Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á - Pdf 36

1

LỜI MỞ ĐẦU
Một tổ chức, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố đầu tiên
cần có nguồn nhân lực vì con người là nguồn gốc để sáng tạo ra giá trị mới, có con
người thì các nguồn lực khác mới có khả năng phát huy tác dụng.Đầu tư vào yếu tố
con người mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với đầu tư đổi mới trang thiết bị kĩ
thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thời đại công nghệ thông tin hiện nay đã tác động mạnh mẽ đến dây chuyền
sản xuất, cung cách quản lý, đến nếp sống và nếp nghĩ của mọi người trong doanh
nghiệp.Điều đó đã làm cho các nhà lãnh đạo phần nào quan tâm và trang bị cho
người lao động mọi kiến thức kĩ năng để theo kịp với sự đổi mới.Nhu cầu tạo và
phát triển trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Được xem như là mục tiêu chiến lược
phát triển của mỗi tổ chức.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một chức nằn quan trọng của quản
trị nhân lực.Nó là phương hướng quan trọng để nâng cao chất lương nguồn nhân
lực, đây là nhu cầu không thể thiếu đối với bất kì loại hình tổ chức nào.Tuy nhiên
không phải bất kì tổ chức doanh nghiệp nào cũng nhận thức được đầy đủ các vai trò
của công tác đào và phát triển nguồn nhân lực. Bên cạnh những doanh nghiệp biết
chú trọng, đầu tư cho công tác này cũng còn không ít doanh nghiệp chưa thực sự
quan tâm, tạo điều kiện cần thiết cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Điều đó
ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc, cũng như sự phát triển bền vững ổn
định của doanh nghiệp.Đặc biệt với công ty cổ phần phát triển công nghiệp Việt
Á,hoạt động trên nhiều lĩnh vực, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lí phải có trình độ
chuyên môn cao để quản lí điều hành công ty có hiệu quả canh tranh trên thị
trường.Vì vậy, công ty đã rất chú trọng cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân
lực.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Tìm hiều
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển
công nghiệp Việt Á


bị; sửa chữa thiết bị điện;xây dựng nhà các loại; phá dỡ; đúc sắt thép; lắp rắp hệ
thống điện; chuẩn bị mặt bằng; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi, điều hòa
không khí…


3

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần phát triển công nghiệp
Việt Á
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Giám đốc
Trợ lí GĐ

Phó GĐ máy lưới kim loại
Phó GĐ trung tâm ĐT-NC-PT
Bộ phận quản lí chất lượng (KCS)
Bộ phận tư vấn và dịch vụ kĩ thuật
Phòng đại lí và giới thiệu sản phẩm

Phòng vật tư
Phòng kinh doanh và marketing

Phòng TC-KT
Phó giám đốc sản xuất

Phòng tổng hợp
Phòng kĩ thuật CN
Quản đốc 1
Quản đốc 2
Quản đốc 3

1.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ phòng đại lí và giới thiệu sản phẩm
- Chức năng:Phòng ĐL>SP là đơn vị có chức năng quản lý, tham mưu
cho giám đốc về tiêu thụ,quảng bá hình ảnh,xây dựng, duy trì, phát triển thương
hiệu sản phẩm của công ty.Tổ chức, thành lập, quản lý các đại lý, cửa hàng và các
điểm tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm của công ty trên toàn quốc.
- Nhiệm vụ:Marketing, tiếp thị, nghiên cứu, tổ chức thiết lập mạng lưới kho
hàng và điểm tiêu thụ sản phẩm trên toàn quốc.
1.2.2.5 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh và marketing
- Chức năng:Quản lí kho bãi và công tác tiêu thụ sản phẩm đầu ra .
-Nhiệm vụ : Nghiên cứu, theo dõi, đôn đốc, phối hợp , điều tiết việc thực
hiện sản suất kinh doanh của công ty.Quản lí kho và thực hiện việc tiêu thụ hàng
hóa này.
1.2.2.6 Chức năng nhiệm vụ phòng vật tư
- Chức năng:Có chức năng mua các loại vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, dụng
cụ thay thế, lắp đặt - từ trong nước, phục vụ sản xuất, sửa chữa, lắp đặt.
- Nhiệm vụ:Nghiên cứu các chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến
mua sắm, quản lý, cấp phát vật tư, hàng hoá để áp dụng vào công tác quản lý vật tư
của Công ty.
1.2.2.7 Nhà máy lưới kim loại


