Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ LAN ANH

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI TỈNH BẮC
NINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ LAN ANH

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI TỈNH BẮC
NINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số:

60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HÙNG TIẾN

XÁC NHẬN CỦA

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ...........................................................................5

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 5
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam............................................................ 7
1.2. Cơ sở khoa học về phát triển công nghiệp hỗ trợ .......................................... 10
1.2.1.

Khái niệm, vai trò và mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ................ 10

1.2.2. Ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển công nghiệp hỗ
trợ .......................................................................................................................18
1.2.3.

Những lý thuyết về công nghiệp hỗ trợ................................................... 19

1.2.4. Kinh nghiệm của một số nước trong phát triển công nghiệp hỗ trợ và bài học
kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh......................................................................... 26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU...............38

2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ............................................................................... 38


2.1.1. Cách tiếp cận hệ thống ............................................................................ 38
2.1.2. Cách tiếp cận lịch sử................................................................................ 38
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp ........................................................... 38
2.2.2. Phương pháp thống kê ............................................................................. 40
2.3. Khung nghiên cứu .......................................................................................... 41

4.3. Giải pháp về phía doanh nghiệp..................................................................... 79
KẾT LUẬN ........................................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................82


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Ký hiệu


Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTSXCN
JETRO

Giá trị sản xuất công nghiệp
Tổ chức Xúc tiến Thƣơng mại Nhật Bản

KCN

Khu công nghiệp

MNC

Công ty đa quốc gia

NHTM
QG
SME

Ngân hàng Thƣơng mại
Quốc gia
Doanh nghiệp vừa và nhỏ

SXKD



DANH MỤC BẢNG BIỂU

Nội dung
Kết quả hoạt động CNHT của các KCN
Bắc Ninh
Một số dự án ngành điện tử - tin học tại
Bắc Ninh
Tình hình xuất khẩu hàng điện tử, máy
tính và phụ kiện từ 2009 - 2012
Tình hình nhập khẩu hàng điện tử của Bắc
Ninh năm 2009 - 2012
Tình hình xuất nhập khẩu hàng may mặc
của Bắc Ninh

Trang
60
61
63
64
67

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình
STT
1

Hình 3.5

7

theo giá thực tế
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 2000 và
2010
Công nghê ̣sản xuất, lắp ráp ô tô xe máy
Phân vùng công nghệ chế tạo CNHT

47

51
52
58

Cơ cấu các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Bắc
Hình 3.6

8

Ninh
Tăng trƣởng ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử -

62

tin học trong khu công nghiệp Bắc Ninh từ
Hình 3.7
9


nguyên liệu trong nƣớc không đáp ứng yêu cầu. Riêng trong ngành điện tử, có
khoảng 100 dự án sản xuất sản phẩm hỗ trợ, nhƣng gần nhƣ các doanh nghiệp
hỗ trợ vẫn là FDI. Và ngay trong hệ thống các doanh nghiệp hỗ trợ (tạm gọi là hệ
thống vệ tinh cấp I) vẫn chỉ là lắp ráp linh kiện.
Các doanh nghiệp hỗ trợ FDI trong ngành cơ khí chế tạo hầu hết
nguyên vật liệu đều đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Doanh nghiệp hoạt động hỗ
trợ thuộc ngành dệt may và da giày của tỉnh còn quá ít, phát triển mang
1


tính tự phát, chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ hỗ trợ để khai thác nguồn nguyên phụ
liệu trong nƣớc nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Việc thu hút đƣợc các tập đoàn công nghiệp toàn cầu đã tạo cơ hội lớn
cho phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT), nhƣng thực tế việc phát
triển CNHT chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Để phát huy đƣợc cơ hội sẵn có
cần đẩy mạnh hơn nữa quá trình xúc tiến, thu hút đầu tƣ vào lĩnh vực phát
triển CNHT nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong sản
phẩm, góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo kết nối giá trị giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài tỉnh.
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì việc phát triển công
nghiệp hỗ trợ một cách bài bản, góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế đất
nƣớc là vấn đề hết sức quan trọng đối với ngành công nghiệp chính của tỉnh
Bắc Ninh. Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn chủ đề "Phát triển công nghiệp
hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Quốc tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+/ Mục đích :
Luận văn đặt mục tiêu phân tích thực trạng phát triển công nghiệp hỗ
trợ của tỉnh Bắc Ninh trong trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm làm rõ
những mặt còn hạn chế, cũng nhƣ tích cực mà công nghiệp hỗ trợ đã đóng

