LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình cung cấp kinh nghiệm thực tế cho sinh viên để chuẩn bị
bắt đầu một nghề nghiệp trong tương lai. Đây là khoảng thời gian quan trọng giúp
sinh viên củng cố cả kiến thức lẫn kỹ năng, tiếp xúc được với công việc theo đúng
chuyên ngành mình theo học. Với vai trò và ý nghĩa thiết thực như trên, trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp cho các
sinh viên cuối khóa của trường.
Lời đầu tiên cho em xin được gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và toàn thể cán bộ
Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Thanh Hóa đã tạo
điều kiện tốt nhất để em hoàn thành kỳ thực tập vừa qua.
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn tới chị Nguyễn Thị Minh Huệ - Phó
Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ môi trường cùng các anh chị trong phòng Kiểm soát ô
nhiễm đã quan tâm và nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn cho em trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành báo cáo.
Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường và đặc biệt xin cảm ơn Thầy giáo
Nguyễn Khắc Thành – Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã giảng dạy và
trang bị những kiến thức quý báu trong suốt khoảng thời gian học tại trường.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do vốn kiến thức chưa sâu, còn
thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Rất mong quý
thầy cô và các bạn góp ý, bổ sung để em có thể hoàn thiện báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 08 Tháng 04 Năm 2016
Sinh viên
Bùi Vân Anh
MỤC LỤC
1.1 Lý do chọn chuyên đề thực tập:
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của con người, là thành phần
thiết yếu không thể thiếu cho sự sống, tồn tại và phát triển của sinh vật. Tuy nhiên
hiện nay tài nguyên nước đang chịu sức ép nặng nề do sự biến đổi khí hậu cùng với
sự gia tăng dân số, sự bùng nổ phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế xã hội…Đó
là những nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy thoái ô nhiễm môi trường nói chung
và môi trường nước mặt nói riêng ngày càng nghiêm trọng.
Thanh Hóa là tỉnh có vùng biển rộng, giàu tiềm năng sinh học, cùng với
những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, giá trị về kinh tế, vùng biển là nơi tập trung
các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vùng biển Thanh Hóa có các bãi
biển đẹp như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, bên cạnh đó là những thắng cảnh như
hòn Trống mái, đền Độc Cước, đền Cô Tiên,... và các đảo như Hòn Mê, đảo Nghi Sơn
là những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ, du lịch biển. Dọc theo bờ
biển có nhiều cửa sông, cửa lạch lớn nhỏ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển các cảng sông, cảng biển. Trong
những năm gần đây do sự phát triển kinh tế- xã hội theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đã bắt đầu có sự thay đổi về cảnh quan, môi trường. Các khu công
nghiệp, khu chế xuất, các vùng nuôi trồng thủy sản, các hoạt động cảng biển - hàng
hải và du lịch đã và đang phát triển mạnh mẽ ở khu vực miền biển. Đi kèm với các
hoạt động trên là sự gia tăng một lượng lớn lao động từ các khu vực khác trên địa
bàn tỉnh và ngoài tỉnh. Kết quả là làm gia tăng các nguồn gây ô nhiễm môi trường
đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường nước mặt ở khu vực miền biển trong khi năng
lực để xử lý còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Những năm gần đây nguồn tài nguyên nước đã được chúng ta coi trọng và ý
thức hơn trong việc sử dụng hợp lý để phục vụ đời sống con người. Tuy nhiên vấn đề
này là vấn đề lớn không thể một sớm một chiều khắc phục và hạn chế được hết các
bất cập còn tồn tại. Bên cạnh đó, do đặc thù của những vùng miền khác nhau sẽ có
những đặc trưng khác nhau, vấn đề môi trường khác nhau cũng như định hướng
phát triển riêng. Chính vì vậy, cần có những giải pháp riêng, trọng tâm để phát huy
tối đa thế mạnh của từng vùng cũng như mang đến hiệu quả tốt đối với công tác
thống kê tỉnh Thanh Hóa. Các thông tin từ internet về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, các phương pháp xử lý ô nhiễm nước mặt... Tất cả được tổng hợp, đánh giá và
lựa chọn những thông tin cần thiết cho báo cáo.
Phương pháp chuyên gia: Đây là cách phỏng vấn, bàn luận và tham khảo ý kiến của
các anh/chị, các cô chú ở Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thanh Hóa, các thầy, cô
giáo. Với phương pháp này, chúng ta có thể học hỏi được nhiều điều bổ ích cùng với
những ý kiến đóng góp quan trọng và có ý nghĩa đối với lĩnh vực cần tìm hiểu .
1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài
1.3.1Mục tiêu
Đánh giá được hiện trạng môi trường nước mặt khu vực miền biển tỉnh Thanh Hóa
Xác định được các thách thức tới môi trường nước mặt của khu vực miền biển tỉnh
Thanh Hóa
Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi
trường nước của khu vực miền biển trong thời gian tới.
