
1.6.1.2. Yếu tố tâm lý dân cƣ. ................................................................ 29
1.6.2 Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 30
1.6.2.1. Cơ sở vật chất phục vụ công tác GDHN. ................................. 30
1.6.2.2. Đội ngũ giáo viên ..................................................................... 30
1.6.2.3. Chƣơng trình, tài liệu GDHN ................................................... 30
Tiểu kết chương 1............................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƢƠNG .......................................................................................... 33
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
THANH HÀ ........................................................................................................ 33
2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƢƠNG ..... 34
2.2.1 Tình hình chung .................................................................................... 34
2.2.2. Cơ cấu cán bộ, giáo viên THPT huyện Thanh Hà ............................... 35
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ........................................................ 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ....................................................... 64
3.1.4. Nguyên tắc đánh giá đƣợc. ................................................................... 64
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
3.2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CỦA HIỆU
TRƢỞNG ............................................................................................................ 64
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về GDHN
cho CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh và các lực lƣợng xã
hội............................................................................................................ 65
3.2.1.1. Mục đích ...................................................................................... 65
3.2.1.2. Nội dung ...................................................................................... 65
3.2.1.3. Cách thức thực hiện ..................................................................... 67
3.2.1.4. Điều kiện để tiến hành biện pháp ................................................ 69
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc lập kế hoạch GDHN ................................. 69
3.2.2.1. Mục đích ..................................................................................... 69
3.2.2.2. Nội dung...................................................................................... 70
3.2.2.3. Cách thức thực hiện .................................................................... 71
3.2.2.4. Điều kiện để thực hiện ................................................................ 72
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng bồi dƣỡng lực lƣợng tham gia hoạt động
GDHN. .................................................................................................... 72
3.2.3.1. Mục đích ...................................................................................... 72
3.2.3.2. Nội dung ...................................................................................... 73
3.2.3.3. Cách thức thực hiện ..................................................................... 76
3.2.3.4. Điều kiện để thực hiện ................................................................. 77
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng công tác xã hội hoá GDHN. ......................... 77
3.2.4.1. Mục đích ..................................................................................... 77
thiết và tính khả thi của các biện pháp .................................................. 88
3.4.4. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp .................................................................................. 88
3.4.4.1. Tính cần thiết và tính khả thi của 07 biện pháp quản lý hoạt động
GDHN của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Thanh Hà .........89
3.4.4.2. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp ............................................................................................. 93
Tiểu kết chương 3............................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 100
PHỤ LỤC
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL
Cán bộ quản lý
CBGV
Cán bộ giáo viên
DN
Dạy nghề
GDHN
KT-XH
Kinh tế xã hội
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NXB
Nhà xuất bản
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THCN
Trung học chuyên nghiệp
TB
dụng những tiến bộ KHKT và công nghệ, đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Để làm đƣợc điều đó, trƣớc hết phải làm tốt công tác hƣớng
nghiệp. Nhà trƣờng phổ thông nói chung và các trƣờng THPT nói riêng có vai
trò quan trọng đối với việc định hƣớng và phát triển nghề nghiệp của học sinh.
Trên địa bàn huyện Thanh Hà, chất lƣợng hoạt động hƣớng nghiệp chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu của xã hội, chƣa thực sự hữu ích đối với học sinh .
Điều này có nguyên nhân từ công tác GDHN trong nhà trƣờng phổ thông nói
chung và THPT nói riêng.
1
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Hầu hết học sinh THPT trên địa bàn huyện Thanh Hà có nguyện vọng thi
và học Đại học, trong khi đó hiện nay nƣớc ta đang thiếu một lực lƣợng lao
động có kỹ thuật lành nghề có kĩ thuật trình độ THCN , từ đó gây lãng phí
nguồn nhân lực, lãng phí trong giáo dục và đào tạo.