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát
triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh và các chính sách, chiến lƣợc
phát triển của Nhà nƣớc đối với tỉnh cũng nhƣ vai trò của thị trƣờng và doanh
nghiệp sẽ đƣợc khảo cứu và đánh giá đối với sự phát triển của ngành này.
Luận văn tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh
trong phạm vi từ năm 2004 đến năm 2013.

3


5. Những đóng góp mới của luận văn
Đóng góp nổi bật của luận văn đƣợc thể hiện ở những nội dung cụ thể
nhƣ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận; các nội dung và nhân tố ảnh hƣởng cũng nhƣ hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Tổng kết kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ tại một số quốc gia
trên thế giới theo các nội dung đã đề xuất để rút ra những bài học kinh nghiệm
có thể tham khảo cho tỉnh Bắc Ninh.
- Thực hiện đƣợc những phân tích và đánh giá tƣơng đối toàn diện
Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh theo nội dung, chỉ
tiêu đã đề xuất. Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp hỗ trợ tại
tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
6. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn bao gồm có 4 chƣơng:
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về phát
triển công nghiệp hỗ trợ
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và khung nghiên cứu

với phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Bài nghiên cứu gồm 4
phần: phần 1 nêu đƣợc tổng quan CNHT của Việt Nam từ quan điểm của các
công ty Nhật Bản và đƣa ra những chính sách tác động trực tiếp tới CNHT Việt
Nam, nhấn mạnh vào ba yếu tố quyết định tới sự phát triển của CNHT (chất
lƣợng, chi phí và sự phân phối); phần 2 đƣợc viết dƣới quan điểm của
Nguyễn Thị Xuân Thủy, chủ yếu tập trung vào xem xét khái niệm khác nhau
5


của các nƣớc có ngành CNHT phát triển trong khu vực nhƣ Thái Lan, Nhật
Bản... về "Ngành CNHT", sự phát triển của họ, và sau đó đƣa ra một định
nghĩa cho Việt Nam; phần 3 phân tích định lƣợng của cơ cấu thu mua CNHT
trong ASEAN 4, Hàn Quốc và Nhật Bản đƣợc viết bởi Toshiyuki Baba; phần 4
xây dựng một hệ thống thiết kế và Quản lý cơ sở dữ liệu CNHT - một hệ
thống mà Việt Nam còn rất yếu kém trong việc quản lý.
Kenichi Ohno - Nguyễn Văn Thƣởng, "Hoàn thiện chiến lƣợc phát
triển công nghiệp Việt Nam", NXB Lý luận chính trị, 2005. Đây là kết quả
hợp tác giữa Đại học kinh tế quốc dân và Viện nghiên cứu chính sách Nhật
Bản. Với mục tiêu phục vụ cho xây dựng chiến lƣợc công nghiệp, cuốn sách
tập hợp nhiều nghiên cứu nhỏ chính sách công nghiệp và thực trạng một số
ngành công nghiệp ở Việt Nam. Trong đó, đáng chú ý có nghiên cứu của
Kyoshiro Ichikawa về xây dựng và tăng cƣờng ngành công nghiệp hỗ trợ.
Nghiên cứu của Kyoshiro Ichikawa đã đƣa ra quan niệm căn bản về CNHT tại
Việt Nam, với những nhấn mạnh cần nên hiểu thế nào là CNHT.
Junichi Mori, "Development of Supporting Industries for Vietnam's
Industrialization:

