Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại tỉnh bắc ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ VĂN TÚ

PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BẮC NINH
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ VĂN TÚ

PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BẮC NINH
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ............ ...... 4
1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................................ 4
1.1.1 Nhóm công trình khoa học lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ và vai trò của
công nghiệp hỗ trợ....................................................................................................... 4
1.1.2 Nhóm công trình khoa học nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ công nghiệp
điện tử...... .................................................................................................................... 5
1.2 Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử 8
1.2.1 Công nghiệp hỗ trợ ............................................................................................. 8
1.2.2 Công nghiệp điện tử và công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử .................... 13
1.3 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp hỗ trợ
công nghiệp điện tử ................................................................................................... 20
1.3.1 Vai trò của công nghiệp hỗ trợ ......................................................................... 20
1.3.2 Vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử ............................. 22
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành CNHT CNĐT ........................... 25
Chƣơng 2: KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ .... 35
2.1 Khung nghiên cứu ............................................................................................... 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 37
2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp .................................................................... 37
2.2.2 Phương pháp thống kê...................................................................................... 38
2.2.3 Phân tích SWOT .............................................................................................. 38
2.2.4 Nguồn và phương pháp thu thập số liệu .......................................................... 39
Chƣơng3: SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC
NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BẮC ....................................... 40
3.1 Khái quát các lợi thế cho phát triển công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tại

4.3.6 Phát huy vai trò của chính quyền địa phương .................................................. 82
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

CNHT

Công nghiệp hỗ trợ

2

CNĐT

Công nghiệp điện tử

3

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

4


POS

Máy chấp nhận thanh toán thẻ

10

USD

Đô – la Mỹ

11

PPP

Hợp tác công tư

12

TPP

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

13

AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN

14


Bảng 3.1

Một số chỉ tiêu so sánh giữa năm 1997 với năm 2016

42

2

Bảng 3.2

Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

43

2005-2012
3

Bảng 3.3

Các khu công nghiệp Bắc Ninh tính đến hết năm 2012

44

4

Bảng 3.4

Thực trạng ngành công nghiệp hỗ trợ công nghiệp


72


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT

Hình

Nội Dung

Trang

1

Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp

22

2

Hình 1.2 Các bậc công nghiệp hỗ trợ

23

3

Hình 2.1 Quy trình các bước nghiên cứu

35


60


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Từ năm 2010-2016 tỉnh Bắc Ninh luôn đạt được những con số ấn tượng về
tăng trưởng và phát triển trong lĩnh vực công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng cao, bình quân 15,7%/năm, trong đó công nghiệp
xây dựng tăng 22,2%, dịch vụ tăng 8,5%,nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng
1,3%. Năm 2015 quy mô GRDP là 122,5 tỷ đồng, xếp thứ 6 cả nước, GDP bình
quân đầu người đạt 5.192 USD. Cơ cấu theo ngành thì công nghiệp – xây dựng
chiếm 76%, dịch vụ 19%, nông lâm và thủy sản chiếm 5%, cơ cấu kinh tế tiếp tục
chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tính đến quý I năm 2017 Bắc Ninh đã dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI,
theo số liệu do Cục đầu tư nước ngoài thuộc bộ kế hoạch và đầu tư công bố thì quý
I tỉnh Bắc Ninh đã thu hút được 2,61 tỷ USD, cao hơn địa phương đứng thứ 2 cả
nước là Bình Dương khoảng 1,22 tỷ USD. Lĩnh vực mà tỉnh Bắc Ninh thu hút các
nhà đầu tư FDI chủ yếu là lĩnh vực điện tử, công nghệ cao.
Những doanh nghiệp điện tử điển hình đã đầu tư vào tỉnh trong những năm
qua phải kể đến tập đoàn Sam Sung với vốn đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp
Yên Phong đạt 9,13 tỷ USD, kéo theo hơn 100 doanh nghiệp hỗ trợ, công ty Canon
Bắc Ninh có khoảng 30 doanh nghiệp chuyên cung cấp linh kiện, nguyên vật liệu,
nhà máy Microsoft mobile tại khu công nghiệp VSIP có 49 dây chuyền sản xuất
cũng kéo theo hàng chục doanh nghiệp vệ tinh…
Cơ hội để các doanh nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử tại tỉnh Bắc Ninh là vô
cùng to lớn nhưng tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp nội là rất thấp, các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cho các tập đoàn lớn này đa
phần là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, điển hình là Canon chỉ
có 10 doanh nghiệp trong nước, Sam Sung có 20 doanh nghiệp Việt Nam là đủ tiêu
chuẩn cung cấp các sản phẩm hỗ trợ, nhưng sản phẩm mà các doanh nghiệp này

nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cuối cùng của luận văn là đưa ra các luận cứ về lý thuyết và thực tiễn
phát triển từ đó gợi mở ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển cho ngành CNHT
CNĐT ở Bắc Ninh.Để thực hiện được mục tiêu đề ra, luận văn sẽ làm rõ ba vấn đề lớn:
2


-

Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành CNHT CNĐT.

