Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện nam đông tỉnh thừa thiên huế - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ TRỒNG VÀ KHAI THÁC LÂM SẢN MÂY TẠI HUYỆN NAM
ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Phan Văn Hòa

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Phụng

Lớp

: K46B KTNN

MSV

: 1240110333

Thời gian thực tập

19/02 đến 10/05/ 2016


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

tốt nghiệp cuối khóa. Cuối lời, em xin chúc Quý thầy cô
khoa Kinh tế -khoa Kinh tế - Phát triển trường Đại học
Kinh Tế Huế , các cô, chú, anh, chị làm việc tại phòng
Nông nghiệp và Phát triênt nông thôn huyện Nam Đông
nhiều sức khỏe, công tác tốt. Chúc bà con nông dân
huyện Nam Đông sản xuất hiệu quả, làm ăn phát đạt.
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phụng

3
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

3
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

MỤC LỤC

4
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

4
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế


GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

5
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

DANH MỤC BẲNG

6
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

6
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

7
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

7
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, LSNG được quan tâm ở nhiều khía cạnh khác nhau, chúng có giá trị
góp vào việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Giá
trị về mặt kinh tế thể hiện ở nguồn thu nhập cho các cộng đồng người dân sống gần
rừng. LSNG có thể là nguồn thu bằng tiền duy nhất để mua lương thực thực phẩm,
hàng tiêu dùng, và trang trải chi phí thuốc men, chi phí học hành của con trẻ đối với
các hộ nghèo. Ngoài ra LSNG còn góp phần rất lớn vào kinh tế đất nước. Về giá trị xã
hội, LSNG giúp ổn định về kinh tế và an ninh cho đời sống người dân phụ thuộc vào
rừng, tạo việc làm, bảo tồn kiến thức bản địa và giá trị về mặt môi trường, chúng góp
phần bảo vệ, điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan,
bảo tồn đa dạng sinh học.
Đã từ lâu, lâm sản ngoài gỗ được sử dụng đa mục đích trong nhiều lĩnh vực của
đời sống xã hội như làm dược liệu, đồ trang sức, đồ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ,
thực phẩm…, do vậy chúng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của nhân
dân. Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết về đặc tính và công dụng của các loại lâm sản ngoài
gỗ đã hạn chế nhiều giá trị kinh tế của chúng. Hơn nữa, do nhiều nguyên nhân khác
nhau mà một số loại lâm sản ngoài gỗ đang bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng.
Như vậy, vấn đề đặt ra là phải nâng cao hiểu biết về lâm sản ngoài gỗ để quản lý, khai
thác, sử dụng, chế biến, tiêu thụ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên quí giá
này.Bên cạnh các sản phẩm chính của rừng là gỗ, lâm sản ngoài gỗ có vai trò hết sức
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của người dân sống ở gần
rừng cũng như đóng góp đáng kể cho việc phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa
phương. Trong vài thập kỷ vừa qua lâm sản ngoài gỗ đã thu hút được sự quan tâm của
các nhà khoa học, các nhà quản lý và các nhà kinh doanh cả ở trong và ngoài nước.
Đặc biệt, cây Mây (Calamus tetradactylus Hance) là một trong những loài lâm sản có
giá trị đứng hàng thứ 3 sau gỗ và tre nứa (Vũ Văn Dũng, 1996). Mây có những đặc
tính kỹ thuật quý như: tính chịu lực cao, đồng đều, bóng đẹp, mềm dẻo, dễ uốn, dễ kết

Đông tỉnh Thừa Thiên – Huế, đề xuất giải pháp nâng cao hiểu quả kinh tế trồng và
khai thác mây tại huyện Nam Đông trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về trồng mây ở huyện Nam Đông.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng và khai thác mây của huyện
trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:


Đối tượng nghiên cứu :
Những vấn đề liên quan đến trồng và khai thác Mây ở huyện Nam Đông



Thời gian:
Phân tích giai đoạn 2013- 2015
10
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

