Hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su ở huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN


H



́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CÂY CAO SU

̣C

K

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÔNG


́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K

IN

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CÂY CAO SU

̣C

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÔNG

Đ
A

̣I H

O

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:
HUỲNH VĂN TÚY



́H

thực tập tại địa phương. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh TRẦN ĐÌNH VIỆT



HÙNG phó Phòng NN&PTNT đã tận tình giúp đở chúng tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình người thân và bạn bè đã động

H

viên giúp dở tôi hoàn thành bài khóa luận này.

IN

Mặc dù đã có những cố gắng nhưng do thời gian, kinh nghiêm còn hạn chế nên

đề tài hoàn thiện hơn.

Đ
A

̣I H

O

̣C

Tôi xin chân thành cảm ơn!

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................2

4.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................3



LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÂY CAO SU ............................................................4

U

1.1.

Ế

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CÂY
CAO SU ..........................................................................................................................4

Đặc điểm sinh học của cây cao su ...................................................................4

1.1.2.

Đặc điểm quá trình sản xuất cây cao su.........................................................6

1.1.3.

Vai trò của cây cao su dối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn .......7

1.1.4.

1.1.5.2. Các nhân tố vi mô ...........................................................................................10

O

1.2.1.1. Khái niệm về hiệu quả đầu tư .......................................................................11

̣I H

1.2.1.2. Hiệu quả đầu tư cây cao su ............................................................................12

Đ
A

1.2.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư vườn cây và hiệu quả sản xuất cây
cao su.............................................................................................................................13
1.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU THIÊN NHIÊN TRÊN
THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ....................................................................................15
1.3.1.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới ................15

1.3.1.1. Tình hình sản xuất..........................................................................................15
1.3.1.2. Tình hình tiêu thụ...........................................................................................16
1.3.2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam .................17

1.3.2.1. Tình hình sản xuất..........................................................................................17
1.3.2.2. Tình hình tiêu thụ...........................................................................................18


2.1.1.4. Đất đai..............................................................................................................24



2.1.2. Điều kiện xã hội .................................................................................................24
2.1.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng đất ..............................................................24

H

2.1.2.2. Dân số - Lao động ...........................................................................................25

IN

2.1.2.3. Kết cấu hạ tầng ...............................................................................................27

K

2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Nam Đông ............................28
2.1.3.1. Khái quát về phát triển kinh tế xã hội..........................................................28

̣C

2.1.3.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp ...................................................................29

̣I H

O

2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU Ở HUYỆN NAM
ĐÔNG ...........................................................................................................................31

2.4.4. So sánh hiệu quả sản xuất với các cây trồng khác ở Nam Đông...................50

Ế

2.4.5. Cơ cấu thu nhập.................................................................................................50

U

2.4.6. Tiêu thụ cao su của các nông hộ.......................................................................51

́H

2.5. KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA CÁC HỘ.................................................54



2.5.1. Thuận lợi ............................................................................................................54
2.5.2. Khó khăn ............................................................................................................55

H

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
SẢN XUẤT CÂY CAO SU Ở HUYỆN NAM ĐÔNG ..............................................56

K

IN

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NAM ĐÔNG.................................................................................................................56

KIẾN NGHỊ .......................................................................................................61

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

iii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

BVTV

Bảo vệ thực vật

CT

Chi phí

DCSX

Dụng cụ sản xuất

DT

Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

Tổ chức nghiên cứu cao su thế giới

K

IRSG

O

̣C

KTCB

̣I H

LN

Kiến thiết cơ bản
Lợi nhuận
Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NPV

Giá trị hiện taik ròng

Đ
A

NN&PTNT

TKKD


Biểu đồ 2:Cơ cấu diên tích cao su ở Việt Nam năm 2012 ..........................................................18

U

Biểu đồ 3:Cơ Cấu thị trường cao su xuất khẩu năm 2012 của Việt Nam...............................18

́H

Biểu đồ 4: Cơ cấu kinh tế huyện Nam Đông năm 2011 .............................................................29

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



Biểu đồ 5: Biến động diện tích cao su huyện Nam Đông ...........................................................33



Bảng 10: Thu nhập ròng bình quân của các hộ điều tra. .............................................42
Bảng 11: Ảnh hưởng của giá cao su đến NPV và IRR ..................................................43