-

Nhìn nhận lại sự phát triển của ngành CNHT CNĐT của tỉnh Bắc Ninh.

-

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ngành CNHT CNĐT cho tỉnh Bắc Ninh.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng: Ngành CNHT CNĐT tỉnh Bắc Ninh

-

Thời gian: Phân tích hiện trạng ngành CNHT CNĐT trong giai đoạn từ năm
2010 đến năm 2017

3


Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ

1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Nhóm công trình khoa học lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ và vai trò
của công nghiệp hỗ trợ
Vào năm 1990, giáo sư Michael Porter của Trường Kinh doanh Havard đã cho
xuất bản những kết quả của một nỗ lực nghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm hiểu tại
sao một số nước lại thành công còn một số khác lại thất bại trong cạnh tranh quốc
tế. Ông đã xây dựng lý thuyết về bốn thuộc tính lớn của một quốc gia hình thành
nên môi trường cạnh tranh cho các công ty tại nước đó, và những thuộc tính này
thúc đẩy hoặc ngăn cản sự tạo ra lợi thế cạnh tranh của quốc gia đó, trong 4 thuộc
tính đó ông có đề cập đến một thuộc tính quan trọng đó là: Các ngành hỗ trợ và liên
quan, ông chỉ ra rằng đây là sự hiện diện hoặc không sẵn có của các ngành hỗ trợ và
liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế.
Trong những năm 1960-1980, ở Nhật Bản xuất hiện một “hệ thống nhà cung
cấp kiểu Nhật”, thể hiện mối quan hệ giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành công
nghiệp hỗ trợ chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và nó cũng gắn
liền với khái niệm các nhà thầu phụ. Mối quan hệ này được nhắc đến như một
“KEIRETSU” (chuỗi thương mại).Và vào giữa những năm 1980, khái niệm công
nghiệp hỗ trợ (CNHT) chính thức được đưa ra.
Thông qua báo cáo điều tra phát triển công nghiệp về ngành công nghiệp hỗ
trợ có tên “Investigation report for industrial development: Supporitng industry
secto”, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), (1995), đã chỉ ra vai trò và thực
trạng ngành CNHT, mối liên hệ và tính liên kết trong sản xuất các sản phẩm cũng
như các yếu tố thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển.
Tổ chức năng suất Châu Á (Asian productivity Organisation), (2002), với

dụng của Nhật bản với các doanh nghiệp nội địa trong sản xuất linh kiện cho ngành
điện tử của tác giả Goh Ban Lee, (1998), “Linkage between the multinational
corporations and local supporting industries” (Liên kết giữa các tập đoàn đa quốc
gia và các ngành CNHT nội địa). Rằng vai trò của chính phủ để phát triển CNHT
nội địa là không thể thiếu.
5


Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra vai trò quan trọng của chính phủ trong việc
hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát huy hơn nữa sự sáng tạo của mình nhằm
cung ứng hỗ trợ cho ngành điện tử phát triển, đó là nghiên cứu của Halim Mohd
Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational corporation and
technological effort by local firm: acase study of the Malaysia electronics and
electrical industry” ( tập đoàn đa quốc gia và các nỗ lực công nghệ của doanh
nghiệp địa phương: trường hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện và điện tử
Malaysia).
Hisami Mitarai năm 2005 với đề tài “Các vấn đề trong ngành công nghiệp
điện và điện tử của các nước ASEAN và bài học rút ra cho Việt Nam”. Bài nghiên
cứu này xem xét, phân tích chi tiết các vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển của
ngành công nghiệp điện và điện tử của các nước ASEAN, cụ thể là Thái Lan,
Malaysia, Indonesia và Philipines. Đối với mỗi quốc gia lại đi sâu tiến hành phân
tích chính sách công nghiệp, đặc biệt là chính sách CNHT CNĐT, quá trình phát
triển ngành CNĐT và các ưu tiên từ chính phủ dưới góc nhìn của các doanh nghiệp
Nhật Bản. Từ đó cung cấp các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình
phát triển ngành công nghiệp điện và điện tử.
Trương Thị Chí Bình năm 2010 với đề tài “Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong
ngành điện tử gia dụng ở Việt Nam”. Tác giả đã có nhiều phát hiện mới, phạm vi
CNHT của một ngành công nghiệp chế tạo, như ngành điện tử gia dụng, bao gồm
quá trình sản xuất 3 nhóm sản phẩm chính: Linh kiện điện và điện tử, linh kiện kim
loại, linh kiện nhựa và cao su. Lý do yếu kém và triển vọng của CNHT Việt Nam

