khóa luận tốt nghiệp giải pháp thúc đẩy dịch vụ hỗ trợ vận tải biển việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
*
KHÓA
LUẬN
TÓT NGHIÊP
ĐỂ tài:
GIẢI PHÁP THÚC
ĐẤY DỊCH vụ HÔ TRỢ VẬN
TẢI BIẾN
VIỆT NAM TRONG Bối CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
.
TT^I

THU-
VIỄN

ịnuÒvG
ĐA'

thúc
đẩy
dịch
vụ

trợ
vận
túi
hiến Việt
Nam
trong
bối cảnh hội nhập
kinh

quốc
tế
SV: Đinh Thị
Thanh
Huyên
A4 K42 KTNT
GVHD:
TS.Ti
ịnh Thị
Thu
Hương
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
Chương

niệm

phân
loại
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
theo
WTO 4
1.2.
Khái
niệm
và phân
loại
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
theo
pháp
luật
Việt
Nam !
' .' '. .' '. 8
2. Vai

tải
biên
trong
bôi
cảnh hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
của
Việt
Nam 16
Ì.
Nhứng
cam
kết
của
Việt
nam
về
dịch
vụ vận
tải
biển

dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải

2.
Hợp
tác
trong nội
bộ ASEAN
và hợp tác
giứa
ASEAN
với
các bén
đối
thoại
21
3.
Hợp
tác
trong
khuôn khổ
ASEM, APEC
và các
tổ
chức
kinh tế
thương
mại khu vực
23
4. Các
hiệp
định vận
tải

giai
đoạn
phát
triển
kinh

đất
nước:
28
Ì.
Về
số
lượng
các
loại
hình
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
28
1.1.
Trước
1990
'. '. 28
1.2
Thời
kỳ

Num
trong
bối cảnh hội nhập
kình
tế quốc lể
SV: Đinh Thị
Thanh
Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
3.
Thực
trạng
một số
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
38
3.1.
Về
dịch
vụ xếp dỡ hàng
hóa:
38
3.2.
Về

Kết
quả
đạt
được 51
2.
Hạn
chế
52
3.
Tác động của
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
tới
hoạt
động của các
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
53
3.1.
Nhầng
thuận
lợi
và cơ

vụ hỗ
trợ
vận
tải
biến
60
Ì.
Xu
hướng
hoạt
động
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
trên
thế
giới
60
Ì. Ì.
Xu
hướng
toàn cầu hóa 60
1.2.
Xu
hướng
đa
dạng

Singapore
68
2.2.
Thai
Lan 70
2.3.
Malaysia, Indonesia
70
li. Quan
điểm,
chính sách phát
triển
chung
của
dịch
vụ hỗ trự vận tải
biển
72
Ì.
Quan
điểm
chung
72
2. Tiềm
năng phát
triển
ngành vận
tải
biển
73

trợ
vận
tái
biển Việt
Nam
trong
hối cảnh hội nhập
kình
tế quốc

SV: Đinh Thị Thanh Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
5.2. Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 li
5.3.
Giai
đoạn
từ sau
năm
2020
77
IU. Một số
giải
pháp 77
Ì.
Giải
pháp về cơ
chế,
chính sách 77

vận
tải
biển
'. '. 79
2.3. Khuyến
khích đầu tư nước ngoài 80
2.4.
Kiện
toàn,
đổi
mới
tổ
chức doanh
nghiệp
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
phù hợp
với
luật
pháp
hiện
hành 81
3.
Giải
pháp về đào
tạo

hệ
thống
cảng
biển
83
4.2.
Nâng cấp cơ sở
vật
chất
và hệ
thống
trang
thiết
bị 88
4.3.
Phát huy
vai
trò
Hiệp hởi
88
4.4.
Mở
rởng
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
Việt

LỜI
MỞ ĐẦU
ì.
Tính cấp
thiết
của đề tài
Hiện
nay, xu
hướng
toàn cầu hóa
diễn
ra
trong
mọi
lĩnh
vực
kinh
tế, xã
hội,
đặc
biệt

trong
thương mại và
dịch vụ.
Việt
Nam đã và đang tích cực
tham
gia
vào quá trình toàn cầu hóa thương mại và

theo
định
hướng

hội
chủ
nghĩa,
Việt
Nam
đang đẩy
nhanh
tồc
độ,
quy mô
hội
nhập
kinh tế
quồc
tế.
Bởi
vậy,
Nghị
quyết
Đại hội
Đảng
lần thứ
VUI,
IX và X đều
khẳng
định

vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
lại

vai
trò và ý
nghĩa
vô cùng
quan
trọng
đồi
với
sự phát
triển
của
dịch
vụ vận
tải
biển
nói riêng và
sự
phát
triển
của
kinh tế Việt
Nam nói
chung.