Increasing

positive

bạch. Nó chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp bán trong thị trƣờng nội địa, thiếu
động lực đổi mới đối với doanh nghiệp và không có tính chiến lƣợc phát triển về
mặt dài hạn.
Nghiên cứu điều tra của JETRO về ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt
Nam, Ichikawa K. (2004) cho thấy những ý kiến cho rằng ngành công nghiệp
hỗ trợ không tồn tại ở Việt Nam là thiếu xác thực, trái lại nó đã có dấu hiệu
thai nghén và bắt đầu phát triển. Có 3 dấu hiệu dẫn chứng cho điều này đó là:
cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc đang đƣợc tiến hành nhanh chóng, sự gia
tăng nhanh các doanh nghiệp tƣ nhân, và luồng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đang
tăng mạnh. Theo kết quả điều tra phỏng vấn 19 Bộ và cơ quan của Chính phủ
cùng 59 doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nƣớc, tƣ nhân và FDI),
nhóm nghiên cứu đã đƣa ra kết luận rằng ngành xe máy và điện tử gia dụng sẽ là
ngành công nghiệp trụ cột và tiên phong trong việc thúc đẩy các ngành công
nghiệp hỗ trợ của Việt Nam bởi đây là những ngành có qui mô sản xuất lớn, tỷ
lệ nội địa hóa của những ngành này đạt khoảng 70 tới 80%. Từ việc nghiên
cứu và giải quyết những vấn đề hạn chế từ hai ngành trên để từ đó thúc đẩy phát
triển những ngành khác nhƣ thiết bị nghe nhìn tiêu dùng và sản xuất
8


ôtô. Bên cạnh việc tích cực đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc, thúc
đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp tƣ nhân, tăng cƣờng đào tạo đội ngũ kỹ sƣ từ bậc
trung cấp tới cao cấp, nghiên cứu cũng ngụ ý rằng để phát triển ngành công
nghiệp hỗ trợ không nên "ép buộc" công ty lắp ráp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa
sản phẩm thông qua việc đánh thuế cao vào linh kiện nhập khẩu có thể có tác
động tiêu cực tới sự tăng trƣởng của những ngành này, thay vì làm điều này,
nhà nƣớc có thể sử dụng các công cụ khác để khuyến khích các doanh nghiệp
nội địa có khả năng liên kết và đáp ứng đƣợc yêu cầu của các công ty lắp ráp.
Trong một nghiên cứu khác về sự biến động của kinh tế Đông Á và con
đƣờng công nghiệp hóa của Việt Nam, Trần Văn Thọ (2005) cho rằng, Việt

nội địa. Những điều này cho thấy, mặc dù tỷ lệ nội địa hóa đã tăng nhanh ở
một số ngành và doanh nghiệp lắp ráp sản xuất nhƣ ngành xe máy (khoảng
75%), điện tử (từ 20-40% tùy thuộc vào từng nhà sản xuất),..nhƣng việc nội
địa hóa mới chỉ tập trung ở những linh phụ kiện có giá trị thấp.
Hồ Lê Nghĩa (2008), Liên kết sản xuất trong ngành công nghiệp điện tử
Việt Nam- Một số vấn đề đặt ra, phân tích những vấn đề còn tồn tại trong quá
trình liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp điện tử của
Việt Nam, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại và đề xuất một số
giải pháp tăng cƣờng liên kết hiệu quả giữa các doanh nghiệp sản xuất trong
ngành.
1.2. Cơ sở khoa học về phát triển công nghiệp hỗ trợ
1.2.1. Khái niệm, vai trò và mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ
1.2.1.1. Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ
Khái niệm "công nghiệp hỗ trợ" hay còn gọi khác là "công nghiệp phụ
trợ"; "công nghiệp bổ trợ", xuất phát từ tên tiếng Anh "supporting industries",
xuất hiện ở Nhật Bản từ thập niên 60 của thế kỷ XX. Tuy vậy, phải đến giữa
10