cũng đang vấp phải không ít thách thức như công nghiệp điện tử mới dừng ở mức
độ gia công, doanh nghiệp hoạt động trong ngành CNHT CNĐT trong nước chưa
đóng góp nhiều trong chuỗi cung ứng hàng điện tử. Sự phụ thuộc vào các nhà cung
cấp nước ngoài về kỹ thuật là thách thức lớn nhất đối với sự phát triển của công
nghiệp điện tử Việt Nam.Nguồn nhân lực có khả năng thiết kế và thực hiện quy
trình công nghệ vẫn là rào cản khó vượt qua.Khu vực tư nhân trong nước còn yếu
kém, đầu tư nghiên cứu vào phát triển không đáng kể.
1

VA/GO: Hiệu quả sản xuất công nghiệp của tỉnh, trong đó: VA là sự tăng lên của phần giá trị mới sáng tạo
và GO là giá trị sản xuất của ngành.
2
ICOR: Hệ số sử dụng vốn, hay hệ số đầu tư tăng trưởng. Cho biết muốn có thêm một đơn vị sản lượng
trong một thời kỳ nhất định phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư trong kỳ đó.

7


Tất cả các công trình nghiên cứu về CNHT cũng như những công trình đi sâu
về ngành CNHT cho CNĐT, đã khái quát và nêu bật lên khái niệm, đặc điểm, quá
trình hình thành, phát triển, những mắt xích then chốt góp phần đẩy mạnh CNHT
phát triển. Xét riêng về ngành CNHT cho CNĐT, các công trình nghiên cứu trên thế
giới và ở Việt Nam đã chỉ ra vai trò của các DNNVV hay nói cách khác đó là vai trò
của hệ thống thầu phụ, vai trò của nguồn nhân lực, vai trò các chính sách của chính phủ
là những nhân tố chủ yếu hoàn thiện, kiện toàn đối với ngành CNHT cho CNĐT. Song,
cần đặt ngành CNHT cho CNĐT trong mối liên hệ với tổng thể các ngành khác, hay
các chính sách giải pháp áp dụng cho tổng thể một đất nước chưa thực sự hợp lý cho
từng vùng miền. Do đó, bên cạnh chính sách giải pháp tổng thể, cần có sự điều chỉnh
hợp lý hóa, sát sao, chặt chẽ, cụ thể cho từng địa phương hơn nữa.
1.2Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp hỗ trợ công nghiệp điện tử

dùng để chỉ các DNNVV có đóng góp cho sự phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở
các nước Châu Á trung và dài hạn. Sau đó, định nghĩa chính thức của quốc gia về
công nghiệp hỗ trợ được Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản
(METI) đưa ra vào năm 1993: Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp cung
cấp các yếu tố cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn… cho các ngành
công nghiệp lắp ráp (bao gồm ô tô, điện và điện tử).
Ở Thái Lan, sau sự đổ bộ của các công ty lắp ráp của Nhật bản ở thập niên 80,
thì Cục phát triển CNHT (Bureau of Supporting Industries Development-BSID)
cũng đã đưa ra định nghĩa riêng về CNHT: Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công
nghiệp cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiểm tra
cho các ngành công nghiệp cơ bản (nhấn mạnh các ngành cơ khí, máy móc, linh
kiện cho ô tô, điện và điện tử là những ngành công nghiệp hỗ trợ quan trọng).
Ở Hoa Kỳ, phòng Năng lượng trong ấn phẩm năm 2004 có tên gọi “Các công
nghiệp hỗ trợ: Công nghiệp của tương lai”, đã định nghĩa CNHT là:những ngành sử
dụng nguyênvật liệu và các quy trình cần thiết để định hình và chế tạo ra sản phẩm
trước khi chúng được lưu thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuối cùng (end-use
industries). Nhìn vào khái niệm của Phòng Năng lượng Hoa Kỳ chúng ta nhận thấy
sự tổng quát trong khái niệm được đưa ra, tuy nhiên trong phạm vi chức năng của
mình, họ chủ yếu tập trung vào mục tiêu tiết kiệm năng lượng. Do đó, CNHT
theoquan điểm của cơ quan này là những ngành tiêu tốn nhiều năng lượng như than,
luyện kim, hàn, đúc, thiết bị nhiệt…
9