H

Bảng 12: Sự thay đổi của NPV theo lãi suất và giá mủ cao su .....................................44

IN

Bảng 13: Kết quả đầu tư cây cao su ở các huyện khác trên Tỉnh Thừa Thiên Huế ..45
Bảng 14: Lợi nhuận của các hộ trồng cao su trong 3 năm khai thác ..........................46

K

Bảng 15: Kết quả sản xuất cao su của các hộ điều tra................................................................46

̣C

Bảng 16: Hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra ................................................47

O

Bảng 17: Tỷ suất lợi nhuận của các hộ điều tra ............................................................48

̣I H

Bảng 18: Thu nhập của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ cao su ...........................49
Bảng 19: Hiệu quả sản xuất của các cây trồng khác ở Nam Đông ..............................50


rất thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cây cao su. Do vậy
với những giá trị kinh tế và xã hội việc đầu tư và phát triển cây cao su trên địa bàn là



vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sụ phát triển của huyện.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế để

H

thực hiện đề tài: “Hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên địa bàn huyện Nam Đông,

IN

tỉnh Thừa Thiên Huế”.

K

 Mục tiêu đề tài:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về hiệu quả đầu tư cây cao su;

̣C

 Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả đầu tư sản xuất và tiêu thụ cao su

O

trên địa bàn huyện Nam Đông;


 Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên địa
bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
 Đánh giá được thuận lợi khó khăn của người dân, đồng thời tìm được nguyện
vọng của hộ trong việc đầu tư cây cao su.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

 Xây dựng được hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cây cao su



cầu ngày càng tăng trên toàn thế giới. Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc sản
xuất cao su ngày càng phát triển. Tuy nhiên cây cao su thiên nhiên không thể đấp ứng

H

nhu cầu ngày càng tăng của thế giới. Nhu cầu về cao su ngày càng tăng chính là động

IN

lực để nhiều nước mở rộng diện tích cao su.

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây cao

K

su phát triển. Lịch sử trồng cao su của nước ta đã có từ lâu, cây cao su cho năng suất

̣C

sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập hàng

O

năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Với ưu thế là một

̣I H

cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu về xuất khẩu và tiêu
dùng trong nước, thì cây cao su đang được coi là cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh


Ế

đời sống người dân củng như thay đổi diện mạo nơi đây. Phát triển cây cao su trên địa

U

bàn huyện Nam Đông đã đạt dược những thắng lợi quan trọng nhưng bên cạnh đó vẫn

́H

bộc lộ nhiều mặt hạn chế cần được khắc phục như: năng suất và giá cả cao su của



huyện còn thấp so với tiềm năng và thế mạnh của vùng.

Xuất phát từ đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả đầu tư sản xuất cây

H

cao su ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp.

IN

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về hiệu quả đầu tư cây cao su;

K


SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

b. Số liệu sơ cấp
Được thu thập qua quá trình phỏng vấn các hộ dân trồng cao su trên địa bàn
huyện Nam Đông, với số mẫu điều tra là 60 hộ; trong đó có 20 hộ ở xã Hương Phú, 20
hộ ở xã Hương Hòa và 20 hộ ở xã Thượng Long. Không phải ngẫu nhiên mà chúng tôi
lựa chọn 3 xã trên để tiến hành điều tra mà do các xã này có diện tích cao su lớn nhất
trong huyện Nam Đông.
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Ế

Dùng phương pháp pháp tổng hợp để hệ thống hóa và tổng hợp các tài liệu điều

́H

toán trên máy tính theo các phần mềm EXCEL, SPSS...

U

tra theo các hình thức đáp ứng yêu cầu nghiên cứu. Số liệu điều tra được xử lý, tính



4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đ
A

4.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
 Nôi dung nghiên cứu là hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su.
 Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình trồng cao su trên địa bàn nghiên cứu.

4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Về không gian: huyện nam Đông, tỉnh Thừa thiên Huế
 Về thời gian: phân tích đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả đầu tư sản
xuất cây cao su giai đoạn 2001- 2012, đề xuất giải pháp đến năm 2015.

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
CÂY CAO SU
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÂY CAO SU
1.1.1. Đặc điểm sinh học của cây cao su
Cây cao su có nguồn gốc ở Nam Mỹ, mọc hoang dại tại vùng Amazon khi được
nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 – 571 cây/ha và chu kỳ sống được giới

của cây, tăng sức đề kháng cho cây.