1.3.2.Nội dung
Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực miền biển tỉnh Thanh
Hóa
Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tại khu vực miền biển tỉnh Thanh Hóa
trong những năm gần đây
Xác định các tác động ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu vực
Xác định công tác quản lý môi trường nước mặt
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm cải thiện chất lượng
nước mặt
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Thông tin cơ bản:
khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn
tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ đănng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy
hại theo qui định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký
hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có
8
liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
-
làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự
án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện
các văn bản qui phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến
-
chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chưc, cá nhân thực hiện các qui định
về tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản
-
xuất, kinh doanh và dịch vụ;
Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá
môi trường theo qui định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện
theo phân công của Giám đốc Sở;
Tham mưu cho Giám đốc Sở về hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố và cán bộ địa chính – xây
dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi
-
trường theo phân công của Giám đốc Sở;
Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh ; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát
hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc
Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi
trường theo phân công của Giám đốc Sở;
9
-
Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức viên chức thuộc Chi
cục theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
Chức năng của Phòng Kiểm soát ô nhiễm:
-
Tham gia xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường
-
mồi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường
theo đề nghị của các cơ sở đó;
-
Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố mối trường, Làm đầu mối chủ trì khắc
phục sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;
-
Điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất
các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
-
Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh;
-
Phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo
thẩm quyền;
-
Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường và bồi thường thiệt
hại liên quan đến môi trường;
-
+ Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường:
Trưởng phòng: Bà Bùi Thị Huệ;
Phó Trưởng phòng: Bà Phạm Thị Lý.
+ Phòng Kiểm soát ô nhiễm:
Trưởng phòng: Ông Bùi Mạnh Tiến;
Phó Trưởng phòng: Ông Nguyễn Quang Chiến.
1.4. Các dự án đã, đang và sẽ thực hiện:
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường biển tỉnh Thanh Hóa
Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tỉnh Thanh Hóa năm 2015
11
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực miền biển tỉnh Thanh
Hóa
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Vùng ven biển Thanh Hóa nằm ở khu vực ven biển Vịnh Bắc Bộ, có tọa độ từ
0
19 18’ - 20030’ vĩ độ Bắc và 105030’ - 107030’ kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp tỉnh Ninh Bình.
- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An.
- Phía Tây giáp các huyện: Thiệu Hóa, Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Hà Trung;
thành phố Thanh Hóa và huyện Nông Cống.
- Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
mùa đông.
Chế độ gió: các hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam và
gió Đông Nam.
Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm khá cao, khoảng 1800 - 2000 mm,
có năm lên tới 2800mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày mưa, nhưng phân bố không đều
theo mùa.
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn, hải văn
Thủy văn: vùng ven biển có 04 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Hoạt,
sông Mã, sông Yên, sông Bạng với 05 cửa lạch chính thông ra biển Lạch Sung, Lạch
Trường, Lạch Bạng, Lạch Hới và Lạch Ghép. Mạng lưới sông ngòi phân bố khá đều,
mật độ bình quân khoảng 0,24 km/km 2 là nguồn cấp nước chủ yếu cho sản xuất,
sinh hoạt và là các tuyến giao thông thủy quan trọng trên địa bàn tỉnh. Có các con
sông lớn như: sông Mã (có chiều dài 512 km); sông Yên (có chiều dài 89km); sông
Hoạt (có chiều dài 55 km); sông Bạng (dài 35 km).Vùng ven biển có nguồn nước
mặt khá dồi dào, mạng lưới dòng chảy mặt khá dày, tuy nhiên, việc kiểm soát lũ và
lưu lượng các sông để khai thác nguồn nước đang gặp nhiều khó khăn. Vào mùa
mưa, lưu lượng các dòng chảy chiếm tới 80 - 85% tổng lượng nước cả năm thường
gây ngập úng, mùa khô lưu lượng dòng chảy ít, gây hạn hán, nước mặn xâm lấn sâu
vào nội địa gây khó khăn về nguồn nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của người
dân vùng biển.
Nhận xét: Vị trí địa lý thuận tiện, đặc điểm khí hậu và thủy văn hài hòa của
khu vực miền biển đã tạo lợi thế quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Thanh
Hóa mở rộng giao lưu kinh tế với quốc tế, phát huy lợi thế phát triển các ngành
công nghiệp, dịch vụ, phát triển kinh tế biển.