10
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

1.4 Phương pháp nghiên cứu:
* Thu thập số liệu:


Số liệu thứ cấp: dựa vào những số liệu,bài báo cáo của phòng NN&PTNT huyện Nam

VÀ KHAI THÁC LÂM SẢN MÂY
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt
kết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản
xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người
- Hiệu quả kinh tế: Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để
xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào Tiêu chí về hiệu quả
kinh tế thật ra là giá trị. Có nghĩa là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó
có hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả.
- Khái niệm nông hộ: Nông hộ hay còn gọi là hộ nông dân là hình thức tổ chức
sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng chung huyết
tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu
nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho
nhu cầu của các thành viên trong hộ Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu
quả kinh tế-xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ
phát triển tạo ra sản lượng hàng hoá đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng cao, góp
phần tăng thu nhập cho mỗi hộ nông dân, cải thiện đời sống mỗi mặt ở nông thôn,
cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ
cấu từ kinh tế hộ

12
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

12
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi phí lao động thuê =số ngày công x số tiền công trả /ngày.
Tương tự, tính chi phí lao động gia đình được quy ra tính như lao động thuê, giá
tiền lao động gia đình bằng với giá tiền lao động thuê.
Chi phí vật chất bao gồm: chi phí phân bón + chi phí thuốc
Chi phí khấu hao vườn: (chi phí này được tính theo phương pháp khấu hao tài
sản cố định hữu hình theo quy định của Bộ Tài chính) được tính bằng phương pháp
đường thẳng với công thức: Chi phí khấu hao= Nguyên giá/ Thời gian sử dụng. Trong
đó, nguyên giá gồm chi phíkhai hoang vườn trồng và các chi phí (chi phí lao động)
(trong luận văn thời gian khấu hao cho vườn)
Mây là 10 năm), thời gian sử dụng được tham khảo quy định về thời gian sử
dụng tài sản cố định hữu hình là vườn cây lâu năm của Bộ Tài chính.
14
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

14
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế



Doanh thu: là toàn bộn số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, tức là tổng sốtiềnmà
nông hộ nhận được khi bán mây



Doanh thu = Giá bán * Tổng sản lượng






Nhân tố con người
Con người có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất áp dụng các chuyển
giao tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào sản xuất, chính sự áp dụng này đã làm ảnh hưởng
đến kết quả và hiệu quả của các mô hình canh tác nông nghiệp



Nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội
15
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

15
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

Trong điều kiện kinh tế' - chính trị, xã hội ổn định thì hiệu quả kinh tế' sẽ đạt
được cao, cho dù có một số yếu tố có thể không hoàn thiện. Mặt khác các yếu tố khác
đều hoàn thiện mà điều kiện kinh tế' - chính trị xã hội không ổn định thì hiệu quả kinh
tế' đạt được là không cao.


Nhân tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh chịu sự chi phối bởi điều kiện kinh tế' - xã hội đã ảnh
hưởng đến kết quả hiệu quả kinh tế' của doanh nghiệp nông nghiệp và người nông dân.


