Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã hải Châu – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đồ án này là công trình nghiên cứa thực sự của cá nhân em, được thực hiện
trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức đã được chọn lọc. Các tài liệu tham khảo
hoàn toàn là tài liệu chính thống đã được công bố trên các tác phẩm và các tài liệu
theo danh mục tài liệu của đồ án. Đồ án dựa trên sự hướng dẫn của ThS. Tạ Thị Thu
– Giảng viên Khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội.
Em xin cam đoan đồ án này chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào.
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Huyền Trang

1


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
DANH MỤC VIẾT TẮT

2


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

3

5

TT

Thông tư

6

TTg

Thủ tướng

7

NTM

Nông thôn mới

8

Viết đầy đủ

Ủy ban nhân dân

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

9

QH


15

GTVT

Văn hóa, thể thao, du lịch
Giao thông vận tải

4


LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản
thân tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và
ngoài trường.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là thầy cô thuộc khoa
Quản lý đất đai đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường, giúp tôi
có kiến thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai.
Tôi xin cảm ơn các cán bộ thuộc Ủy ban Hải Châu, huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu,
thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thạc sĩ Tạ Thị Thu,
người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp
của mình.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện đồ án một cách hoàn chỉnh
nhất, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự nhận
xét, góp ý, bổ sung của quý Thầy, Cô giáo để đồ án được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

đang được nhân rộng trong phạm vi cả nước.
Xã Hải Châu nằm ở phía bắc huyện Tĩnh Gia, cách trung tâm huyện 15km, có
tổng diện tích tự nhiên là 908,77 ha. Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của
Đảng về phát triển nông thôn, xã Hải Châu đã tiến hành thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới.

6


Trong những năm qua, công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã đã
định hướng được hướng đi đúng đắn và đã đạt được những mục tiêu nhất định. Tuy
nhiên do đây là một lĩnh vực mới, trong khi đó kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ
chưa cao, vì thế công tác xây dựng nông thôn mới ở xã vẫn còn tồn tại những hạn
chế cần phải khắc phục. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên,được sự đồng ý của ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Đất đai – trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.s Tạ Thị Thu, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới
tại xã hải Châu – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Hải
Châu,huyện Tĩnh Gia,tỉnh Thanh Hóa và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện
tốt đề án xây dựng nông thôn mới
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả đềán trên địa bàn xã
trong thời gian tới.
3. Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững 19 tiêu chí của đề án xây dựng nông thôn mới, tuân thủ
theo quy định của pháp luật;
- Các số liệu điều tra phải đầy đủ, chính xác và khách quan.

7

thị ở chỗ có một cộng đồng chủ yếu là nông dân, làm nghề chính là nông nghiệp; có
mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi

8


xã hội thua kém hơn; có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất
hàng hoá thấp hơn. Nông thôn có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế, xã hội,
điều kiện sống khác biệt với thành thị.
Tuy nhiên khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian và không
gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu
để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn.
Một số ý kiến khác đề cập đến nhiều mặt của nông thôn như sau:
- Về địa lý tự nhiên, nông thôn là một địa bàn rộng lớn trải ra thành những
vành đai bao quanh các thành thị.
- Về kinh tế, nông thôn là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất
vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Về tính chất xã hội, cơ cấu dân cư ở nông thôn chủ yếu là nông dân và gia
đình họ, ngoài ra cũng có một số người làm việc ở nông thôn nhưng sống ở đô thị
và ngược lại có những người ở thành thị nhưng lại làm việc ở nông thôn.
- Về văn hóa, nông thôn thường là nơi bảo tồn và lưu giữ được nhiều di sản
văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc như các phong tục, tập quán cổ truyền về
đời sống, những lễ hội, làng nghề cổ truyền, các di tích văn hóa, lịch sử, danh lam
thắng cảnh… nông thôn là kho tàng văn hóa dân tộc. Nếu biết giữ gìn và phát huy
bản sắc văn hóa, nông thôn có một sức hút hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài
nước.
1.1.1.2. Khái niệm nông dân
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về nông dân, tuy nhiên khái niệm về
nông dân theoBách khoa toàn thư mở Wikipediaphổ biến nhất đó là: “Nông dân là
những người lao động cư trú ở nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân

ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên
tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp
hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao
động 2010), đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa
giai đoạn 2010-2020 bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi - trường sinh thái được bảo vệ;

10


- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao...
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc
gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát
triển nông nghiệp, nông thôn.Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở
Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số. Thực hiện đường lối mới của
Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem
như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng

Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn
thấp. Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều vấn đề
bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia
tăng. Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển. Môi trường sống bị ô nhiễm.Số trạm
y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế.
Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành. Nhiều
cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%.
Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và
nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với
nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh.
1.1.3. Vai trò của xây dựng nông thôn mới
Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội
nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu
nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Xây dựng các hợp tác
xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công
nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn.Sản xuất
hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương. Chú ý đến
các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến
và bảo quản nông sản.
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn
trọng đạo lý bản sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức,
hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới.
Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng,
xã văn minh, văn hóa.