Quản lí của hiệu trƣởng đối với GDHN ở trƣờng THPT còn có những
mặt chƣa tốt cả về nhận thức và tổ chức thực hiện. Tư vấn hướng nghiệp và
phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THPT trên địa bàn huyện Thanh Hà
còn nhiều khó khăn bất cập, hiệu quả thấp. Phần lớn học sinh thiếu hiểu biết
nghề nghiệp để định hƣớng phát triển, lựa chọn con đƣờng học tập phù hợp
sở thích cá nhân, cũng nhƣ năng lực bản thân và nhu cầu xã hội.
Công tác GDHN còn mang nặng tính lí thuyết, hình thức và chƣa đƣợc
xem trọng, nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về GDHN chƣa thực
sự đúng đắn.
Việc phân luồng học sinh sau THPT nếu đƣợc làm có hiệu quả thì hàng
nghìn học sinh không lãng phí thời gian và kinh phí thi và học đại học để rồi
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Thanh Hà.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trƣởng trong các trƣờng
THPT huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lí hoạt động GD HN của
hiệu trƣởng các trƣờng THPT trên địa bàn Huyện Thanh Hà.
4.2 Giới hạn địa bàn và thời gian nghiên cứu
Đề tài khảo sát tại các trƣờng THPT Huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng
trong 3 năm trở lại đây.
Đi sâu khảo sát thực trạng Hoạt động GDHN 04 trƣờng THPT huyện
Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT huyện Thanh Hà, tỉnh Hải
3
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Dƣơng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức và chƣa đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động GDHN phù hợp sẽ góp phần
đẩy mạnh đƣợc hoạt động GDHN tại các trƣờng THPT ở huyện Thanh Hà,
tỉnh Hải Dƣơng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản: quản lý, quản lý giáo dục, GDHN,
trƣờng THPT trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng.
- Xây dựng, đề xuất biện pháp quản lý GDHN của hiệu trƣởng các
trƣờng THPT trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị,, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm có 03 chƣơng.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trƣởng
các trƣờng THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trƣởng các
trƣờng THPT huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trƣởng các
trƣờng THPT huyện Thanh Hà , tỉnh Hải Dƣơng.
5
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Trên thế giới
Trên thế giới, để hƣớng đến một nền kinh tế tri thức, một xã hội tri thức
vào năm 2010, châu Âu đã đề ra những mục tiêu Lisbon 2000, theo đó HN
đƣợc đặt lên hàng đầu trong chính sách giáo dục của mình.
Để có những công dân toàn cầu tốt nhất, Singapore - quốc gia trong khu
vực với hơn 40 năm lịch sử, cũng là 40 năm của ba giai đoạn phát triển của
lịch sử HN của quốc gia này, đã hƣớng đến phát triển con ngƣời một cách
phát triển nhƣ Mỹ, các quốc gia trong liên minh Châu Âu.
Ở Trung Quốc, để hoạt động HN thực sự có hiệu quả, Chính phủ đã phải
hoàn thiện nghiên cứu của mình về giáo dục đào tạo và đặc biệt là HN, tổ
chức các hội thảo quốc tế có sự tham gia của nhiều chuyên gia HN trong và
ngoài nƣớc. Hội thảo quốc tế về HN đầu tiên đƣợc tổ chức ở nƣớc này vào
năm 1999
Để mọi ngƣời có đƣợc đầy đủ thông tin về HN, cần phải phối, kết hợp
nhiều ngành; Những thông tin về trƣờng nào dạy ngành gì, thi khối nào, hay
chọn trung tâm đào tạo, dạy nghề nào về thực chất chỉ mới là những thông tin
bề nổi. Thông tin HN cần phải hiểu ở một phạm vi rộng hơn đó là thông tin về
các ngành nghề, các nghề nghiệp gồm cả những nghề nghiệp mới xuất hiện,
thông tin thị trƣờng lao động (nhu cầu tuyển dụng trên thị trƣờng, mức lƣơng,
phân bố lao động ở các vùng miền), thông tin cung cấp và hƣớng dẫn hoàn
thiện kỹ năng quản lý công việc và sự nghiệp của mình trong một thế giới
việc làm đầy thách thức, thông tin về các khóa học, khóa đào tạo để bổ sung
và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng.