̣C

Tốc độ giá cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây cao su, nếu tốc độ gió

O

>8m/s sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, nếu >17,2m/s sẽ làm cho cây gãy cành và

̣I H

>25m/s sẽ làm gốc trốc, đỗ dẫn đến giảm năng suất mủ; đặc biệt, gió khô kéo dài còn
gây ra cháy rừng và giảm năng suất nủ đáng kể. Vì vậy, để hạn chế ảnh hưởng của gió

Đ
A

ở những nơi có gió bão thì cần chọn giống cao su vô tính có khả năng chống gió, đồng
thời trồng vành đai chắn gió. Đất thích hợp cho việc trồng cây cao su có độ PH từ 4,5
– 5,5 độ sâu tầng đất >100cm, cao trình từ 200 – 600m.
Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho cây cao su là trên 75%, ẩm độ không
khí còn thể hiên tương quan thuận với dòng chảy của mủ khi khai thác. Về khả năng
chịu hạn, cây cao su có ưu thế hốn với câu cà phê, cây tiêu nên nó rất được ưu tiên cho
những vùng thiếu nước và những nơi phương tiện tưới tiêu không có sẳn.

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

4


H

 Lượng mưa: cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1.500 –

IN

2.000mm nước/năm. Ở những nơi khong có điều kiện thuận lợi, cây cao su cần lượng
nước từ 1.800 – 2.000mm nước/năm. Nếu lượng mưa quá nhiều sẽ làm cho cây dể bị

K

thối rể ảnh hưởng đến việc cạo mủ, nếu lượng mưa ít quá sẽ dẩn đến tình trạng thiếu

̣C

nước cây khô cằn. Các trận mưa lớn kéo dài nhất là các trận mưa vào buổi sang gây trở

O

ngại trong việc cạo mủ đồng thời tăng khả năng lây lanh , phát triển các loại nấm gây

̣I H

bệnh trên mặt cạo cây cao su. Độ ẩm không khí thích hợp cho sự phát triển cảu cây
cao su là khoảng 80 – 85%, nếu trên hoặc dưới mức này đều ảnh hưởng không tốt đến

Đ
A

cây cao su.

cơ bản cần đặt ra.

U

Vùng duyên hải miền trung có 4 dạng địa hình chính là: vùng ven biển, vùng

́H

đồng bằng, vùng gò đồi và vùng núi. Trong đó cây cao su thích hợp với vùng đất gò



đồi với cao trình thích hợp nhất từ 200 – 600m. càng lên cao thì việc trồng cao su càng
bất lợi do độ cao của đất tương quan với nhiệt độ và gió mạnh.

H

 Độ dốc

IN

Độ dốc đất liên quan đến độ phì nhiêu của đất. Đất càng dốc xói mòn càng
mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng. Khi

K

trồng cây cao su trên các vùng đất dốc cần phải xây dựng các hệ thống bảo vệ đất

̣C


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

thời gian kiến thiết cơ bản xuống từ 6 tháng đến 1 năm. Đây là thời kỳ tốn nhiều chi
phí đầu tư nhất, đặc biệt là những năm đầu của thời kỳ phải đầu tư nhiều cho giống cây
và công lao động chăm sóc cũng như phân bón. Những năm tiếp theo thì chi phí đầu tư
thấp hơn vì cây đã bước vào giai đoạn ổn định. Tuy nhiên, đến năm cuối cùng của thời
kỳ kiến thiết cơ bản thì chi phí đầu tư cho phân bón lại tăng lên vì đây là giai đoạn
quyết định năng suất của cây trong thời kỳ kinh doanh.
 Thời kỳ kinh doanh: là khoản thời gian khai thác mủ của cây cao su. Cây cao

Ế

su được khai thác khi có trên 50% tổng số cây có vành thân >=50cm. Giai đoạn kinh

U

doanh có thể kéo dài từ 25 đến 30 năm. Trong giai đoạn này cây vẩn tiếp tục sinh

́H

trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều so với thời kỳ kiến thiết cơ bản. Trong thời kỳ



này cây bắt đầu cho sản phẩm nên người sản xuất cũng bất đầu có doanh thu. Tuy
nhiên để năng suất khai thác không ngừng tăng lên thì cây cũng phải được cung cấp

