Báo cáo tài chính năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Đầu tư CMC - Pdf 36

MỤC LỤC
STT

NỘI DUNG

Trang

1

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

1–2

2

Báo cáo kiểm toán

3-4

3

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán

5–6

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

7

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Stt

Cổ đông góp vốn

Vốn góp (VND)

Tỷ lệ (%)

3.825.000.000

8,39

Các cổ đông khác

41.785.500.000

91,61

Tổng cộng

45.610.500.000

100

1

Vốn góp Tổng Công ty CN Ô tô Việt Nam

2



Ông Ngô Trọng Vinh
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc bao gồm
Ông Nguyễn Đình Uy

Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Trọng Hà
KIỂM TOÁN VIÊN

Phó Tổng GĐ kiêm Kế toán trưởng

Phó Tổng Giám đốc

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K là Công ty kiểm toán có đủ năng lực được lựa
chọn. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm
toán báo cáo tài chính cho Công ty trong những năm tiếp theo.
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngõ 83 - Ngọc Hồi - Phuờng Hoàng liệt - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý
tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm.
Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định những vấn đề sau đây:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;


Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu Tư CMC
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty Cổ phần Đầu Tư CMC được lập ngày
15/01/2014 từ trang 04 đến trang 28, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2013, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh
báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của
Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc
xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do
gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng
tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi
tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để
đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và
thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán
viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi
thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc
lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình
hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty.
Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính
hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài
chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm
cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
TÀI SẢN

Mã số

A- TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1.Tiền
2. Các khoản tương đương tiền

110
111
112

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

1. Đầu tư ngắn hạn
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(*)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán

4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(270=100+200)

Thuyết
minh

Số cuối năm

Số đầu năm

39.538.393.571

52.648.815.580

V.01

539.099.652
539.099.652
0

27.364.581.573
679.581.573
26.685.000.000

V.02

14.905.571.199

222
223
250
252
258
259
260
261

3.787.792.520
3.787.792.520
5.021.184.331
(1.233.391.811)
23.854.919.880
2.348.000.000
23.500.000.000
(1.993.080.120)
1.440.468
1.440.468

3.274.752.579
3.274.752.579
4.117.790.240
(843.037.661)
14.805.686.063
2.348.000.000
12.457.686.063

67.182.546.439



Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
NGUỒN VỐN

Mã số

A - NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330)
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
B – NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400=410+430)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

300
310
311


366.341.378

1.690.777.861

323

215.185.437

133.185.437

400

56.616.063.257

55.554.319.103

56.616.063.257
45.610.500.000
2.100.000
5.545.769.973
3.166.151.122
83.328.484
2.208.213.678

55.554.319.103
45.610.500.000
2.100.000
4.954.833.089
2.666.151.122

4. Nợ khó đòi đã xử lý

Người lập


số
004

Thuyết
minh

Kế toán trưởng

Nguyễn Trọng Hà

Số cuối năm

Số đầu năm

796.688.835
Lập, ngày 15 tháng 01 năm 2014
Tổng Giám đốc

Ngô Trọng Vinh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2013
6




0

590.909.091

13.980.238.281

27.986.959.998

14.505.994.744

23.600.115.746

(525.756.463)

4.386.844.252

Năm nay

Năm trước

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10=01-02)

10

4. Giá vốn hàng bán

11



VI.18

23

8. Chi phí bán hàng

24

VI.21

121.064.179

168.608.804

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

VI.22

3.266.758.907

2.015.129.684

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh {30=20+(21-22)-(24+25)}

30



646.192.104

(24.727.260)

50

635.257.270

978.005.419

0

256.700.105

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51-52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

52

0

60

635.257.270

721.305.314


Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Đơn vị tính: VND

số

CHỈ TIÊU
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác

Năm nay

Năm trước

1

23.481.022.598

28.736.205.669

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

2

(21.345.422.151)

4
6
7
20

(1.038.777.925)
(271.380.051)
545.425.000
(4.984.384.866)
(3.613.517.395)