Để có một khối lƣợng thông tin đồ sộ, toàn diện nhƣ vậy, Nhật Bản đã
phải phối hợp nhà trƣờng và doanh nghiệp với các bộ, ngành để đƣa ra những
thống kê chính xác và liên tục đƣợc cập nhật. Một ban chuyên trách HN ở các
trƣờng làm nhiệm vụ cung cấp thông tin cho học sinh, sinh viên. Vƣơng quốc
7
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Anh thì thành lập các trung tâm, tổng đài tƣ vấn với nguồn số liệu và thông
tin cập nhật hàng tháng từ trả lời những câu hỏi từ đơn giản đến phức tạp về
các khóa học - khoảng hơn 600000 khóa, tƣ vấn về quản lý thời gian, tổ chức
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Với những thay đổi về nội dung, phƣơng pháp học tập theo hƣớng nêu
trên, giáo dục phổ thông nhằm tăng cƣờng năng lực thực tiễn của cá nhân học
sinh, cần thiết cho vai trò của ngƣời lao động. Theo quan điểm mới về chất
lƣợng nguồn nhân lực, trong tƣơng lai, mỗi công dân cần phải có những kỹ
năng đa dạng, phong phú hơn là những kiến thức mà học sẽ quên ngay sau khi
thi. Những kỹ năng này không chỉ đƣợc học trong nhà trƣờng, mà còn phải
đƣợc luyện tập, thực hành hằng ngày trong cuộc sống. Để đạt đƣợc mục tiêu
này, phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng, gia đình và cộng đồng. Để
học tập trong nhà trƣờng cho kết quả thật sự, học sinh phải đƣợc luyện tập
những điều đã học đƣợc trong cuộc sống thực tế. Kiến thức sẽ thiết thực đối
với học sinh hơn khi đƣợc vận dụng trong cuộc sống. Đó là điểm then chốt
trong chƣơng trình học tập, tạo hứng thú cho học sinh. Việc rèn luyện khả
năng thích ứng của nhân lực đối với sự phát triển “nền văn hóa công nghiệp
Nhật Bản” trong giáo dục phổ thông. Nhà trƣờng phổ thông Nhật Bản rèn
luyện khả năng thích ứng cho học sinh qua một số hoạt động nhƣ hoạt động
nhóm nhỏ và “tinh thần doanh nghiệp Nhật Bản”; giáo dục lòng trung thành
của ngƣời lao động Nhật Bản tƣơng lai trong trƣờng phổ thông; giáo dục quan
hệ lãnh đạo trong trƣờng phổ thông; hình thành thói quen cần cù, tự giác của
ngƣời lao động…
1.1.2.Trong nước
Vấn đề HN cho học sinh ở các trƣờng phổ thông không phải là vấn đề
mới. Đây là một vấn đề đƣợc tất cả các cấp, ban ngành đoàn thể trong xã hội
từ trung ƣơng đến địa phƣơng, các nhà quản lý giáo dục, các bậc cha mẹ học
sinh và các em học sinh thực sự quan tâm. Việc nghiên cứu các giải pháp để
nâng cao hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ này đã đƣợc các nhà nghiên cứu
khoa học giáo dục coi trọng. Các cuộc hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề
HN do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; Nhiều công trình nghiên cứu về HN
và nhiều cuộc hội thảo, tập huấn về công tác HN đã đƣợc tổ chức nhƣ công
riêng. Nếu đào tạo và bồi dƣỡng đƣợc đội ngũ này tốt thì hiệu quả hoạt động
của hệ thống giáo dục sẽ tốt hơn. Về mặt thực tế, đề tài chỉ rõ đội ngũ chƣa có
chung một mặt bằng tiêu chuẩn và trình độ quản lý theo yêu cầu của Sở Giáo
dục và Đào tạo. Do đó, hiệu quả hoạt động đào tạo nghề chƣa cao, điều này lý
giải một phần về sự thiếu hụt đội ngũ công nhân lành nghề, nhất là những
10
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
nghề mũi nhọn thành phố. Mục đích sau cùng của đề tài là mở các khóa bồi