Ở Việt Nam, sau nhiều năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như sự
hợp tác kinh với Nhật Bản. Năm 2003, trong sáng kiến chung Việt Nam – Nhật
Bản, thuật ngữ “công nghiệp hỗ trợ” được nhắc đến lần đầu tiên, và đây là một văn
kiện quan trọng đã được thủ tướng Việt Nam là Phan Văn Khải cùng với thủ tướng
Nhật Bản là Koizumi thống nhất quyết định đưa vào thực hiện. Bản sáng kiến chung
bao gồm 44 hạng mục lớn, nhưng trong đó hạng mục được chú trọng đầu tiên đó là

Tại các nước có nền kinh tế phát triển, khi quy mô sản xuất đạt đến một trình
độ nhất định, sự phân chia các hoạt động sản xuất trong một chuỗi cung ứng là tất
yếu.Sự riêng rẽ tách biệt của quá trình lắp ráp với quá trình sản xuất cá linh kiện
dần hình thành, quá trình chuyên môn hóa xuất hiện.Quá trình này được coi là tất
yếu, gắn liền với sự thay đổi trong phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa
này chính là nguyên nhân cho sự ra đời của các ngành CNHT. Ví dụ điển hình nhất
đó là ngành công nghiệp ô tô của Nhật Bản.
Ở các nước đang phát triển, do xu hướng đầu tư các nguồn vốn trực tiếp của
các nước phát triển, các công ty lắp ráp trực tiếp được hình thành đã kéo theo nhu
cầu phát triển ngành CNHT. Một ví dụ thấy rõ đó là Thái Lan, các xí nghiệp lắp ráp
ô tô, xe máy, thiết bị điện tử… của Nhật Bản và các nước Âu Mỹ phát triển sớm là
động lực để CNHT của Thái Lan phát triển ồ ạt.
Công nghiệp hỗ trợ là ngành phức tạp và rộng lớn
Thế giới ngày nay đang phát triển vượt bậc về mặt khoa học và kỹ thuật, sự
tiến bộ là không có điểm dừng, các sản phẩm có số lượng, chất lượng, sự đa dạng
và tinh vi ngày càng tăng lên. Chính vì thế, bất kỳ một sản phẩm nào cũng khó có
thể được sản xuất khép kín bởi một công ty, mà cũng không có công ty hay tập đoàn
nào đi làm điều đó.Dần dần, các công ty sẽ tập trung đi sâu vào lĩnh vực mà mình
có lợi thế cạnh tranh nhất, khiến quá trình chuyên môn hóa gia tăng.Điều này dẫn
đến một sản phẩm hoàn chỉnh sẽ cần sự tham gia của nhiều hơn một doanh nghiệp,
nhiều ngành khác nhau. Vô hình chung, điều này khiến CNHT có phạm vi rất rộng
cả về mặt địa lý và phạm vi liên kết ngành.
Công nghiệp hỗ trợ góp phần tạo nên “chuỗi giá trị”
Chuỗi giá trị được nhắc đến ở đây được hình thành trên cơ sở chuỗi cung ứng
trong quá trình sản xuất. Khi một ngành công nghiệp sản xuất hay lắp ráp một sản
11


phẩm nhất định phát triển, nó cần có một hệ thống các ngành CNHT để cung cấp
các chi tiết sản phẩm dó. Đến lượt nó, các doanh nghiệp được coi là hỗ trợ cho sản

đó, hai khía cạnh này thực chất lại là một vấn đề. Tương ứng với ba hình thức nội
địa hóa sẽ có ba hình thức của CNHT:
-

Hỗ trợ ruột: Các tập đoàn công nghiệp lớn tự thành lập và phát triển cho
12


mình chuỗi các nhà cung cấp dưới hình thức công ty chính – phụ hay còn gọi
là các công ty mẹ - con, các công ty con chỉ thực hiện sản xuất linh kiện, phụ
tùng quan trọng, trong đó có các bí quyết công nghệ theo yêu cầu của công ty
mẹ của tập đoàn.
-

Hỗ trợ hợp đồng: loại hình này ít có sự ràng buộc cao, chủ yếu hình thức hỗ
trợ này được thực hiện theo cam kết giữa các nhà cung ứng với các công ty
lắp ráp theo từng yêu cầu và trong từng thời điểm nhất định đối với các loại
linh phụ kiện kém quan trọng.