2.1.2. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực vùng biển
13
2.1.2.1. Dân số và phân bố dân cư
Tổng dân số của các huyện, thị xã ven biển là 1.026.677 người, chiếm 29,8% dân
1 200,9
226,5
752,7
231,4
1 167,2
387,5
Thị xã Sầm Sơn
244,9
93
H. Quảng Xương
702,7
258,9
6 901,2
1 073,1
Tổng
(hơn 10%) dẫn đến mật độ dân số cao, cụ thể như mật độ dân số tại thị xã Sầm sơn là
3.163 người/km2 , cao gấp gần 10 lần, mật độ dân số của các huyện: Hoằng Hóa,
Hậu Lộc, Quảng Xương cao gấp hơn 3 lần so với mật độ trung bình của toàn tỉnh .
Dân số chủ yếu sống ở nông thôn (932.865 người), chiếm 90,86% tổng dân số miền
biển.
Bảng 2.2. Diện tích và dân số các huyện, thị xã ven biển năm 2014
Đơn vị hành
Diện tích (km2)
Dân số (người)
Mật độ (ng/km2)
Miền biển
1 180,8
1 026 677
869,5
Nga Sơn
158,37
135 130
853
1 106
Tĩnh Gia
458,29
222 981
487
11 129,48
3 496 081
314
chính
Tỉnh
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Hiện nay, nước thải sinh hoạt các khu dân cư ven biển hầu hết không qua xử
lý, thải trực tiếp ra các mương thoát nước mặt trong khu vực và đổ vào các khu vực
cửa sông hay khu vực nước biển ven bờ. Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư có
thành phần gây ô nhiễm chính là chất hữu cơ hòa tan, chất rắn lơ lửng và Coliform.
Kết quả phân tích các mẫu nước thải sinh hoạt cho thấy giá trị các thông số TSS,
15
COD, BOD5, Coliform đều vượt ngoài giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
67.854
62.834
61.895
62.039
Ngô
11.119
11.303
9.328
9.864
9.848
Khoai
4.472
4.545
4.085
3.657
9.013
8.245
7.944
7.665
Đậu tương
1.180
2.378
1.722
1.769
1.657
Vừng
2.425
2.074
2.043
1.527
với các ao nuôi công nghiệp chất thải trong ao có thể chứa đến trên 45% nitrogen
và 22% là các chất hữu cơ khác. Các loại chất thải chứa nitơ và phốtpho ở hàm
lượng cao gây nên hiện tượng phú dưỡng môi trường nước, phát sinh tảo độc trong
môi trường nuôi trồng thủy sản. Sự lan truyền chất thải có thể phát sinh dịch bệnh
thủy sản và ô nhiễm môi trường khu vực tiếp nhận.
Nhận xét: Việc tuân thủ xử lý chất thải, nước thải của việc nuôi trồng thủy
sản chưa cao. Nhiều cơ sở còn xả thải vào môi trường nước mặt mà chưa qua xử lý
khiến cho tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng.
2.2.3. Sức ép từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề
2.2.3.1. Phát triển công nghiệp
Vùng miền biển hiện có gần 1.000 cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công
nghiệp, làng nghề gồm các ngành: Du lịch và dịch vụ ăn uống 444 cơ sở; thủy, hải
sản 175 cơ sở; kinh doanh xăng dầu 100 cơ sở; may mặc 22 cơ sở; ...
Hàng năm, các nhà máy sản xuất hàng công nghiệp thải vào môi trường khối
lượng không nhỏ các chất thải ở cả 3 dạng khí, lỏng, rắn qua quá trình sản xuất, tiêu
17
thụ năng lượng, tiêu thụ nước và các chất bị loại bỏ trong quá trình chế biến, đóng
gói,..., đặc biệt, trên địa bàn các huyện miền Biển, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh chế
biến hải sản nhỏ lẽ nằm xen kẽ trong khu dân cư,...chất thải chưa được thu gom xử lý
hoặc xử lý chưa triệt để thải ra môi trường xung quanh. Đây là một trong những
nguồn thải gây sức ép đối với nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
cuộc sống của người dân.
Nhận xét: Công nghiệp phát triển khiến lượng thải ngày càng gia tăng, ảnh
hưởng đến môi trường nước mặt của khu vực miền biển nhưng việc xử lý các rác thải,
nước thải chưa thực hiện theo quy định.
2.2.3.2. Làng nghề
Theo kết quả điều tra tại các huyện miền biển của Sở tài nguyên và Môi
trường năm 2015 cho thấy, hiện toàn vùng biển có 87 làng nghề (chiếm 51,2% tổng
2
Chế biến cói
29
SX rượu
1
1
Mây tre đan
1
2
Cơ khí
3
SX muối
2
Chế biến nước
1
Dệt
1
Tổng
31
9
15
1
20
11
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2015
Nhận xét: Các làng nghề hầu hết có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp,
công nghệ lạc hậu, chủ yếu là sản xuất thủ công và thủ công kết hợp cơ giới.