dƣỡng về quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt của khối trƣờng dạy
nghề (cả công lập, bán công và tƣ thục) một cách hiệu quả nhằm nâng cao năng
lực về quản lý cho các hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng, trƣởng phòng giáo vụ,
giám đốc, phó giám đốc các trung tâm Kỹ thuật tổng hợp – Hƣớng nghiệp,
trung tâm dạy nghề hoạt động có hiệu quả, giữ đúng vai trò chủ đạo trong việc
phát triển dạy nghề, góp phần cung ứng lao động có kỹ thuật cao cho nền kinh
tế thành phố. Một đề tài khác nói về việc quản lý công tác HN đó là “Quản lý
công tác hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông bậc trung học tại các trung tâm
giáo dục thƣờng xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thực trạng và giải
pháp” (luận văn thạc sĩ của tác giả Huỳnh Thị Tam Thanh). Ƣu điểm của đề tài
này là xác định đƣợc các đầu việc quản lý của lãnh đạo các nhà trƣờng trong
công tác quản lý GDHN và đƣa ra những biện pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quả
của công tác này. Tuy nhiên, đề tài vẫn còn một vài khiếm khuyết nhƣ chƣa
xây dựng đƣợc một cơ sở lý luận hoàn chỉnh để làm nền tảng cho việc giải
quyết phần nội dung. Đề tài cần phải nghiên cứu thêm về tâm lý lứa tuổi thanh
thiếu niên có ảnh hƣởng rất lớn đến việc chọn nghề sau này của các em.
Tuy nhiên hiện chƣa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về biện pháp
đang đảm nhận chức vụ công tác nào đều phải hoàn thành nhiệm vụ đƣợc
giao trong công tác giáo dục HN.
- Ngày 19/3/1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định 126/CP
"về công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông và việc sử dụng hợp lí học
sinh PTCS, PTTH tốt nghiệp ra trƣờng". Cũng thời gian này, công tác HN
đƣợc chính thức đƣa vào các trƣờng phổ thông nƣớc ta với mục tiêu nhiệm
vụ, nội dung và phƣơng pháp cụ thể. Theo thông tƣ 31/tt ngày 17 tháng 8 năm
1981 của Bộ giáo dục và Đào tạo về hƣớng dẫn thực hiện quyết định 126/CP,
HN cho học sinh phổ thông đƣợc thực hiện thông qua 4 con đƣờng:
+ HN qua dạy học các môn văn hóa
+ HN qua dạy học môn kĩ thuật (nay là môn công nghệ) và lao động sản
xuất và dạy nghề phổ thông.
+ HN qua các buổi sinh hoạt hƣớng nghiệp
+ HN qua hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhà trƣờng.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), vấn đề về HN cho học
12
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
sinh phổ thông đƣợc khẳng định: Trƣờng phổ thông phải chuyển mạnh theo
hƣớng dạy kiến thức phổ thông, cơ bản, lao động, kĩ thuật tổng hợp, HN và
dạy nghề.
- Ngày 29/3/1989, Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng Đỗ Mƣời đã kí quyết
định số 23/HĐBT về một số vấn đề cấp bách của giáo dục, trong đó nhấn
mạnh:" Phải đẩy mạnh GDHN, phát triển hệ thống dạy nghề, kết hợp việc dạy
văn hóa với dạy nghề ở bậc trung học phổ thông"
- Văn kiện Đại hội Đảng VII, VIII nhấn mạnh "tiếp tục mở rộng và nâng
Thực hiện Quyết định 126/CP về công tác HN, ngay từ năm 1981 Bộ
giáo dục và Đào tạo đã tích cực chỉ đạo triển khai công tác HN xuống từ địa
phƣơng và các trƣờng học. Nhiều trƣờng học đã có các tƣ liệu giúp học sinh
tìm hiểu về nghề nghiệp ở địa phƣơng và các nghề phổ biến trong cả nƣớc.