6

- Chức năng: Nhà máy lưới kim loại có chức năng sản xuất ra các loại sản
phẩm kim loại, các loại phụ kiện phục vụ cho quá trình lắp ráp thành sản phẩm hoàn
chỉnh tại hiện trường đáp ứng yều cầu của sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Nhiệm vụ:Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống dây truyền thiết bị, sản
xuất ra các loại sản phẩm lưới kim loại , các loại phụ kiện đảm bảo yêu cầu về tiến
độ, số lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty,.
1.2.2.8. Chức năng nhiệm vụ phòng kĩ thuật – công nghệ

- Sản phẩm chính : Lưới kim loại dập giãn và lưới kim loại hàn chập.
- Sản phẩm phụ : dây thép gai , lắp máng GL và GS,đinh thép, lưới rọ đá
trang trí, lưới grating, cột khung hàng rào ,hàng rào biệt thự, lưới chống trượt,cổng
cửa ,lưới ngăn kho ,hàng rào.
-Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với những sản
phẩm thế mạnh với tính năng và ưu điển vượt trội ,vừa có tính thẩm mĩ cao và độ
bền tốt.
1.3.1.2 Thị trường
Để kinh doanh đạt hiểu quả thì việc xác định thị trường là rất quan trọng nó
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Hiện nay công ty đang tập chung
phát triển thị trường ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Thái Bình, Thanh Hóa
tương lai công ty sẽ mở rộng thị trường tới những tỉnh thành phố khác.
Do thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh nên công ty công ty luôn luôn nắm
bắt thông tin kịp thời của thị trường mình đang hoạt động cũng như thị hiếu, nhu
cầu của khách hàng và tình hình của đối thủ cạnh tranh trên, tạo cho mình một thị
trường nền tản phát triển. Công ty có kế hoạch mở rộng thị trường vào miền trung
và miền nam.
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công tycổ phần phát triển công
nghiệp Việt Á
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh rất quan trọng sự tồn vong của
Công ty.


8

Bảng 1.1 :Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2015
(đơn vị: đồng)
Chênh lệch
Chỉ tiêu



272.538.933.596

353.760.632.177

64.655.036.343

33.3

72.142.718.888

28

80.221.698.600 24.24

Tổng chi phí

71.295.620.910

90 .986.266.252

104.610.243.254

125.064.753.496

19.690.645.342

27.6

13.623.977.002


4.500.000

200.000

6.45

500.000

13.9

900.000

191.900.000

12.9

402.700.000

24.1

648.900.000

31,2

Thu nhập bình quân
(đồng)
Số người lao động

510


Lợi nhuận sau thuế

2.992.524.883

3.863.067.582

3.830.147.872

4.111.037.985

870.542.699

29.1

(42.919.710)

0.9

280.890.113

6.8

1.2

(0.54)