12


Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu.


+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị

- 2 tiêu chí

Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn NTM
Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy
chuẩn của ngành, chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để
áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới.
Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia: Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới được
ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 26/4/2009 với ý nghĩa:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.

13


- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới
của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn
mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới.
1.2. Cơ sở pháp lý
- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
(Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn ”.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
– 2020”.

thôn.Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất phát triển,
làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.Trọng tâm là phong trào xây
dựng “làng mới” (Seamoul Undong).
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: Nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đóng
góp của nhân dân. Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và chỉ đạo
các công trình. Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây
dựng nông thôn mới. Do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các
chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa
phương. Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “làm thế nào để người dân
hiểu và thực hiện chính sách Nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý
kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương.
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nội
lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Cải thiện cơ sở hạ tầng
cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinh
hoạt người dân. Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất
cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong
8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với
đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường
ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu
(Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140

15


hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường
đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự
giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong


Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ
khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân. Sau 15 năm thực
hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội
ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so
với thành thị.
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp
dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp,
nông thôn. Sau 15 năm, sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so
với những năm đầu 70. Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản
chuyên dụng, nâng cao chất lượng, tăng cường chế biến nông sản.
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các
vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học
tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ
thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân. Sau khi chương trình được
thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo khó
giảm tử 47% xuống còn 1,5%.
Kinh nghiệm được rút ra từ các nước trên thế giới khi tiến hành xây dựng
NTM tại Việt Nam: Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả
của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người
dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới
và chính thức phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông
thôn mới", phong trào xây dựng nông thôn mới đã có nhiều bước phát triển mới, đã
trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban

cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương, trong đó tập trung chỉ đạo
vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nông thôn mới.
Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tính đến hết năm 2014 cả nước
có 785 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới (chiếm 8,8% tổng số xã trên cả
nước), 1.285 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí (chiếm 14,5% tổng số xã trên cả nước), 2.836
xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí (chiếm 32,1% tổng số xã trên cả nước), 2.964 xã đạt 5 - 9
tiêu chí (chiếm 33,6% tổng số xã trên cả nước), 945 xã đạt dưới 5 tiêu chí (chiếm

18


11% tổng số xã trên cả nước) và không còn xã trắng tiêu chí. Hiện tại, bình quân
mỗi xã đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38% tiêu chí/xã so với năm 2010. Đặc biệt, ngày
24/1/2015 vừa qua Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã trao bằng công nhận nông thôn
mới cho huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh (tỉnh Đồng Nai).Đây là hai địa
phương cấp huyện đầu tiên trong cả nước đạt chuẩn danh hiệu này.
Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quần
chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ
động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ
trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao.
1.3.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại Thanh Hóa
Thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, đến nay, Thanh
Hóa đã đạt bình quân 11,8 tiêu chí NTM/xã; đã có 45 xã, 6 thôn, bản miền núi đạt
chuẩn NTM. Thành quả xây dựng NTM đã góp phần quan trọng giúp diện mạo
nông thôn khởi sắc.
Dẫn đầu phong trào xây dựng NTM tại Thanh Hóa là huyện Yên Định, đạt
bình quân 16,7 tiêu chí NTM/xã và 8 xã hoàn thành NTM. Tiếp đến là các huyện
Quảng Xương, Thọ Xuân đạt từ 13,7 đến 14,6 tiêu chí/xã, nhiều xã cán đích NTM.
Miền núi có 2 xã thuộc huyện Thạch Thành và Như Thanh đạt chuẩn NTM...
Nhìn lại quá trình triển khai, mặc dù không được chọn là tỉnh xây dựng điểm

cấu kinh tế đã có bước chuyển biến mạnh, góp phần nâng cao thu nhập cho người
dân. Diện mạo nông thôn đã có sự khởi sắc mạnh mẽ, trật tự an toàn xã hội được
giữ vững… Thời gian tới, Ban chỉ đạo xây dựng NTM Thanh Hóa sẽ tiếp tục đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong mọi tầng lớp nhân dân thi đua
“Chung sức xây dựng NTM”.

