Bài thuyết trình phân tích nhóm vitamin, kháng sinh bằng phương pháp sắc kí lỏng (HPLC) - Pdf 36

Báo cáo
Phân tích nhóm Vitamin, kháng sinh bằng
phương pháp sắc kí lỏng (HPLC)
Báo cáo viên: Vũ Thị Khắc
Đơn vị: Phòng phân tích và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Hà Nội, ngày 28/4/2016


Tổng quan về vitamin và thuốc kháng sinh


1. Vitamin



Vitamin hay sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ cho hoạt động
chuyển hóa bình thường của cơ thể sinh vật. Có nhiều loại vitamin và chúng khác
nhau về bản chất hóa học lẫn tác dụng sinh lý.



Có 2 nhóm vitamin:

Vitamin tan


1. Vitamin


Vitamin là những hợp chất hữu cơ rất cần
thiết cho cơ thể, nhưng cơ thể không tự




Kháng
nhóm:

sinh

gồm

có 7


Vai trò của thuốc kháng sinh


Mục đích tạo ra và sử dụng
các kháng sinh chính là dùng
để kìm hãm và ức chế quá
trình phát triển của các vi
khuẩn, thậm chí là loại bỏ các
vi khuẩn này hoàn toàn. Thông
thường, thì thuốc kháng
sinh có tác dụng lên vi khuẩn
ở cấp độ phân tử, thường là
một vị trí quan trọng của vi
khuẩn hay một phản ứng trong
quá trình phát triển của vi
khuẩn.


Xác định hàm lượng
Vitamin bằng phương
pháp HPLC :
B1, B2, B3, PP, B5, B6,
C, A, D, E, K

Phân bón

B1 0,3 mg/kg
B2 0,3 mg/kg
B3 0,3 mg/kg
PP 0,3 mg/kg
B5 0,3 mg/kg
B6 0,3 mg/kg
C 0,1 µg/kg
A 0,3 mg/kg
D 0,3 mg/kg
E 1,0 mg/kg
K 0,5 mg/kg

Xác định hàm lượng
Vitamin bằng phương
pháp HPLC:
B1, B2, B3, PP, B5, B6,
C, A, D, E, K

Thuốc thú y.

115. Xác định hàm
B1 0,3 mg/kg

Ref.BAKERBOND
Application; AOAC
990.33
AOAC 986.16
CASE.SK.0018
HPLC


Các loại kháng sinh được phân tích bằng HPLC
Sulfamethoxazole
Sulfaquinoxaline
Erythromycine
Lincomycine
Ormetoprim
Spiramycin
Josamycin
Tiamuline HF
Trimethoprim
Tylosin
Amoxicilline
Ampicilline
Cloxacilline
Penicilline
Chloramphenicol
Florfenicol
Thiamphenicol

Thức ăn chăn
nuôi


Ofloxacine, Oxolinic acid.
Họ Sulfonamines Sulfadiazine,
Sulfadimidine,
Sulfaguanidine,
Sulfamethoxazole,Sulfaquinoxaline
Họ Marcrolides :
Erythromycine,
Lincomicine,
Ormetoprim,
Spiramycine, Josamycin
Họ Beta-Lactams :
Tiamuline HF,
Trimethoprim, Tylosin ,
Amoxicilline,
Ampicilline,
Cloxacilline, Penicilline.
Họ Amphenicols :
Chloramphenicol,florfenicol,thiamphenicol

Thuốc thú y,
Thuốc thú y
thủy sản

Chlortetracycline 0,25 mg/kg
Doxycycline 0,25 mg/kg
Oxytetracycline 0,25 mg/kg
Tetracycline 0,25 mg/kg
Ciprofloxacine 0,25 mg/ g
Danofloxacine 0,25 mg/kg
Difloxacine 0,25 mg/kg

Reversed phase HPLC
Application Guide
l32hu010 HPLC


Phân tích Vitamin tan trong nước bằng phương
pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)


Sử dụng sắc ký pha đảo với pha
động phân cực, pha tĩnh kém
phân cực.



Nguyên tắc: Pha động sau khi
được bài khí được bơm đưa vào
hệ thống sắc ký. Thực nghiệm
viên tự bơm mẫu vào. Pha động
khi đi ngang qua sẽ cuốn mẫu
phân tích đi theo. Khi vào trong
cột sắc ký, chất nào có ái lực
mạnh với pha động sẽ theo pha
động đi ra trước, chất nào có ái
lực yếu hơn sẽ đi ra sau. Đầu dò
phát hiện các cấu tử đi ra khỏi
cột, chuyển tín hiệu cho máy ghi
kết quả.

• Hệ thống thiết bị

thức ăn chăn nuôi chính là nhằm mục đích quản lý và kiểm
soát chất lượng sản phẩm an toàn cho người và gia súc sử
dụng.


Phương pháp định lượng Sulfonamit trong sản phẩm thủy sản bằng
sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
• Đối tượng: Phương pháp xác định hàm lượng nhóm chất sulfonamit
gồm: sulfadiazine, sulfothiazole, sulfamethazine,
sulfamethoxypiridazine, sulfacloropyridazine, sulfadoxine,
sulfamethoxazoll, sulfadimethoxine, sulfachinoxaline.
• Nguyên tắc: các chất sulfonamit có trong mẫu sản phẩm được chiết
tách bằng hỗn hợp axetonitril và diclorometan. Dịch chiết sau khi cô
cạn cho tác dụng với dung dịch fluorescamine để tạo dẫn suất
huỳnh quang. Hàm lượng dẫn suất được xác định trên hệ thống
HPLC với đầu dò huỳnh quang theo phương pháp ngoại chuẩn.


Phương pháp định lượng Sulfonamit trong sản phẩm thủy sản bằng sắc kí
lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Thiết


Cách tiến hành
654321-


Một số lưu ý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status