H

người dân vùng gò đồi, nơi mà điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn.
Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đất khó
khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoài việc tận dụng
những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác đối với cây cao su là một
quá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sống trong vùng trồng, đó là giải quyết
công ăn việc làm cho người dân từ việc trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến các sản
phẩm từ cây cao su. Có thể thấy những lợi ích rất rõ từ những vùng trồng cây cao su ở

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

Nam Bộ, Tây Nguyên, khi mà trước đây nhiều diện tích đồi núi trọc nay đã được phủ
bởi một màu xanh bạt ngàn của cây cao su. Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông
dân trở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ với đồng
lương ổn định. Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao su được nâng
lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển của cây cao su. Thân phận
của cây cao su Việt Nam sau nhiều thăng trầm nay đã được khẳng định là một nhân tố
quan trọng, tiền đề cho nhiều giải pháp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh

Ế

thái và an sinh xã hội. Câu ca xưa về cuộc đời buồn thảm của những phu đồn điền cao

U

O

sản xuất lốp ô tô (chiếm 70% sản lượng cao su thế giới). Bên cạnh đó cao su còn dùng

̣I H

để làm ống băng chuền đệm giảm xóc, vật liệu chống mài mòn, các thiết bị hàng
không, các dụng cụ gia đình, các vật dụng thể thao.

Đ
A

Ngoài sản phẩm chính là mủ, nguồn gỗ từ việc chặt bỏ cây cao su già cỗi để
trồng mới là một nguồn thu đáng kể. Nếu như trước đây gỗ cao su chỉ để làm củi hoặc
đóng bao bì thì nay gỗ cao su còn là nguồn nguyên liệu quý giá để sản xuất đồ gia
dụng và nội thất, đặc biệt khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng hiếm. Hàng năm các công
ty chế biến gỗ cao su thu về hàng trăm tỷ đồng, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động.
Bên cạnh vai trò của mủ và thân cây, hạt cao su cũng có nhiều ứng dụng trong
cuộc sống. Hạt cao su dùng làm giống, làm nguyên liệu tẩy rửa, thức ăn gia súc, hoá
chất sơn và các loại phụ kiện khác. Ngoài ra, cây cao su còn có vai trò bảo vệ môi
trường, phủ xanh đất trống, chống xói mòn, bảo vệ lớp đất bề mặt, giữ độ ẩm và cản

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

IN

thu hẹp quy mô. Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của người sản xuất.
Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm nên biến động giá cả rất lớn.

K

 Cơ sở hạ tầng: cây cao su là cây có đặc điểm trồng tập trung, thường trồng trên

̣C

những vùng gò đồi nên việc bố trí kết cấu hạ tầng như: điện, thủy lợi, giao thông, nhà

O

máy chế biến phải phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao. Vậy cơ sở hạ tầng đảm bảo sẽ

̣I H

góp phần giảm rủi roc ho người trồng và ngược lại.
 Các chính sách kinh tế: chính sách kinh tế là những tác động vĩ mô của nhà

Đ
A

nước đối với sản xuất kinh doanh, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển
hay kìm hảm nền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất cao su nói riêng. Mổi
chính sách phù hợp với một thời kỳ nhất định, tương ứng với mổi điều kiện kinh tế xã
hội nhất định. Vì vậy, chính sách kinh tế luôn phải điều chỉnh cho phù hợp với tình
hình thực tế. Đối với sản xuất cao su, cần phải sản xuất trên quy mô lớn, tập trung và

́H

thời kỳ tiền khai thác chưa có thu nhập, nó ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sau này



nên cần được đầu tư hợp lý. Nguồn vốn phục vụ cho trồng và phát triển cây cao su là
rất lớn, kéo dài, lượng vốn đầu tư dàn trải qua từng năm lớn, vòng quay của vốn chậm,

H

thời gian thu hồi vốn dài và nhiều lúc có thể làm cho người sản xuất nản lòng. Trong

IN

khi đó các hộ dân sản xuất cao su tiểu điền thì khả năng về vốn rất hạn chế. Do đó nó
ảnh hưởng rất lớn đến năng suất củng như hiệu quả kinh tế của các hộ dân sản xuất cao

K

su này.