Tỉ suất lợi nhuận

3.98

thì vốn đầu tư của doanh nghiệp là 273.538.933.596đồng lên

353.760.632.177đông, tăng 80 tỉ đồng (24.24%). Từ năm 2012 đến năm 2015 công
ty không ngừng tăng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất.
Thu nhập bình quân của người lao động : năm 2012 là 2.900.000 đồng năm
2013 là 3.100.000 đồng , tăng 200.000 đồng (6.45%). Năm 2013 so với năm 2014
tăng 500.000 đồng (13.9%). Năm 2014 so với năm 2015 thì thu nhập bình quân của
người lao động tăng 900.000 đồng (20%).
Trước hết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 của công ty là
75.032.486.000đ, năm 2013 là 95.646.075.800 đ, tăng 20.613.589.800đ (27,5%) so
với năm 2012.Năm 2014 so với năm 2013 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ tăng13877612200đ (14,5%). Năm 2015 so với 2014 thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ tăng 21.458.853.000 đồng (16,38%). Nguyên nhân doanh thu
tăng này là do biến động của thị trường nội địa nguyên vật liệu đầu vào giảm nên
thị trường tiêu thụ tăng lên đồng thời sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp luôn
đảm bảo chất lượng của người tiêu dùng.
Chi phí năm 2013 so với 2012 là tăng 19.690.645.342 ứng với 27.6 %. Năm
2014 so với năm 2013 tăng 13.623.977.002 đồng ứng với 14.9%. Năm 2014 so với
năm 2014 tăng 20.454.510.242 đồng ứng với 16.35%.
Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy được tốc độ tăng của chi phí và doanh
thu cùng tăng theo chiều đi lên qua các năm từ năm 2012 đến năm 2015 từ đó cho ta
thấy được công ty kinh doanh có hiệu quả.
Lợi nhuận sau thuế có thể nói đây là một tiêu thức đánh giá chính xác nhất
xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của một doanh nghiệp.Lợi nhuận


10

càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất của
mình.Cho nên người ta thường bảo lợi nhuận là mục tiêu, là động lực và là cái đích

Xây dựng Việt Á thành một Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu độ tin cậy,
chất lượng và hiệu quả; cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao.Có tập thể con


11

người tri thức,năng động, sáng tạo,tôn trọng và chia sẻ lẫn nhau.Có hệ thông khách
hàng truyền thống.Có lòng tin của khách hàng.Khách hàng là thượng đế.Bạn hàng
là trường tồn.Con người là cội nguồn.Chất lượng là vĩnh cửu.
1.4.2 Quá trình sản xuất và tác nghiệp Công ty Cổ phần Phát Triển Công
Nghiệp Việt Á
Giới thiệu về công nghệ tiên tiến để sản xuất sản phẩm của công ty.
Dây thép sợi∅ 6,5 – 8,5mm
Dây chuyền máy rút dây
Thép sợi có đường kính nhỏ hơn :∅ 1,8 – 6,0mm
Máy cắt tự động theo kích thước chiều dài định trước
Máy hàn chập tự động điều khiển bằng máy tính
Sản phẩm lưới hàn chập
Đường kính sợi
∅ 5,0 -6,0mm:

Đường kính sợi
∅ 1,8-3,0mm:Lưới hàn chập dạng cuộn
Đường kính sợi∅ 3,5-6,0mm:Lưới hàn chập dạng tấm
Máy chấn sống
Lưới hàn chập hàng rào


12


2015

Lao động quản lí

294

286

Công nhân sản

245

xuất
Tổng

539

2014/2013
Số
(%)

310

người
(8)

290

295



(nguồn : phòng Tổng hợp của công ty )
Nhận xét
Qua bảng ta thấy lao động qua 3 năm 2013,2014,2015 có sự biến động theo
xu hướng tăng lên.Năm 2014 lượng lao động tăng lên 37 người (6.86%) với 2013,
số lao động quản lí giảm 8 người và lượng công nhân tăng 45 người(18.36%).Năm
2015tăng cao về lao động quản lí là 24 người (8.4%)còn công nhân chỉ tăng 5
người(1.72%).Vì Công ty không hoạt động chủ yếu vào mảng sản xuất mà chỉ quản
lí một dây truyền sản suất quy mô nhỏ và tập chung vào marketing và cải tiến chất
lượng với dây truyền hiện đại,uy tín,công nhân sản xuất cần là người có kinh
nghiệm.
1.4.3.2. Cơ cấu nhân sự trong công tyCổ phần Phát Triển Công Nghiệp
Việt Á
Cơ cấu nhân sự trong Công ty gồm có cơ cấu lao động quản lí và lao động
trực tiếp sản xuất.
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động quản lí của công ty
(đơn vị : người)