Phương thức quản lý và hoạt động manh mún, tự phát, chưa có quy hoạch cụ thể;
18
hoạt động sản xuất tập trung chủ yếu trong các khu dân cư hiện có, lực lượng lao
động trong các làng nghề đa số là người dân sống trong làng; hầu hết các hộ, cơ
sở sản xuất, kinh doanh trong làng nghề có ý thức về việc BVMT còn thấp, do đó vấn
đề ô nhiễm môi trường tại các làng nghề đang có xu hướng gia tăng gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư trong làng
nghề. Đặc biệt, tại các làng nghề sản xuất nước mắm, chế biến thủy sản có sử dụng
Thanh Hoá có bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,
Nghi Sơn,...các bãi biển này có đặc điểm chung là dài, độ dốc thoai thoải và nghiêng
đều, bãi cát trắng mịn,..rất phù hợp cho tắm biển và các hoạt động vui chơi giải trí
của du khách. Bên cạnh những bãi tắm đẹp là những thắng cảnh như: Hòn Trống
mái, đền Độc Cước, đền Cô Tiên,...và các đảo như: hòn Mê, Nghi Sơn,...làm cho các
tuyến du lịch thêm phần hấp dẫn.Sự phát triển ngành du lịch nói chung và du lịch
biển nói riêng kéo theo các áp lực đối với môi trường biển cũng như môi trường
nước mặt do chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt của các du khách chưa
được thu gom, xử lý triệt để. Sự phát triển “nóng” về du lịch trên toàn bộ dải ven
biển cũng đang đứng trước những thách thức không bền vững nếu không được
kiểm soát tốt.
Nhận xét: Một lượng lớn chất thải sinh hoạt được thải trực tiếp vào nước
mặt ở các vùng ven biển, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm chất lượng nước. Điều này đòi
hỏi các cấp chính quyền cần có các giải pháp đồng bộ quy hoạch xây dựng cụ thể
các công trình thu gom, xử lý chất thải rắn và xử lý nước thải tập trung; tuyên
truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường tới từng du khách để phòng
ngừa ô nhiễm và sự cố môi trường.
2.3. Hiện trạng môi trường nước mặt khu vực miền biển
2.3.1. Diễn biến chất lượng nước
2.3.1.1. Diễn biến chất lượng nước mặt
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Biểu đồ 2.1: Diễn biến Hàm lượng TSS trung bình năm trong nước mặt khu vực
miền biển từ năm 2011-2015
20
Nhận xét: Hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các vị trí quan trắc qua các năm
Biểu đồ 2.3. Diễn biến Hàm lượng COD trung bình năm trong nước mặt khu vực
miền biển qua các năm 2011-2015
Nhận xét: Hàm lượng COD trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 2 –
41,2 mg/l. Tại 5/9 vị trí có COD vượt giới hạn cho phép từ 1,1 – 2,75 lần khi so sánh
với QCVN 08:2008/BTNMT mức A2 và có 01 vị trí (ngã ba Bông, xã Hoằng Khánh)
vượt 1,37 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT mức B1. Hàm lượng COD cao nhất tại
ngã ba Bông, xã Hoằng Khánh vào năm 2013 (COD 41,2 mg/l) và thấp nhất tại Lạch
Bạng, xã Hải Bình vào năm 2012 (COD khoảng 2 mg/l).
-
Hàm lượng NH4+
23
Biểu đồ 2.4. Diễn biến hàm lượng NH4+ trong nước mặt
Nhận xét: Hàm lượng NH4+ trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ
0,05 – 0,35 mg/l. Tại 8/9 vị trí có NH 4+ vượt giới hạn cho phép từ 1,1 – 1,75 lần khi
so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT mức A2 và không có vị trí quan trắc nào vượt
QCVN 08:2008/BTNMT mức B1. Hàm lượng NH 4+ cao nhất tại Lạch Bạng xã Hải
Bình vào năm 2014 (NH4+ 7,28 mg/l).
- Hàm lượng Coliform
Biểu đồ 2.5. Diễn biến hàm lượng Coliform nước mặt khu vực miền biển
qua các năm 2011-2015
Nhận xét: Hàm lượng Coliform trung bình tại các vị trí quan trắc do động từ
0 – 14000 MPN/100ml. Tại 2/9 vị trí có Coliform vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,08 –
2,8 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT ở A2. tại các vị trí khác hàm lượng Coliform
đều nằm trong QCCP
Bệnh về đường hô hấp: tai, mũi, họng luôn chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh
thường gặp.
-
Các bệnh đường ruột, đau mắt hột, đau mắt đỏ, phụ khoa có chiều hướng
gia tăng.
2.4.2. Tác động do ô nhiễm môi trường nước mặt khu vực miền biển đối với
sự phát triển kinh tế
2.4.2.1. Thiệt hại đối với ngành nuôi trồng thủy sản
25