cũng tham
gia
tích cực vào
tiến
trình
hội
nhập
kinh tế
quồc tế
cam
kết

tuân
thủ những
quy định
chung
của các
tổ
chức
khu vực và
thế
giới.
Quá trình
này
tạo ra
cho ngành
dịch
vụ hỗ
trợ
vân

quả
tồt
nhất
cho
kinh tế Việt
Nam đòi
hỏi
chúng
ta phải
Ì
Giải
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hồ
trợ
vận
tải
hiển Việt
Num
trong
bối cánh hội nhập
kitìii
tế quốc
ré'
SV: Đinh Thị Thanh Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương

dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải biển Việt
Nam
trong
bối
cảnh hội nhập
kinh
tế quốc
tế" với
mong muốn có
thể
góp
phần
vào sự phát
triển
của
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải biển
nói riêng và sự phát
triển
kinh
tế
Việt
Nam nói

Với đổ tài
"Giải
pháp thúc đẩy
dịch
vụ hỗ trợ vận tải
biển Việt
Nam
trong
bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế",
mục đích của khóa
luận
là:
- Tim
hiểu
về cách phân
loại
dịch
vụ hỗ trợ vận tải
biển
của
Việt
Nam và
thế
giới,

trợ
vận
tủi
biển Việt
Num
trong
bối cánh hội nhập
kình

guốc tế
SV:
Dinh
Thị Thanh Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
- Nêu lên một số
giải
pháp nhằm nâng cao khả năng
cạnh
tranh
của
dịch
vụ
hỗ
trợ
vận
tải
biển
dựa trên

tài.
Do
đó,
em
rất
mong
nhận
được sự góp
ý, chỉ
bảo của các
thầy
cô giáo và bạn bè để có
thể
hoàn
thiện
hơn bài
viết
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các
thầy
cô giáo
trong
bộ môn
cũng
như
trường
Đại
học
Ngoại
thương dã giúp đỡ và

Nam
trong
hối cảnh hội nhập
kình
tế quốc

SV: Đinh Thị
Thanh
Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
Chương
1:
Khái quát
chung
về
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển trong
bôi
cảnh
hội
nhập
kinh

quốc

bững
các
đường
giao
thông trên
biển với
các phương
tiện
riêng có
của
mình
[21].
Dịch vụ hỗ trợ vận tải
biển
là một
trong
những
phân ngành của
dịch
vụ
vận tải biển.
Cách
gọi dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải biển
đã được đề cập đến từ lâu
trong
các văn bản

chỉ
có khái
niệm
về
dịch
vụ hàng
hải với
sự phân ngành khá cụ
thể
và rõ ràng
trong
Nghị
định
số 10/2001/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2000,
là Nghị định của Chính
phủ
về
điều
kiện kinh
doanh dịch
vụ hàng
hải,
bao gồm 9 phân ngành. Ngày 5
tháng 7 năm
2007,
Chính phủ ban hành Nghị định số
]
15/2007/NĐ-CP vẻ
điều

thể
hơn cho
dịch
vụ vân
tải
biển

dịch
vụ
4
Giải
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
hiển Việt
Nam
trong
bối cảnh hội nhập
kinh
tể quốc tế
SV: Đinh Thị Thanh Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
hỗ trợ

thống:
CPC (Hệ
thống
phân
loại
sản phẩm tập
trung
-
Central
Product
Classiíication)
và MMS
(Maritime
Model
Schedule)
Theo hệ thống CPC, ngành dịch vụ vận tải được chia thành các phân
ngành
[3]:
- Dịch vụ vận
tải
biển
- Dịch vụ vận
tải
đường
thỡy
- Dịch vụ vận
tải
hàng không
- Dịch vụ vận
tải

vụ
với
mã số như
sau:
- Vận
tải
hành khách
- Vận
tải
hàng hóa
- Cho thuê tàu có
thuyền
bộ
- Bảo dưỡng và sửa
chữa
tàu
- Dịch vụ kéo đẩy
- Dịch vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
(Maritime Transport Service)
được
chia
mã số 7211

số
7212


trừ
xếp dỡ hàng hóa) 7451
5
Giãi
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tái
biển Việt
Nam
trong
hối cảnh hội nhập
kình
tế quốc