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

vào cảnh thiếu đất sản xuất nông nghiệp mùa vụ hàng năm. Trong lúc chờ thu hoạch
rừng, người dân phải tự xoay sở tìm kế sinh nhai cho mình. Hiển nhiên dù muốn hay
không, để có tư liệu sản xuất người dân chỉ còn cách phát rừng làm rẫy “chui”, và cái
vòng luẩn quẩn “đắp chỗ này bục chỗ khác” trong trồng rừng sẽ lại tái diễn.Lường
trước được tình trạng đó, dự án KfW4 đã đề xuất ý tưởng giúp người dân tìm đầu ra
cho bài toán sinh kế trước mắt bằng các chương trình trồng Mây dưới tán rừng. Mô
hình này là nhu cầu thực tế mong đợi của người dân, dự án chỉ hỗ trợ người dân tham
gia thiết lập mô hình thông qua lựa chọn những địa điểm trồng mây phù hợp trên hiện
trường và cung cấp cây giống, phân bón, kỹ thuật trồng và chăm sóc bảo vệ…
Người ta công nhận rằng đa số những người nông dân nghèo đều sống nhờ
những lâm sản ngoài gỗ như là song mây và tre. Những cố gắng của các nhà nghiên
cứu để đưa ra được những biện pháp bảo tồn cũng cần tránh gây ảnh hưởng đến nhu
cầu sống hàng ngày của người dân sống do khai thác và sử dụng những nguồn tài
nguyên này cũng như đối với thu nhập nói chung của người dân và những người sống
ở trong rừng. Muốn được như vậy thì cần ưu tiên cho việc khai thác của những người
dân sống trong rừng hoặc sống nhờ vào rừng đặc biệt là khi việc khai thác này là kế
sinh nhai của họ. Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng trong việc bảo tồn bền vững
nguồn gen song mây và tre trong rừng nơi có người dân sinh sống. Những hoạt động
này sẽ bao gồm: việc đánh giá lợi ích kinh tế thông qua khai thác song mây và tre; xác
định, chọn lọc chất liệu song mây và tre thích hợp với những hệ sinh thái và môi
trường khác nhau và xác định, chọn lọc những loài thích hợp để trồng nhằm làm giảm
sức ép đối với những lâm phần tự nhiên.
Để phát triển những phương pháp nghiên cứu từ những khía cạnh sinh học có
liên quan đến bảo tồn và đa dạng gen áp dụng rộng rãi cho các loài tre và song mây thì
cần chú ý đến phạm vi rộng lớn về phân bố, sử dụng và đa dạng khác loài. Nói một
cách khác, mặc dù khi nghiên cứu chỉ chọn lọc một số loài và ở một số vùng nhưng
những kết quả của công tác nghiên cứu này vẫn phải áp dụng được với nhiều loài và
nhiều vùng khác nhau. Để những kết quả này được áp dụng rộng rãi trên diện rộng thì

LÂM SẢN SONG MÂY CỦA HUYỆN NAM ĐÔNGTỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Một số đặc điểm tự nhiên – xã hội của huyện Nam Đông
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
*Vị trí địa lý
Nam Đông là một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên-Huế

18
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

18
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

Huyện lị huyện Nam Đông là thị trấn Khe Tre và 10 xã: Hương Giang,Hương
Hòa, Hương Hữu, Hương Lộc, Hương Phú, Hương Sơn, Thượng Lộ, Thượng Long,
Thượng Nhật, Thượng Quảng.
Tổng diện tích: 651,95 km2
- Vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp huyện Phú Lộc
+ Phía Tây giáp huyện A Lưới
+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
+ Phía Bắc giáp thị xã Hương Thủy.
*Điều kiện khí hậu, thủy văn:
- Khí hậu:
Toàn bộ diện tích của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa.Do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn nên lượng mưa trung bình
tương đối cao,trong năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân năm là 24,80C, nhiệt độ cao nhất là 38,40C

Qua khảo sát thực tế và thu thập các tài liệu về nông hoá thổ nhưỡng của một số
công trình cho thấy trong khu vực có các loại đất phổ biến như sau:
- Nhóm dạng đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá Granit.
- Nhóm dạng đất Feralít đỏ vàng, xám vàng phát triển trên các loại đá phiến
thạch sét và đá Sét.
Thành phần cơ giới thịt trung bình, độ dày tầng đất 60-80cm, hàm lượng mùn từ
trung bình đến cao, đất xốp, độ ẩm mát, tỉ lệ đá lẫn 10-25%, đá nổi 5-10%, mức độ xói
mòn mặt trung bình.
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
20
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

20
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

*Dân số,dân tộc và lao động
Đặc điểm lao động và việc làm Nhìn chung, lao động trên địa bàn chủ yếu là lao
động phổ thông, làm việc trong lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản nên thu nhập thấp.Vì
thế, trong thời gian tới cần phát triển các loại hình tiểu thủ công nghiệp, mở các trung
tâm dạy nghề nhằm tạo việc làm tại chỗ cho người dân, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội huyện nhà. Nam Đông là huyện miền núi, người dân nơi đây chủ yếu
là đồng bào dân tộc 38 thiểu số với trình độ văn hóa thấp, phương thức canh tác còn
lạc hậu, sống chủ yếu dựa vào rừng nên làm cho rừng ngày càng giảm về trữ lượng và
chất lượng.
- Dân số: 42.490 người
- Mật độ dân số: 65,17 người/km2
Hiện trạng và cơ cấu dân số Huyện Nam Đông có 2 dân tộc chính là dân tộc

cuộc sống của người dân như: lương thực, thực phẩm, hải sản,một số đồ dùng gia đình
và một số mặt hàng khác.