̣C

 Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu đốivới bất kỳ hoạt động

O

sản xuất kinh doanh nào. Nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản


phân bón, thủy lợi, thuốc trừ sâu, các công cụ cơ giới hóa nhằm tăng năng suất, sản
lượng cây trong nông nghiệp và giảm sự tiêu hoa sức lao động trên một đơn vị sản
phẩm sản xuất ra. Với quỷ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, tình trạng thiếu nông

Ế

phẩm hoành hành và sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường hiện nay thì mức độ

U

thâm canh càng mang ý nghĩa quan trọng hơn. Tuy nhiên bên cạnh việc đầu tư thâm



nhằm phát triển nông nghiệp một cách bền vững.

́H

cach cây trồng thì củng cần chú ý đến hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường
 Tổ chức sản xuất: sản xuất cao su được tiến hành trên quy mô rộng lớn, do vậy

H

viêc nghiên cứu tổ chức sản xuất để khai thác tốt tiềm năng kinh tế của vùng là điều

IN

hết sức quan trọng trong điều kiên đất đai ngày càng thu hẹp. Ngoài ra vấn đề bố trí
sản xuất củng có ý nghĩa hết sức to lớn. Sản xuất cao su yêu cầu mủ nước sau khi khai



SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

Hiện nay cách hiểu thông dụng nhất về hoạt động đầu tư là: ”Hoạt động đầu tư
là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho
người đầu tư một kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để
đạt được kết quả đó”.(Bài giảng kinh tế đầu tư, 2011, ThS. Hồ Tú Linh)
Trong nền kinh tế thị trường, mọi chủ thể hoạt động điều mong muốn các quyết
định đầu tư của mình mang lại hiệu quả. Vậy hiệu quả đầu tư là gì:
Hiệu quả đầu tư là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện, các mục

Ế

tiêu hoạt động của chủ thể đầu tư và chi phí mà chủ thể đó bỏ ra để có các kết quả

U

trong một điều kiện nhất định.

́H

Có nhiều loại hiệu quả đầu tư khác nhau, xét theo lĩnh vực hoạt động của xã hội


Trong nội dung của đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu về lĩnh vực hiệu quả

Đ
A

kinh tế của cây cao su.

Về mặt khái quát có thể hiểu rằng: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế biểu

hiện tập trung của sự phát triển theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn
lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất để thực hiện mục
tiêu đề ra.
1.2.1.2. Hiệu quả đầu tư cây cao su
Từ khái niệm về hiệu quả đầu tư ta có thể hiểu hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao
su là kết quả đạt được từ khi cây cao su được trồng cho đến khi hết thời gian khai thác
so với những chi phí mà người trồng cao su bỏ ra để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

nhuận mang đến cho các hộ trồng cao su. Cao su là câu công nghiệp dài ngày vì vậy
hiệu quả đầu tư vào vườn cây cao su chỉ có thể xác định trong dài hạn, là tổng hợp các
dòng chi phí và thu nhập của người trồng cao su trong suốt chu kỳ của cây.
Để đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư cây cao su trong suốt chu kỳ của cây thì


K

thu và giá trị hiện tại của tổng chi phí:

O

 Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C): là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của tổng doanh thu

Đ
A

̣I H

chia cho tổng giá trị hiện tại của tổng chi phí:

Trong đó:

I0 :là tổng giá trị đầu tư 7 năm đầu của cây cao su được tính theo giá trị tương
lai đến năm thứ 8.
Bi: là dòng tiền thu được qua năm i
Ci: chi phí đầu tư sản xuất năm i
Gi: Giá trị thanh lý của vườn cây cao su qua năm i
t: là số năm kinh doanh của cây cao su
r: là tỷ suất chiết khấu được chọn

SVTH: HUỲNH VĂN TÚY

13


H

DT=GO=Qi*Pi

IN

Trong đó:

K

DT: là doanh thu được tính trên một ha diện tích cao su

̣C

Qi: là sản lượng mủ của một ha cao su tạo ra năm thứ i
Pi: là giá bán một kg mủ cao su năm thứ i

̣I H

O

 Chi phí (CP): là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức các hoạt động
sản xuất bao gồm: chi phí trung gian (IC), chi phí lao động gia đình, khấu hao vườn

Đ
A

cây, chi phí tài chính.

 Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status