Giới tính Nam
Nữ
Trình độ Thạc sĩ

Năm

Năm

Năm

2013


10.8
6
3.4
5
2.6


14

Đại học
CĐ-TC

35
242

40
227

56
230

5
(15)

14.2
(6.1)

16
3



2015/2014
Số
%

20
15
38.1

người
5
0
3

2.5
0
2.06

Giới tính

Nam 165
Nữ
80
18-29 105

198
92
145

203

0

0

1

2.01

1/7

61

52

48

(9)

(14.7)

(4)

(7.6)

2/7

62

87


50

52

12

31.5

2

4

5/7

18

22

25

4

22.2

1

4.5

6/7


Bậc thợ

(nguồn : phòng Tổng hợp công ty )
Nhận xét
Như vậy cho thấy lượng lao động quản lí ở trình độ thạc sĩ và đại học tăng
qua các năm ,trình độ Cao đẳng-Trung cấp giảm nhẹ,và ta cũng thấy doanh thu và
lợi nhuận công ty cũng tăng cao trong năm 2015 khi có sự thay đổi trong nhân sự.
Nhìn vào bậc thợ cho ta thấy được công ty là công nhân đã có tay nghề và
được đào tạo,chính vì vậy số lượng bậc thợ I đang có xu hướng giảm.Năm 2014
giảm 9 người (14.7%) so với năm 2013,năm 2015 giảm 4 người (7.6%) so với năm
2014.Như vậy bậc thợ 1/7 giảm qua từng năm cho thấy người tuyển vào không có
tay nghề ngày càng giảm.Trái lại bậc thợ 2/7,3/7,4/7 tăng đều qua các năm,các bậc
thợ này tương ứng với những lao động đã biết nghề hoặc có tay nghề và kiến thức
chuyên môn.Từ số liệu bảng ta thấy được công nhân ở công ty ngày càng được


16

nâng cao tay nghề và kinh nghiệm để có thể đáp ứng được với dây truyền công nghệ
cao.
1.4.4 Quản lí các yếu tố vật chất
Giá trị của các yếu tố vật chất thể hiện được quy mô của công ty đang được
mở rộng hay bị thu hẹp.
Bảng 1.5 : quy mô tài sản 3 năm gần đây
(đơn vị : triệu đồng)
Năm

Năm

Năm


161.9

5.000

20

127.989
137.532
8.300

117.538
142.538
2.700

121.648
151.648
2.080

(10.450)
5.006
5.600

(8.1)
3.6
67.46

4.109
9.109
(620)

Về giá trị khấu hao ta thấy được sự tụt giảm đáng kể và đó cũng là ưu điểm
khi sử dụng dây truyền hiện đại.Đặc biệt là năm 2014 đã giảm 5.600 triệu đồng


17

(67.46%) so với năm 2013.Giá trị còn lại cũng có triều hướng tốt khi tăng khá cao
cả 2 năm 2014 là 10.606 triệu đồng và năm 2015 là 9.729 triệu đồng.Cho thấy rằng
mức độ đổi mới của tài sản cố định ngày càng nâng cao hơn và đạt hiệu quả rất tốt
trong quá trình sản xuất.
1.4.5 Quản lí chất lượng
Nguyên vật liệu
Các công đoạn gia công
Sản phẩm hoàn chỉnh
Phòng KT-CN
KCS của công ty
Xuất xưởng
Với dây chuyền sản xuất lưới hàn chập như hiện có của công ty việc kiểm tra
chất lượng vẫn được thực hiện ở tất cả các công đoạn của công trình công nghệ từ
khâu tuyển lựa nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi ra sản phẩm cuối cùng.