Hoạt động lao động sản xuất, các giờ sinh hoạt HN đƣợc nhiều trƣờng chú
trọng tổ chức thực hiện và đã đem lại kết quả bƣớc đầu. 20 ngành và đoàn thể
ở trung ƣơng, 30/40 tỉnh, thành phố đã phối hợp chặt chẽ cùng ngành giáo dục
ra thông tƣ, chỉ thị hƣớng dẫn thực hiện Quyết định 126/cp. Bộ lâm nghiệp đã
kí kết với Bộ giáo dục và Đào tạo đề án hợp tác liên ngành 10 năm (1985 1995) trƣờng học tham gia trồng cây góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc,
HN lâm nghiệp cho học sinh. Bộ lao động, Thƣơng binh xã hội cùng Bộ giáo
dục và Đào tạo xây dựng đề án sử dụng học sinh phổ thông ra trƣờng.
Trong thời gian này (1981), Bộ giáo dục và Đào tạo đã thành lập ban
giáo dục HN giúp Bộ trƣởng chỉ đạo hoạt động lao động, HN, ban này sau
nâng lên thành Vụ giáo dục HN theo Nghị định 123 ngày 22/4/1985 của
Chính phủ. Nhƣng từ năm 1987 đến 1990, Vụ giáo dục HN sáp nhập vào Vụ
giáo dục phổ thông. Việc chỉ đạo công tác HN thời gian này gặp nhiều khó
khăn do không có bộ phận chuyên trách chỉ đạo công tác HN nhƣ những năm
(1981 - 1986). Do vậy, đến 19/3/1991, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ra quyết
định thành lập trung tâm lao động - hƣớng nghiệp của các cơ sở giáo dục phổ
thông trong cả nƣớc. Cũng trong thời gian này, ngày 7/8/1991, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã chính thức cho ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của
trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp, trong đó quy định rơ chức năng,
nhiệm vụ và các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung tâm
14
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
phƣơng và các cơ sở giáo dục trong những năm gần đây.
Tóm lại trong các văn bản hƣớng dẫn thực hiện năm học của Bộ giáo dục
và Đào tạo, của các Sở giáo dục và Đào tạo trong những năm gần đây đã quan
tâm chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện công tác HN cho học sinh phổ thông
nói chung và học sinh THPT nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí và quản lí giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm quản lí
Quản lí là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các
hoạt động của con ngƣời. Quản lí đúng tức là con ngƣời đã nhận thức đƣợc
quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt đƣợc những thành công to lớn.
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) là: Tổ chức ,
điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan; F. Wtaylor cho rằng: Quản lí
là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã
hoànthành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
H. Koontz thì khẳng định: Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích
của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trƣờng mà
trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lí là một trong những loại
hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con ngƣời. Trong tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngƣời muốn tồn tại và phát triển đều phải
dựa vào sự nỗ lực cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi
rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận phải chịu một sự
quản lí nào đó. C. Mác đã viết: “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
năng quản lý là: Lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh
phát triển giáo dục thƣờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế
hệ trẻ mà cho mọi ngƣời. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ. Cho
nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc
17
Đề tài: Quản lý giáo dục hướng nghiệp của hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
dân, các trƣờng trong hề thống giáo dục quốc dân”[2].
Tác giả Phạm Viết Vƣợng cho rằng: “ Quản lý nhà nƣớc về giáo dục và
đào tạo là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nƣớc, của bộ máy quản
lý giáo dục từ trung ƣơng đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân và
các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc và hoàn thiện nhân cách cho công dân” [29].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học
sinh, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm
thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng”[14].
Tóm lại có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống
giáo dục đạt kết quả mong muốn.
1.2.2. Khái niệm hướng nghiệp