(730.941.894)
(149.411.425)
490.449.982
(2.057.436.159)
16.407.634.959

21

(957.686.063)

(1.792.448.000)

23

0

(2.729.491.000)

24

27.364.581.573

8.365.990.400
(9.685.090.400)
(1.319.100.000)
24.397.136.554
2.967.445.019

539.099.652

27.364.581.573

Người lập

61
70

Kế toán trưởng

Nguyễn Trọng Hà

Lập, ngày 15 tháng 01 năm 2014
Tổng Giám đốc

Ngô Trọng Vinh

8


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC

Vốn góp (VND)

Tỷ lệ (%)

3.825.000.000

8,39

Các cổ đông khác

41.785.500.000

91,61

Tổng cộng

45.610.500.000

100

1

Vốn góp Tổng Công ty CN Ô tô Việt Nam

2

Các đơn vị thành viên của Công ty
Tên
Công ty liên kết
Công ty TNHH Thương mại và XD Nhật Phương

Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và các cấu kiện vật liệu đúc sẵn;
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng;
- Kinh doanh vận tải ô tô;
- Khảo sát xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng nhà trẻ, truờng mầm non tư thục;
- Kinh doanh bãi đỗ xe các loại, cho thuê văn phòng;
- Kinh doanh bất động sản;
- Đầu tư xây dựng các công trình ngành viễn thông;
II.

KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1.

Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam ( ký hiệu là VND).

III.

CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được qui đổi ra VND theo tỷ giá thực tế của ngân hàng
giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
của hoạt động sản xuất kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được ghi nhận ngay vào
chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản tiền và tương đương tiền, nợ phải
trả, phải thu có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

10


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

triển, sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc thu
nhập hoạt động tài chính.
1.2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển
đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản
đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
2.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
2.1. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác
phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

11


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đến thời điểm 31/12/2013 không có công nợ phải thu khó đòi phải lập dự phòng.
4.

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
4.1. Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được ghi nhận theo giá gốc
và các chi phí khác ( vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…) có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào
vị trí sẵn sàng sử dụng. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao
mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
4.2. Phương pháp khấu haoTSCĐ hữu hình: Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng.
Thời gian khấu hao phù hợp với TT số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính và được
ước tính như sau:
Tài sản

5.

Số năm khấu hao

ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác. Trong
đó:
Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện
phân bổ cho các bên liên doanh theo hợp đồng liên doanh.
- Công ty theo dõi riêng tài sản vốn góp liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các
khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh.
Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là
“tương đương tiền”.

12


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn
hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.
6.2. Lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Dự phòng các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Dự phòng đầu tư cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:
Mức dự phòng tổn
Vốn góp
Vốn chủ sở
Vốn đầu tư của doanh nghiệp


- Đối với chứng khoán đã niêm yết:
+ Giá chứng khoán thực tế trên các sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình
quân tại ngày trích lập dự phòng.
+ Giá chứng khoán thực tế trên các sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá
giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng.
- Đối với loại chứng khoán chưa niêm yết:
+ Giá chứng khoán đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa
niêm yết (UPCom) là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày trích lập dự phòng.
+ Giá chứng khoán thực tế chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng
được xác định là giá chung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty
chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng.
Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì không được trích lập dự
phòng giảm giá chứng khoán.
- Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ 6 trở đi
là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất.
7.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Nợ ngắn hạn.
- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại là Nợ dài hạn.

13


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội


Nguyên tắc ghi nhận cổ tức: Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong
Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.

10.

Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt được trích các
quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành, sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ lệ
vốn góp.