SV: Đinh Thị Thanh Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
- Dịch vụ hoa tiêu và cập cầu
7452
- Dịch vụ hỗ
trợ
cho hàng
hải (bảo
đảm hàng

vụ lưu
kho
bãi và một sồ
dịch
vụ khác nằm
trong
các
dịch
vụ hỗ
trợ
cho các
loại
hình
vận tải (Services
auxiliary
to
all
modes of
transport).
Phân ngành này bao
gồm:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa: 741
+ Dịch vụ xếp dỡ
container;
74110
+ Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa
khác.
7419
- Dịch vụ lưu kho bãi và cho thuê kho bãi: 742
+ Dịch vụ lưu kho bãi của hàng đông

3 nhóm chính
[2],
đày chính
là hệ
thồng
phàn
loại
MMS:
- Nhóm
Ì:
Vận
tải
biển
quồc
tế
(International
maritime
transport);
- Nhóm
2:
Dịch vụ hỗ
trợ
hàng
hải (Maritime
auxiliary service);
- Nhóm 3: Dịch vụ
tiếp
cận và sử
dụng
dịch

(dự
kiến):
Vận
tải
đa phương
thức (Multimodul
transport).
Các nhóm nêu trên được quy định chi
tiết
như sau[ 19]:
• Nhóm thứ Ì: Vận tải biển quốc tế được hiểu như sau:
- Không bao gồm vận
tải
nội
địa;
-
Theo
định
nghĩa
của Phân
loại
sản phẩm chính
thức
của Liên
hiệp
quốc (bao
gồm
hoặc
không bao gồm vận
tải

- Phân
biệt
trưỗng hợp của
thuyền
bộ và trưỗng hợp của
ngưỗi
chủ
chốt
ở trên bỗ
(mode
4).
• Nhóm thứ 2: Dịch vụ hỗ trợ hàng hải bao gồm 6
loại
hình
dịch
vụ như
sau:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa;
- Dịch vụ lưu kho bãi và cho thuê kho bãi;
- Dịch vụ
khai hải
quan;
- Dịch vụ
trạm
làm hàng
container;
- Dịch vụ
đại
lý tàu
biển;

- Dịch vụ
cảng
vụ;
7
Giải
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hồ
trợ
vận
tải
biển Việt
Nam
trong
bối
cảnh hội nhập
kình

quốc
lể
SV:
Đinh Thị Thanh Huyên
A4 K42
KTTMT
UVHD:
TS.Tiịnh
Thị
Thu

cấp
trang
thiết
bị;
- Dịch
vụ
neo đậu

cập
cầu cảng.
• Dố
kiến
nhóm
thứ 4: Vận tải đa
phương
thức
có 2 lốa
chọn:
- Lốa
chọn
đa
số:
Tố do hóa
dịch
vụ;
-
Lốa
chọn
thiểu
số:

ngành
dịch
vụ
vận
tải biển
để
đám phán
tố
do hóa
dịch vụ.
Nhóm
dịch
vụ
thứ
3
được
cung
cấp trên
cơ sỏ
hợp
lý và
không phân
biệt
đối
xử,

vậy
trong
cam
kết

của
Tổng
cục
Thống
kê-Bộ
Kế
hoạch-Đầu
tư về
việc
phân
loại
ngành
nghề
đăng

kinh
doanh:
Ngành
nghề
kinh
doanh
được
chia
thành
14
nhóm
có mã
số
riêng
biệt.

bao
gồm
các
dịch
vụ
cụ
thể
khác
nhau.
s
Giải
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
hiển Việt
Nam
trong
bối cảnh hội nhập
kinh
tế quốc
té'
SV: Đinh Thị
Thanh
Huyên A4 K42
KTNT

Vân
tải
viễn
dương
bằng
tàu chơ
61112-611120
Vân
tải
viễn
dương
bằng
tàu
chuyến
61113-611130
Vân
tải
viễn
dương
bằng
tàu
container
6112-611200
Vận
tải
ven
biển
(tàu
thủy,
ca