-

Hỗ trợ thị trường: Là loại hình hỗ trợ mà các phụ tùng, phụ kiện có tính phổ
biến cao, không chứa đựng nhiều bí quyết công nghệ, được các nhà sản xuất
bán trên thị trường, không theo bất cứ một cam kết nào đối với các nhà lắp
ráp. Các công ty lắp ráp cũng có thể tự do lựa chọn các sản phẩm mình cần
trên thị trường có sẵn, mặc dù vậy, đối với cá loại sản phẩm có tính hỗ trợ là
đầu vào cho các ngành trung gian hay ngành sản xuất cuối cùng thì hình thức
này chưa được phát triển và nhìn chung khả năng phát triển là tương đối
thấp.



-

Lắp ráp từ những linh kiện không đồng bộ gọi là IKF (incomplex knock
down): trong trường hợp này việc bị thiếu sót linh kiện, cấu kiện còn thiếu từ
phía nhà sản xuất sẽ được tự thiết kế lại hoặc có thể thay đổi một phần hoặc
thay đổi toàn bộ thiết kế ban đầu.

 Đặc điểm
-

Công nghệ: Công nghiệp điện tử là ngành có công nghệ phát triển với tốc độ
cực nhanh. Công nghệ điện tử là động lực thúc đẩy và phát huy tác dụng của
nhiều công nghệ khác, kéo theo những biến đổi mang tính chất dây chuyền,
vì vậy được coi là công nghệ cơ sở của xã hội hiện đại. Không có công nghệ
điện tử sẽ không có công nghiệp hóa ở trình độ hiện nay. Công nghiệp điện
tử luôn gắn liền với cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ
cao. Ngành công nghiệp này cần lượng vốn rất lớn để đầu tư cho các lĩnh
vực sản xuất, thiết kế sản phẩm, nghiên cứu – triển khai và đổi mới công
nghệ nên hầu hết các sản phẩm điện tử nổi tiếng trên thế giới đều thuộc về
các công ty, tập đoàn sản xuất mạnh về công nghệ.

-

Sản Phẩm: Hàm lượng chất xám trong các sản phẩm của ngành công nghiệp
điện tử rất cao, cơ cấu sản phẩm luôn luôn thay đổi, giá trị phần mềm và dịch
vụ chiếm tỷ trọng cao. Chu kỳ sống của sản phẩm công nghiệp điện tử ngày
càng rút ngắn do tốc độ phát triển của công nghệ làm càng sản phẩm bị thay
thế liên tục.
14

-

Thiết bị viễn thông: là tất cả các thiết bị điện tử dùng để phục vụ liên lạc,
trao đổi, truyền tin…

-

Phần mềm: Bao gồm tất cả các loại phần mềm hệ thống, phần mềm nhúng,
phần mềm ứng dụng… Sử dụng trong các loại máy tính, máy móc chuyên
dụng, thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử dân dụng…

-

Thiết bị công nghệ công nghiệp điện tử thuộc công nghiệp chế tạo máy công
cụ cho công nghiệp điện tử. Ngoài ra, theo góc độ của các nhà sản xuất còn
có thể phân chia nhỏ hơn:
Vật liệu điện tử: Gồm vật liệu bán dẫn, vật liệu quang tử, vật liệu gốm, vật
liệu kim loại hay hợp kim, vật liệu polyme, vật liệu hữu cơ…
Linh kiện và cấu kiện điện tử: Gồm linh kiện thụ động, linh kiện tích cực, các
loại mạch tích hợp (IC), linh phụ kiện có liên quan đến cơ khí, nhựa và các
ngành công nghiệp khác, đèn hình, các bộ hiển thị, các bảng mạch điện tử…
15


Các thiết bị phần cứng điện tử, tin học viễn thông.
Các phần mềm bao gồm phần mềm nhúng, phần mềm hỗ trợ thiết kế, phần
mềm hỗ trợ quản lý, các phần mềm tiện ích, các phần mềm giải trí, phần
mềm hỗ trợ giáo dục, đào tạo, y tế…
 Vai trò
Đối với bất kỳ nền kinh tế, ngành công nghiệp điện tử cũng được coi là ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status