11.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
11.1. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao
cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm
soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
14


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013


chi phí phụ kiện phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động
tài chính.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

15


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đường Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí gián tiếp phục vụ cho hoạt
động phân phối sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bán ra trên thị trường và điều hành sản xuất
kinh doanh của Công ty. Mọi khoản chi phí bán hàng và khoản chi phí phát sinh trong kỳ được ghi
nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ đó khi chi phí đó không đem lại lợi ích
kinh tế trong các kỳ sau.
13.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành: Chi phí thuế TNDN hiện hành thể hiện
tổng giá trị của số thuế phải trả trong năm hiện tại và số thuế hoãn lại. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm
hiện hành. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt

1.2 Các khoản tương đương tiền
Tiền gửi tiết kiệm tại NH Sài Gòn Bank
Cộng

2-

Số cuối năm
40.373.095
498.726.557
268.649.528
190.839.438
37.221.743
2.015.848
0

539.099.652

Số đầu năm
94.578.180
318.433.393
11.828.626
306.604.767

266.570.000
26.685.000.000
26.685.000.000
27.364.581.573

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Số cuối năm

Công ty CP Dược Cửu Long
(DCL)
Công ty CP Cáp và Vật liệu
Viễn thông (SAM)
Công ty CP Xi măng và Xây
dựng Quảng Ninh (QNC)
Công ty CP Ống thép Việt Đức
(VGS)
Công ty CP Xi măng Sài Sơn
(SCJ)
Công ty CP Xây lắp DK VN
(PVX)
Công ty CP Ô tô TMT (TMT)
Công ty CP Cao su Sao Vàng
(SRC)
Công ty CP Licogi 13 (LIG)
Công ty CP Kinh doanh Hóa
lỏng Miền Nam (PGS)
Công ty CP In sách Giáo khoa
Hòa Phát (HTP)
Công ty CP Super Phốt phát và
Hóa chất Lâm Thao (LAS)
Công ty CP XL và CK Lương
thực thực phẩm (MCF)
Công ty CP Que hàn Việt Đức
(QHD)
Công ty CP Sách và Thiết bị
trường học Quảng Ninh (QST)
Công ty CP Dệt lưới Sài Gòn
(SFN)


46.400

2

77.500

2

77.500

451.223

9.389.740.000

451.223

9.389.740.000

7

248.890

7

248.890

30.000
60.080



402.000.000

2.700

87.550.000

2.700

87.550.000

100

1.700.000

100

1.700.000

2.098.000

1.690.401.000

46.600

877.140.000

33

683.000


93.200.000

87.900

447.920.700

97.100

524.191.700

84

570

67.300

870.897.700

30.800

234.887.400

11.440

102.310.000

65.800

805.680.000

431.390.000

1.000

9.667.200

2.2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Công ty Nhựa Tiền Phong (NTP)
Công ty CP Hàng Hải Maria (MHC)
Công ty CP KD XNK Bình Thạnh (GIL)
Nhà máy Sản xuất ô tô 3/2
NH Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Công ty CP Licogi 16 (LCG)
Công ty CP Xây lắp DK VN (PVX)
Công ty CP Xi măng Sài Sơn (SCJ)
Công ty CP Cao su Sao Vàng (SRC)
Công ty CP Ô tô TMT (TMT)
Công ty CP Xi măng và Xây dựng Quảng
Ninh(QNC)
Công ty CP Super Phốt phát và Hóa chất Lâm
Thao (LAS)
Công ty CP Dược Cửu Long (DCL)
Công ty CP Cảng Đoạn Xá (DXP)
Công ty CP Cáp và Vật liệu Viễn thông
(SAM)
Công ty CP Than Hà Tu (THT)
Công ty CP Ống thép Việt Đức (VGS)
Công ty CP Licogi 13 (LIG)
Công ty CP Kinh doanh Hóa lỏng Miền Nam
(PGS)

(6.805.923.550)
(38.400)
(21.900)
(4.877.510.000)
(61.290)
(442.264.960)
(584.000)

15.675.000
(480.500.000)

(686.000.000)
(412.745.000)

(234.000.000)

(254.000.000)

(418.000.000)
(1.130.000)
(9.800.000)