631
Hoạt
động hỗ
trợ
cho vận
tải
6311
Bớc xếp
hàng hóa
63111-631110
Bớc xếp
hành
lý,
hàng hóa
đường
bộ
63112-631120
Bớc xếp
hành
lý,
hàng hóa
đường
thủy
63113-631130
Bớc xếp
hành
lý,
hàng hóa
đường
khônp

cảng

bến cảng
631332
Đích
vu
đèn
biến
631333
Dịch
vu bán vé
tàu
thủy
631334
Dịch
vụ
cung cấp
nước ngót
cho tàu
thủy
631335
Dịch
vụ
cung cấp
xăng
dầu
và nhiên
liệu
cho
tàu

biển,
trên sông)
631338
Dịch
vụ duy
tu

lan
và phá
trên
cảng
sông
631339
Các
dịch
vụ khác hỗ
trợ
cho
hoạt
động
đường
thủy
63135

Dịch vụ làm
thủ tục
hải
quan
9
Giải


vân
tải
6319-631900
Hoạt
động khác hồ
trự
cho
vận chuyên
Trước
đây,
trong
số hàng
loạt
các
loại
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải biển,
có 9
loại
được
coi

kinh
doanh

điều

lo
năm
2003
của Bộ
Giao
thông vận
tải
để cập 12
loại
dịch
vụ hàng
hải
bao gồm 9
dịch
vụ hàng
hải
kinh
doanh

điều
kiện
được quy định
trong
Nghị định số
10/2001/NĐ-CP
(thuộc
nhóm 2 và 3
theo
quy định dự
kiến

hành,
cũng
như chưa được
phân
loại
bởi
WTO, nhưng được dự báo là
loại
dịch
vụ sẽ phát
triển
mạnh
trong
vài năm
tới.
Cách phân
loại
dịch
vụ vận tải
biển

dịch
vụ hỗ trợ vận tải
biển
của
Việt
Nam không
thống nhởt giữa
các văn bản pháp
luật

WTO
lại
đề cập đến
dịch
vụ vận
tải
biển

dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải biển.
Trong Biểu
cam
kết
này, mỗi ngành
hoặc
phân ngành được
xác định tương ứng vói mã số của Bảng phân
loại
sản phẩm
trung
tâm (CPC)
mà sự phân
loại
dịch
vụ vận
tải biển


pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tái
biển Việt
Nam
trong
hối cảnh hội nhập
kình
tế quốc

SV: Đinh Thị
Thanh
Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh Thị Thu Hương
phân
loại
rõ ràng hơn và phù hợp hơn
với
cách
gọi
của WTO đê
tạo
cơ sở cho

cảng
biển Việt
Nam và các
dịch
vụ vận
tải
biển
khác.
Nghị định này được ban hành
thay
thế
Nghị định số 57/2001/NĐ-CP
ngày 24 tháng 8 năm
2001
của Chính phủ về
điều
kiện kinh
doanh
vận
tải
biển
và Nghị định số 10/2001/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Chính phủ về
điều
kiện kinh
doanh dịch
vụ hàng
hải.
Như
vậy, Việt
Nam đã có sự

theo
quy định của WTO còn một số khác
biệt
nên
trong
phạm
vi
khóa
luận
em
xin
được đề cập đến
dịch
vụ hộ
trợ
vận
tải
biến với
ý
nghĩa
bao gồm các
dịch
vụ
sau:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa;
- Dịch vụ lưu kho bãi và cho thuê kho bãi;
- Dịch vụ
khai hải
quan;
- Dịch vụ


[17].
Trong
bối cảnh
như
vậy,
hoạt
động thương mại
quốc tế
phát
triển
kéo
theo
sự phát
triển
của
dịch
vụ vận
tải
biển.
Trong
đó,
Ì
Ì
Giãi
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hỗ

Ngược
lại,
hàng
hải
phát
triển
tạo
điều
kiện
cho
việc
phát
triển
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển.
Khoảng
80% hàng hóa trên thế
giới
được vận
chuyển bằng
đường
biển.