( nguồn: phòng quản lí chất lượng của công ty)
Sơ đồ 1.3:Quy trình các bước kiểm tra sản phẩm của công ty


18

Hiện nay tất cả các sản phẩm lưới hàn chập của Công ty được sản xuất theo
tiêu chuẩn Công ty đã đăng kí với Sở khoa học công nghệ và môi trường .Tiêu
chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn GB của Trung

Chính sách giá :Mục tiêu chiến lược của Công ty là sản phẩm giá thấp
nhất.Áp dụng bình ổn giá.
Sản phẩm được phân phối thông qua 4 kênh chính


20

Bảng 1.6 :Tỉ trọng bán hàng theo kênh phân phối năm 2015 được thống kê
( Đơn vị : VNĐ)
Kênh bán hàng
Hệ thống chi nhánh
Kinh doanh nội địa
Xuất khẩu
Kinh doanh dự án

Tỉ trọng bán hàng
69%
23%
4%
4%

Doanh thu
90.377.953.290
30.125.984.430
5.239.301.640
5.239.301.640

( nguồn : phòng kinh doanh và marketing của công ty )
Sản phẩm được phân phối thông qua 4 kênh chính: hệ thống chi nhánh là
chủ yếu,xuất khẩu,kinh doanh nội địa,kinh doanh dự án.Đồng thời dịch vụ chăm sóc

201.396

117.538
142.538
253.830
18.708
273.538

121.648
151.648
334.111
19.649
353.760

So sánh
2014/2013
Số tiền

(%)

2015/2014
Số tiền
(%)

15.454

161.9

5.000



Nhận xét
Tài sản ngắn hạn của công ty có giá trị rất cao . Năm 2014 tăng 15.454
triệu đồng (161.9%) gần gấp đôi so với năm 2012,cho đến năm 2015 cũng tăng
5.000 triệu đồng (20%) so với năm 2014.Tài sản dài hạn thì có chút biến động,năm
2014 giảm 10.450 triệu đồng (8.1%) so với năm 2013 nhưng năm 2015 lại tăng lên
6.39% so với năm 2014.Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao qua các năm .Năm 2014
tăng 69.966 triệu đồng so với năm 2013,năm 2015 tăng 80.280 triệu đồng so với
năm 2014.Tuy nhiên vốn vay của công ty cũng tăng dần theo các năm.Năm 2013 và
năm 2015 tăng trung bình 1 tỷ so với năm trước nó.Nhưng vốn vay có tác dụng rất
tốt với việc mở rộng quy mô công ty tạo thị phần mới nhiều tiềm năng.Công ty có
vốn vay cao nhưng doanh thu và lợi nhuận cũng tăng cao và tương đối ổn định.Cho
thấy rằng việc Công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty là có
hiệu quả,có lãi.


23

1.4.8 Hiệu quả kinh doanh
Bảng 1.8 : Một số chỉ tiêu phản ánh khái quát kết quả kinh doanh của Công ty
( đơn vị : đồng )
Số

Các chỉ tiêu

TT

Năm 2012

1

137.532.684.031

142.538.933.596

151.648.379.205

22.4

3.51

6

Tổng tài sản lưu

82.042.338.244

112.200.787.629

119.348.762.871

125.469.325.149

26.87

5.98

4.87

động
Nợ ngắn hạn

4.018.544.264
2.7
1.4

27.52
27.47
17.76
29.11
0
0

6.71
14.52
5.53
(1,02)
(3.5)
0

4.78
5.92
2.37
4.68
0
6.7

( nguồn :phòng Tài chính –Kế toán)


24



25

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT Á
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
• Khái niệm về Nguồn nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm trí lực
và thể lực. Trí lực thể hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới
xung quanh, thể lực là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay. Nguồn
lực phản ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của
quá trình lao động sản xuất xã hội.
Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm
việc trong tổ chức đó. Nó được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò
khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân
lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người,
do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra. Để nâng cao vai trò của con
người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh.
• Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống
các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người
tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng
cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đó là tổng thể các hoạt động có tổ
chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho
người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn.
Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào tạo,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status