22
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

22
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên:
* Thuận lợi:
- Đất đai: Phần lớn đất đai có độ dày tầng đất tương đối cao,giàu chất dinh dưỡng
là điều kiện tốt cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.
- Điều kiện khí hậu: Lượng mưa nhiều và tập trung,độ ẩm cao thích hợp với đặc
điểm sinh thái của nhiều loài cây nên tổ thành rừng rất phong phú.
* Khó khăn:
Do điều kiện địa hình cao, độ dốc tương đối lớn nên bên cạnh những thuận lợi về
điều kiện khí hậu cũng gây ra không ít những khó khăn như lượng mưa nhiều, cường
độ lớn tập trung làm cơ sở hạ tầng bị xuống cấp nghiêm trọng, diện tích rừng đơn vị
quản lý tập trung ở vùng sâu vùng xa vì vậy công tác QLBVR đặc biệt khó khăn trong
mùa mưa bão.
2.2. Thực trạng khai thác và trồng lâm sản mây của huyện Nam Đông-tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2.2.1. Khái quát về đặc điểm thực vật của lâm sản Mây
Song Mây thuộc họ cau dừa (Aracaceae) phân bố tự nhiên ở vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới. Trên thế giới có khoảng 600 loài Song Mây thuộc 14 chi.Mây là tên gọi
chung cho khoảng 600 loài cây, chủ yếu thuộc các chi Calamus (khoảng 400 loài) và

sinh dài tới 20-30 cm, to 5-8 mm, lóng dài khoảng 20cm, có các tai hình sợi, mang
vuốt, dài 1 cm.Thân được bao bọc quanh các bẹ lá xanh lá cây, phía ngoài có gai. Lá
cả bẹ dài chừng 80 cm, cuống lá dài 12-15 cm, có gai. Lá chét hình mũi mác dài 15-20
cm, rộng 2-3 cm, có 3-5 gân nỗi rõ, mép có gai nhỏ.
Cụm hoa là một bông mo dạng đặc biệt, hoa xuất hiện trên csc tay mây ở phía
ngọn, dài 0,8- 1 m, gồm nhiều chùm hoa nhỏ, màu vàng có hương thơm. Quả hình cầu
to 7-10 mm, khi chín có màu trắng ngà, rất bóng.
Mọc tự nhiên ở hầu hết các vùng có rừng thường xanh và được trồng nhiều ở các
vùng trung du và đồng bằng.Thích hợp với khí hậu có nhiệt độ 20-30 0C, lượng mưa
trung bình 1500-2000mm, độ ẩm không khí rất cao. Đất sâu ẩm, thoát nước, giàu mùn,
pH4,5-6,0 nhất là ven khe suối, trên các thung lũng ,chân sườn ít dốc, độ cao từ 200300 m so với mực nước biển, độ tàn che 0,4-0,5 và có cây gỗ cho cây leo.Không trông
mây ở rừng rụng lá và vùng có lượng mưa dưới 700-800 mm.
24
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

24
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Đánh giá hiệu quả trồng và khai thác lâm sản mây ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

Thu hái vào tháng 4-6 nhữngquả chín vỏ có màu trắng, nếm có vị chua, hạt có
màu đen ở vây mẹ trên 7 tuổi, sinh trưởng tốt, thân không bò ngang. Quả mât tốt, trung
bình đạt 3200-3500 quả/kg

25
GVHD: Tiến sỹ Phan Văn Hòa

25
SVTH: Trần Thị Phụng K46B KTNN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status