thập niên 80 của thế kỷ XX, cùng với trào lƣu đầu tƣ trực tiếp (chủ yếu là hoạt
động lắp ráp) của Nhật Bản vào các nƣớc nhƣ ASEAN nhƣ Thái Lan,
Malaysia và Indonesia khái niệm này mới bắt đầu đƣợc biết đến ở Đông Á và
đƣợc dùng phổ biến từ đầu thập kỷ 90. Mặc dù, thuật ngữ "công nghiệp hỗ
trợ" đƣợc sử dụng khá rộng rãi, nhƣng định nghĩa về ngành này vẫn còn chƣa
thống nhất. Mỗi nƣớc sử dụng thuật ngữ này với những mục đích khác nhau
tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và mục tiêu chính sách. Trong khuôn khổ luận
văn này, để thống nhất về mặt ngôn từ, tác giả xin sử dụng thuật ngữ "công
nghiệp hỗ trợ".
Ở Nhật Bản, định nghĩa CNHT chính thức đƣợc đƣa ra lần đầu tiên vào
giữa những năm 1980 trong Chƣơng trình Phát triển công nghiệp hỗ trợ Châu

các ngành công nghiệp Việt Nam và kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp
điện tử Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020. Trong đó, CNHT đƣợc định
nghĩa: Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ
tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp
sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm
tiêu dùng.. Trong Quy hoạch phát triển này, CNHT đƣợc phân chia thành hai
phần chính, phần cứng liên quan đến sản xuất và phần mềm là hệ thống dịch vụ
công nghiệp và marketing. Năm nhóm ngành đã đƣợc Chính phủ chỉ định ƣu tiên
phát triển CNHT và đƣợc hoạch định kế hoạch phát triển cụ thể, đó là: cơ khí,
điện tử, ô tô, dệt may, da - giầy.
1.2.1.2. Vai trò công nghiệp hỗ trợ
Thứ nhất, CNHT tạo cơ sở cho việc tái cơ cấu nền công nghiệp theo
hƣớng bền vững. Chúng ta đã vô hình chung buộc phải lựa chọn con đƣờng
phát triển công nghiệp lắp ráp (CNLR) trƣớc để mở đƣờng cho CNHT phát
triển sau. Tuy nhiên đến nay sau khi cái ngƣỡng của CNLR đã đến, chúng ta
cần thúc đẩy CNHT phát triển nếu không muốn VA công nghiệp tiếp tục sụt
giảm.
12


Mặt khác nếu không có một khu vực CNHT có tính liên kết cao thì các
doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn kinh tế lớn buộc phải tự phát triển hệ thống
CNHT riêng cho mình và nhƣ vậy sẽ kéo theo một cuộc chạy đua đầu tƣ
"khép kín" trong từng doanh nghiệp, lãng phí đầu tƣ, rủi ro rất cao, hiệu quả
thấp. Chính hệ thống CNHT sẽ là cơ sở để tái cấu trúc lại nền công nghiệp với ý
nghĩa là tái cơ cấu các ngành, cơ cấu quy mô, tái cơ cấu bản thân doanh
nghiệp, đặc biệt là một quan hệ kinh doanh mới theo "nguyên tắc hợp đồng" sẽ
dần hoàn thiện.
Thứ hai, Nếu xét theo các khâu của chuỗi sáng tạo giá trị thì CNLR có tỷ
trọng VA công nghiệp tăng thấp nhất trong khi phần lớn VA lại thuộc vào ba