(424.000.000)
(1.220.000)
(37.800.000)
(25.200.000)
23.249.300

(58.152.000)
14.905.571.199

Công ty CP Tư vấn ĐT và PTXD Thành Trung
Công ty CP Tư vấn Quy hoạch - Kiến trúc Việt
Công ty CP Tư vấn Thiết kế Khảo sát và Đo đạc
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long T.D.K
Cộng

2.500.000.000
50.000.000
10.000.000
15.000.000
2.575.000.000

15.000.000
2.811.458.532

Các khoản phải thu khác
Công ty TNHH TM và XD Nhật Phương
Phải thu khác
Cộng

Số đầu năm

14.567.341.600
3.709.439
14.571.051.039

Hàng tồn kho
Hàng hóa
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Công trình đường tránh Tuyên Quang

Số cuối năm
6.295.652.000
765.291.212
765.291.212

Số đầu năm
3.820.926.400
765.291.212
765.291.212

(846.460.000)
6.214.483.212

4.586.217.612

Số cuối năm

Số đầu năm

Tài sản ngắn hạn khác
Tạm ứng
Ký quỹ ký cược ngắn hạn
Cộng

2.000.000
326.052.500
328.052.500

2.000.000
2.000.000


110.919.200
0

54.291.972
0
(54.291.972)
0

3.952.579.068
957.686.063

698.019.684
441.765.180

93.606.947

51.411.030
1.440.474
(52.851.504)
0

1.139.784.864

843.037.661
443.205.654
(52.851.504)
1.233.391.811

17.312.253

Công ty TNHH TM Và XD
Nhật Phương
Đầu tư dài hạn khác
Công ty CP CMC - KPI
Đầu tư dài hạn vào BĐS (*)
Tiền gửi tiết kiệm tại NH Sài
Gòn Bank (**)
Dự phòng giảm giá đầu tư
tài chính dài hạn
Cộng

Giá trị

Số đầu năm
Tỷ lệ (%)

Giá trị

49,96

2.348.000.000

49,96

2.348.000.000

49,96

2.348.000.000



20


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đuờng Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội
10

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Vay và nợ ngắn hạn

21


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đuờng Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Số cuối năm
Vay ngắn hạn
Vay cá nhân
- Ngô Anh Thư
- Nguyễn Thị Mùi
- Lê Thị Hồng Vân

Cộng

Số đầu năm
126.282.000
1.486.527.917
20.000.000
27.500.000
8.546.979.000
10.207.288.917

1.032.000.000
490.000.000
92.280.000
1.614.280.000

Số đầu năm
85.000.000
285.180.000
663.000.000
300.000.000
490.000.000
1.823.180.000

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
12.1. Thuế phải nộp nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế ấn định phải nộp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu trên vốn
- Thuế thu nhập cá nhân


Số đầu năm
958.223.050
284.111.424
68.486.955
590.936.884
13.879.090
808.697

82.366.045

958.223.050

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Số cuối năm

Số đầu năm
22


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CMC
Ngõ 83- Đuờng Ngọc Hồi-Phường Hoàng Liệt
Quận Hoàng Mai-Thành phố Hà Nội
- Kinh phí công đoàn
- Phải trả về cổ phần hoá
- Thu hộ Đảng phí Công đoàn ( Dư có 138)
- Phải trả tạm ứng công trình Na Rì - Bắc Kạn
- Phải trả, phải nộp khác
Cộng


Chỉ tiêu

Vốn đầu tư của
chủ sở hữu

Thặng dư
vốn cổ phần

Quỹ đầu tư
phát triển

Quỹ dự
phòng tài
chính

Các quỹ khác
thuộc vốn chủ sở
hữu

Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối

Cộng

A

1

2

Số dư đầu năm nay
- Lãi tăng trong năm
nay
- Tăng khác

45.610.500.000

2.100.000 4.954.833.089 2.666.151.122

67.778.484

2.252.956.408

55.554.319.103

635.257.270

635.257.270

2.100.000 4.954.833.089 2.666.151.122

1.531.651.094

54.874.013.789

721.305.314

721.305.314

(41.000.000)

83.328.484

2.208.213.678

56.616.063.257

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status