20


CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của đề án xây dựng nông thôn mới của
xã Hải Châu, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015 tới kinh tế, xã
hội, môi trường.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Hải Châu, huyện
Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
2.2.2. Phạm vi thời gian: giai đoạn từ năm 2011-2015.
2.3. Nội dung nghiên cứu
-

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

-

Thực trạng và kết quả xây dựng nông thôn mới của xã Hải Châu;

-

Tác động của nông thôn mới tại xã Hải Châu;

Hải Châu nằm ở phía Bắc huyện Tĩnh Gia, cách trung tâm huyện 14 km; được
bao bọc bởi sông Yên và sông kênh Than có ranh giới tiếp giáp như sau:
Phía Đông giáp xã Quảng Nham, huyện Quảng Xương và biển;
Phía Tây giáp xã Thanh Thủy;
Phía Nam giáp xã Hải Ninh;
Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương.
3.1.1.2. Địa hình địa mạo
Hải Châu là một xã đồng bằng ven biển nên có địa hình tương đối bằng
phẳng; có độ cao tuyệt đối so với mực nước biển từ 2-10m. Được bao bọc bởi ¾ là
sông, biển nên rất thuận lợi cho nghề khai thác đánh bắt nuôi trồng thủy sản và làm
muối.
3.1.1.3. Khí hậu
Khí hậu mang đặc trưng của vùng khí hậu đồng bằng ven biển tỉnh Thanh
Hóa; chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều. Chia làm
hia mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài 7 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11); mùa khô kéo dài
5 tháng (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau). Theo trạm quan trắc khí tượng thủy văn
Thanh Hóa:


Nhiệt độ không khí
- Tổng nhiệt độ năm 8.500 – 8.600 oC;
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,1 oC
- Nhiệt độ tối cao trung bình các tháng từ 28,3 – 40,9 oC, tối thấp trung bình
các tháng từ 14,6 – 26,2 oC
- Biên độ nhiệt trong năm là 12 – 13 oC
- Biên độ nhiệt bình quân các tháng từ 4,0 – 7,2 oC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 khoảng 29,1 oC
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm vào tháng 1 khoảng 16,5 oC

22




Hướng gió.
- Gió: chịu ảnh hưởng của hai nhóm gió chính là gió mùa Đông Bắc (vào mùa
đông) và gió Đông Na (vào mùa hè). Tốc độ gió mạnh từ 1,8-2,2 m/s.
+ Gió Tây Nam: có 286 ngày gió Tây Nam xuất hiện, bình quân khoảng 19,1
ngày/năm. Tháng có gió Tây Nam xuất hiện nhiều là tháng 5,6,7,8; các tháng chưa
xuất hiện gió Tây Nam là tháng 1,11,và 12.
+ Gió mùa Đông Bắc: Hướng gió thịnh hành hai mùa hoàn toàn trái ngược
nhau. Trong mùa hè hướng gió thịnh hành là Tây Nam, mùa đông hướng gió thịnh
hành là gió bắc.

23




Bão
- Bão: tần suất bão là 100%, tháng có tần suát lớn nhất là tháng 9, chiếm 34%.
Bình quân mỗi năm có một cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến vùng, có năm 2-3 cơn
bão, khi có bão tốc đọ gió lên đến 10 m/s, bão thường kèm theo mưa lớn gây úng
lụt.



Sương mù, sương muối
Sương mù, sương muối: Hàng năm có khoảng 20 ngày sương mù, thường xảy
ra vào tháng 2 và tháng 11, sương muối thường vào tháng 12.
Trong những năm qua, thời tiết khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp, gây rất

Với những yếu tố của thủy văn sông, hải văn biển đã có những tác động lớn
đến hệ thống rừng phòng hộ ven biển, trong đó: rừng chắn gió, chắn cát bay của xã
luôn chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai.
3.1.1.5. Tài nguyên
a. Tài nguyên đất


Tổng diện tích đất tự nhiên: 908,77 ha;
-Diện tích đất nông nghiệp: 373,87 ha. Trong đó:
+Đấtsản xuất nông nghiệp: 122,46 ha;
+Đất lâm nghiệp: 60.22 ha;
+Đất nuôi trồng thủy sản: 106,51 ha.
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 505,39 ha; Trong đó:
+Đất ở: 122,64 ha;
+Đất chuyên dùng: 116,57 ha;
+Đất tôn giáo,tín ngưỡng: 1,56 ha ;
+Đất nghĩa trang,nghĩa địa: 7,4 ha;
+Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 257,21 ha.
-Diện tích đất chưa sử dụng: 29,5 ha.



Phân loại đất
Có 2 nhóm đất chính:
- Nhóm đất địa thành do quá trình phong hóa tại chỗ của đá mẹ tạo nên.
- Nhóm đất thủy thành do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, ngòi tạo thành.
Vùng đất phía tây đường 1A: đất có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng,
thịt trung bình. Hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến trung bình khá
thích hợp cho trồng lúa và trồng màu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status