Việt
Nam,
khoảng

nay,
với
cuộc
cách
mạng
container
hóa thì vận
tải
biển
và các
dịch
vụ hỗ
trợ
vân
tải
biển
lại
càng đóng
vai
trò
quan
trọng.
Chính vì vậy mà vận
tải
biển
và các
dịch
vụ hỗ
trợ
vận

vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển
là một
trong
những
hoạt
động không
thể
thiếu
đối
với việc
phát
triển
kinh tế
của nước
ta,
nhất

trong
công tác
xuất
nhập
khầu.
Trong
các
dịch
vụ vận tải


hiệu
quả vận
tải
biên. Dịch vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển

chất
lượng
cao,
giá thành
hạ,
đáp ứng yêu cầu của khách hàng có ý
nghĩa
rất lớn đối với việc
thu
hút các
chủ
hàng, các chủ tàu, các hãng vận
tải
lớn
trên
thế
giới
đến
với cảng
biển

của khối
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển

20%,
trong khi
tỷ
lệ
đó của
khối
vận
tải
biển
là 8,99%
[2].
12
Giải
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hồ
trợ
vận
tủi
biển Việt

và các
quốc
gia
khác trên
thế
giới
sẽ
tăng lên
rất
nhanh. Điều
này đòi
hỏi
vận
tải
biển
cùng các
dịch
vụ hỗ
trủ
vận
tải
biển
cũng
phải
phát
triển
tương ứng để đáp ứng nhu cầu
trao đổi
hàng hóa,
góp

của
kinh tế đất
nước nói
chung
và sự phát
triển
của ngành hàng
hải
nói riêng là
rất
quan
trọng.
Phát
triển
dịch
vụ hỗ
trủ
vận
tải
biển
sẽ góp
phần
thúc đẩy vận
tải
biển
phát
triển.
Nguồn
thu từ dịch
vụ này

cho
hoạt
động của tàu
biển,
giải
phóng tàu
nhanh
cũng
đồng
thời
làm tăng khả năng thông qua hàng hóa
xuất
nhập khẩu
tại
cảng
biển.
Với vị trí địa lý
thuận
lủi,
chính sách phát
triển
kinh
tế
hội
nhập
quốc
tế
và khu
vực,
Việt

quả
cao,
hoạt
động hàng
hải
sẽ phát
triển

đưủc
nâng cao tính
cạnh
tranh,
tạo
điều
kiện
cho thương mại
quốc
tế phát
triển,
tạo
nên
nguồn thu
ngoại
tệ
cho
đất nước,
góp
phần
thúc đẩy nền
kinh

tải
biển.
Đày là yếu
tố
quyết
định đến sự
sống
còn của
dịch
vụ hỗ
trủ
vận
tải biển.

thể lấy
một ví dụ cụ
thể
để
minh
họa cho sự tác động
13
Giãi
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ
hỗ
trợ
vận

dung
tích đăng

3200
GRT,
khối
lượng gạo chuyên chở là 3000
tấn,
làm
hàng
tại
cầu
trong
24
giờ,
sử
dụng
một tàu
lai

công
suất
570
cv để hị
trợ trong
thời
gian
ì
giờ.
Số

với
hàng: 3000
tấn*0,03
-USD=
90,0
USD
Giá đổ
rác (một
lần):
20,0
USD
Cước
xếp
hàng:
2,75
USD*3000
tấn=
8.250,0
USD
Tổng cộng: 9.613, 8 USD
Như vậy, doanh thu từ dịch vụ hị trợ vận tải biển tỷ lệ thuận với khối
lượng
hàng hóa thông qua và số
lượt
tàu đến
cảng.
Doanh
thu từ
dịch
vụ hị

cũng
như
hiệu
quả của
dịch
vụ
hị trợ vận
tải
biển.
Thứ hai, lợi thế so
sánh
trong việc
phát
triển
ngành hàng
hải sẽ
giúp
phát
triển
dịch
vụ
hị
trợ
vận
tải
biển.
Điều
kiện
địa
lý và