hội nhập thành hai khu vực: Một là hội nhập trên thị trƣờng hàng hoá, mà cơ
bản là việc chúng ta mang hàng hoá cùng chen chân, cạnh tranh trên thị trƣờng
theo các định chế ràng buộc thì ở khu vực thứ hai, khu vực quan trọng hơn,
quyết định hơn là hội nhập từ trong quá trình hợp tác sản xuất, nhất là sản xuất
công nghiệp. Đây là sự hội nhập căn bản, nó quyết định đến sự hội nhập bền
vững, vai trò quan trọng đó cũng chính là của CNHT.
Thứ sáu, CNHT là khu vực sử dụng nhiều công nghệ, ít hao tốn tài
nguyên và dễ sử dụng các giải pháp sản xuất thân thiện môi trƣờng. Nếu có
định hƣớng đúng, CNHT đƣợc phát triển trong các khu công nghiệp (KCN)
chuyên môn hoá, đƣợc tổ chức liên kết trong các cụm liên kết công nghiệp
(Industrial cluster) thì các nguy cơ ô nhiễm sẽ dần đƣợc khắc phục.
Do đó phát triển CNHT là một trong những chính sách ƣu tiên hàng đầu
của Chính phủ và đƣợc kỳ vọng sẽ làm thay đổi bộ mặt của ngành công
nghiệp Việt Nam.

14


1.2.1.3. Những điều kiện phát triển công nghiệp hỗ trợ
Để phát triển CNHT, cần các điều kiện về hạ tầng công nghiệp, các
điều kiện về nhu cầu thị trƣờng và cuối cùng là môi trƣờng và các thể chế hỗ trợ
cho sự phát triển của các ngành này.
Điều kiện hạ tầng nền công nghiệp: bao gồm cơ cấu công nghiệp; các
hoạt động công nghiệp cơ bản; năng lực sản xuất và tham gia phân công lao
động quốc tế.
+ Cơ cấu công nghiệp: Phải đƣợc hình thành theo hƣớng hiện đại với sự
xuất hiện của các ngành công nghiệp then chốt.
+ Các hoạt động công nghiệp cơ bản: nhƣ luyện kim, khai thác cao su,
hóa chất, nhựa, công nghiệp mạ, đúc … phải có nền tảng phát triển, vì những hoạt
động này có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển CNHT. Sự sẵn

dụng các doanh nghiệp CNHT.
Điều kiện về thể chế và môi trường: Ngoài các điều kiện trên thì điều
kiện về thể chế và môi trƣờng cũng là điều kiện cần cho sự phát triển CNHT.
+ Pháp luật: Để phát triển CNHT, các quy định về pháp luật nhằm đảm
bảo cần bằng lợi ích của các bên tham gia vào thị trƣờng các sản phẩm trung
gian, khắc phục các thất bại của thị trƣờng là cực kỳ cần thiết.
+ Thông tin: cần phải có một hệ thống cung cấp thông tin kịp thời, đầy
đủ và hiệu quả cho các doanh nghiệp, cả các doanh nghiệp hạ nguồn cũng nhƣ
các doanh nghiệp CNHT.
+ Các ràng buộc và hỗ trợ: việc hình thành và phát triển CNHT một
cách tự phát khó có thể tái diễn trong điều kiện kinh tế thế giới hiện tại. Các
quốc gia đi sau phải sử dụng các chính sách tích cực hơn và can thiệp nhiều
hơn vào quá trình công nghiệp hóa. Sự điều phối các nguồn lực, các chính
sách ƣu đãi, những chƣơng trình hỗ trợ là cực kỳ cần thiết để các ngành
CNHT có thể phát triển nhanh và đúng hƣớng.
16


Nguồn nhân lực: Cuối cùng, sự sẵn sàng của nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp lắp ráp cũng nhƣ các doanh
nghiệp CNHT sẽ là một trong các điều kiện cơ bản cho sự phát triển của hai
khối doanh nghiệp này.
Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp: Đóng vai trò
tích cực trong các mối liên kết khu vực và toàn cầu hiện nay chính là các Tập
đoàn đa quốc gia. Với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và đặc biệt
thƣơng hiệu mạnh, các tập đoàn này thiết lập mạng lƣới sản xuất và phân phối
rộng khắp trên thế giới với chiến lƣợc và thƣơng hiệu thống nhất toàn cầu.
Mỗi chi nhánh trong mạng lƣới đó sẽ đƣợc chuyên môn hóa hợp lý nhằm khai
thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia và chi phối thị trƣờng theo khu
vực. Theo đó, theo lợi thế so sánh, những bộ phận hay chi tiết nhất định đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status