Việt
Nam có
rất
nhiều
thuận
lợi
trong
phát
triển
ngành hàng
hải,
như
vị trí
địa

thuận
lợi với
3260
kin
bờ
biên,
nền chính
trị
ổn
định,
nguồn
lao
động
dồi
dào là

quốc

SV: Đinh Thị Thanh
Huyền
A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trmh
Thị Thu Hương
biển.
Tuy nhiên, ngành hàng
hải
nước
ta
còn gặp một số khó khăn như vốn
đầu tư,
sự
cạnh
tranh
của các
đối
tác nước ngoài. Phát huy
lợi thế,
khắc phục
những
khó khăn sẽ giúp nước
ta
phát
triển
được

vụ hỗ
trợ
vởn
tải
biển.
Năng
suất
phụ
thuộc
vào
chất
lượng
dịch
vụ và môi trường
kinh
doanh dịch
vụ.
Thứ tư, chính trị và pháp
luởt
tạo hành
lang
pháp lý
điều chỉnh
hoạt
động
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp,

vụ hỗ
trợ
vởn
tải
biển.
Hệ
thống
chính sách pháp
luởt
đóng
vai
trò định hướng đường
lối
phát
triển
cho
từng
ngành
nghề
kinh
doanh
nhất
định,
tạo điều
kiện
cho
dịch
vụ hỗ
trợ
vởn

doanh
nghiệp,
làm cho'các
doanh
nghiệp
trong
và ngoài nước yên tâm đầu tư phát
triển.
Thứ năm, hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng
rất
lòn đến
chất
lượng của
dịch
vụ hỗ
trợ
vởn
tải
biển.
Hoạt
động
kinh
doanh
bao
gồm quá trình phân tích tình hình
thị
trường,
lởp
kế
hoạch,

trường.
Mỗi
doanh
nghiệp

chiến
lược riêng để
đạt
được mục tiêu đề
ra.
Mức độ
hiệu
quả của
từng
chiến
lược có ý
nghĩa lớn
đối với
sự phát
triển
của
doanh
nghiệp

dịch
vụ đó.
15
Giải
pháp
thúc

doanh
nghiệp

ý
nghĩa
quyết
định không chỉ
với
bản thân
doanh
nghiệp
mà còn có ý
nghĩa
với
năng
lực
cạnh
tranh
của
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển.
Đó là trình độ
quản
lý,
hiểu
biết

của
doanh
nghiệp
Như vậy, cũng như cấc ngành nghề kinh doanh khác, dịch vụ hỗ trợ vận
tải
biển
chịu
sự tác động của
rất nhiều
yếu
tẩ.
Nắm được các yếu
tẩ
tác động
này sẽ giúp chúng
ta
đề
ra
giải
pháp thúc đẩy
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
biển hiệu
quả
và phù hợp
với
điều

rằng
vấn đề họp tác
quẩc
tế

công tác
quan
trọng
đóng góp
vào sự phát
triển
của ngành hàng
hải
Việt
Nam, góp
phần
vào sự phát
triển
chung
của
kinh tế
quẩc
gia.
Đứng
trước
những
đòi
hỏi
cấp bách của tình hình
quẩc

loại
bỏ
các rào cản hữu hình và vô hình
đẩi với trao đổi
thương
mại.
Đáy là xu thê"
khách
quan
chi phẩi
sự phát
triển
kinh tế -

hội
của mỗi
quẩc
gia

quan
hệ
quẩc
tế,
bắt nguồn
từ
quy
luật
phát
triển
của

Nam
trong
hối cảnh hội nhập kinh

quác

SV: Đinh Thị Thanh Huyên
A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.Trịnh ThỊ
Thu
Hương
những
mối
quan
tâm
hàng
đầu,
vấn
đề
đặt ra

làm
thế
nào
để
hội nhập
kinh
tế

hội nhập. Trong
quá
trình
tham gia
vào
cuộc
chơi
chung
của
thế
giời,
Việt
Nam
phải
tuân
thủ
luật
chơi
chung
này.
Bên
cạnh những
Công
ườc
quốc
tế,
ngành
dịch
vụ
vận

Những
cam kết của
Việt
nam về
dịch
vụ vận tải
biển

dịch
vụ hỗ trự
vận
tải
biển trong
WTO:
GATS
quy
định
4
phương
thức
cung
cấp
dịch
vụ, bao gồm:
(1)
Cung
cấp qua
biên
giời
(2)

cấp từ lãnh
thổ
của
một
Thành viên
này
sang
lãnh
thổ
của một Thành viên
khác,
tức
là không

sự
di
chuyển
của
người
cung
cấp

người
tiêu
thụ
sang
lãnh
thổ
của
nhau.

đẩy
dịch
vụ hồ
trợ
vận
tải
biển Việt
Nam
trong
bối
cảnh hội nhập
kình

quốc lể
SV: Đinh Thị Thanh Huyên A4 K42
KTTMT
UVHD:
TS.Tiịnh
Thị Thu Hưcmg
hiện diện
như công
ty
100% vốn nước
ngoài,
công
ty
liên
doanh,
chi
nhánh

trong
phạm vi
hạn
chế về
tiếp
cởn
thị
trường và hạn chế về
đối
xử
quốc
gia.
Cột hạn chế về
tiếp
cởn
thị
trường
liệt
kê các
biện
pháp duy
trì đối
với
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
nước
ngoài.

sự phân
biệt
đối
xử
giữa
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
trong
nước
với
nhà
cung
cấp dịch
vụ nước ngoài.
Biểu
cam
kết
nào
liệt
kê càng
nhiều biện
pháp hạn
chế
đối
xử
quốc gia
thì sự phân

kết
các
biện
pháp hạn chế
tiếp
cởn
thị
trường ở phương
thức
3
"hiện diện
thương
mại",
chưa cam
kết
hoặc
không
hạn chế
ở các
biện
pháp hạn
chế
đối
xử
quốc
gia.
- Phương
thức
"cung
cấp qua biên

trong
bôi cánh hội nhập
kinh

quốc

SV: Đinh Thị Thanh Huyên A4 K42
KTNT
GVHD:
TS.TrỊnh Thị Thu Hương
Đối
với
dịch
vụ xếp dỡ
container:
không hạn
chế, trừ
kể
từ
khi gia
nhập
được
thành
lập
liên
doanh
với
phần
vốn góp của nước ngoài không quá 50%.
Đối với dịch vụ thông quan: không hạn chế, trừ kể từ khi gia nhập được

nền đối với
cữ 3
tiểu
ngành.
Đồng
thời
với
việc
đưa ra các cam kết,
Việt
Nam
cũng
áp
dụng những
bữo
lưu
(miễn
trừ
tối
huệ
quốc)
trong
một số vấn đề liên
quan
đến
hoạt
động
kinh
doanh
của các công

hai nước;
thời
hạn bữo lưu không quá
lo
năm kể từ
khi
gia
nhập
WTO.
1.2. Nhận xét
chung
về cam kết của
Việt
nam về
dịch
vụ hỗ trự vận tái
biên
trong
WTO
Các nước thành viên WTO rất
quan
tám đến
việc
tự do hóa thị trường
dịch
vụ vận
tữi,
đặc
biệt


quốc gia
và vùng lãnh
thổ

yêu cáu đàm phán
song
phương
với
Việt
Nam thì có
tới
11
đối
tác yêu cầu
19
Giãi
pháp
thúc
đẩy
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tái
biển Việt
Nam
trong
hối cảnh hội nhập
kình
tế quốc

với
cam
kết
của các
nước
đã
gia
nhập
WTO trước
đây,
kể cả
đối với
Trung
Quốc.
Một số cam kết của Việt Nam về dịch vụ vận tải biển có những ảnh
hưởng
nhất
định đến
dịch
vụ hỗ
trừ
vận
tải
biển.
Đối
với
dịch
vụ vận
tải
biển,

công
ty
liên
doanh
để
khai
thác
đội
tàu mang
quốc
tịch Việt
Nam
với phần
vốn
góp của nước ngoài không
vưừt
quá 49%
tổng
vốn pháp
định.
Cam
kết
tác
động
nhiều
nhất
đến các
doanh
nghiệp
Việt

đó.
Như
vậy,
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
hoạt
động
trong lĩnh
vực
đại
lý tàu
biển

đại
lý vận
tải
hàng hoa
sẽ
bị tác động
nhiều
nhất
khi Việt
Nam
gia
nhập
WTO. Ngoài
ra,

lập
liên
doanh ngay từ
khi Việt
Nam
gia
nhập
WTO. Mục
đích là
thực hiện
các
dịch
vụ hỗ
trừ
vận
tải
cho chính hãng tàu đó
tại Việt
Nam,
thay
vì như trước
đây,
khi
các hãng tàu nước ngoài vận
chuyển
hàng hóa
đến cảng
biển Việt
Nam
phải

doanh
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status