Đánh giá mức sẵn lòng trả của các hộ gia đình về việc duy trì và nâng cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn bắc sông hương - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH
VỀ VIỆC DUY TRÌ VÀ NÂNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM RÁC
THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN BẮC SÔNG HƯƠNG.

LÊ THỊ NHẬT PHƯƠNG

Khóa học: 2012 - 2016

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH
VỀ VIỆC DUY TRÌ VÀ NÂNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM RÁC
THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN BẮC SÔNG HƯƠNG.

Sinh viên thực hiện

Giáo viên hướng dẫn


trường Bắc sông Hương luôn mạnh khỏe và đạt nhiều thành công
trong công việc.

3


Tôi xin chân thành cám ơn !
Huế, tháng 5 năm 2016
Sinhviên
Lê Thị Nhật Phương

4


5


MỤC LỤC

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU

7


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

8

là đối tượng thải rác sinh hoạt, vừa bị chịu ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường sinh
hoạt do rác mà họ thải ra. Để có sự kết hợp chặt chẽ với người dân cùng giải quyết vấn
10


đề trên, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng là xác định thái độ, nhận thức và nhu cầu
của người dân, cụ thể là xác định nhận thức của họ về môi trường, mức độ hài lòng
của họ với dịch vụ hiện tại và mức sẵn lòng chi trả cho việc duy trì và nâng cấp dịch
vụ này.
Từ đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức sẵn lòng trả của các hộ
gia đình về việc duy trì và nâng cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn
Bắc sông Hương” tập trung xác định liệu những người dân nơi đây có sẵn lòng trả
mức giá cao hơn mức giá hiện tại để duy trì và nâng cấp dịch vụ này nhằm tăng mức
thỏa dụng của họ do dịch vụ thu gom rác thải mang lại như hưởng một cảnh quan sạch
đẹp hơn, một môi trường sống tốt cho sức khỏe,…hay không và mức sẵn lòng trả đó là
bao nhiêu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá mức sẵn lòng trả của các hộ gia đình về việc duy trì và nâng cấp dịch
vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Bắc sông Hương. Từ mục tiêu nghiên cứu
chung, phân chia thành các mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tổng quan các vấn đề lý luận về giá sẵn lòng trả đối với hàng hóa
dịch vụ môi trường.
Mục tiêu 2: Đánh giá mức sẵn lòng trả của các hộ gia đình cho việc duy trì và
nâng cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
mức sẵn lòng trả.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức của người dân
và giải pháp tăng mức sẵn lòng trả của người dân để duy trì và nâng cao dịch vụ thu
gom rác thải.

1.1.1.1 Khái niệm chất thải
Chất thải là vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí, mùi hoặc các dạng khác thải ra từ sinh
hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác của con người ( Luật bảo
vệ môi trường 2005).
Chất thải là sản phẩmđược phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người,
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh
hoạt tại các gia đình, trường học, cáckhu dõn cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra
cũn phát sinh ra trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tịờn giao
thông đường bộ, đường thuỷ...Chất thải là kim loại, hóa chất và từ các loại vật liệu
khác ( Xử lý chất thải – Khotailieu.com ).
Chất thải là bất kỳ loại vật liệu nào mà cá nhân không còn dùng nữa, hoặc chúng
không còn tác dụng gì nữa với cá nhân đó, chúng cũng không còn tác dụng gì trong bất cứ
hoạt động nào cho sản xuất hoặc dịch vụ ( Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Định )
Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải
ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này
nhưng lại là lợi ích của người khác. Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là
những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng
( Bách khoa toàn thư mở WIKIPEDIA).
1.1.1.2 Khái niệm rác thải sinh hoạt

13


Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt
động, sản xuất của con người và động vật. Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công
cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó, rác
sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc
gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ
thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại
nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể ( Bách khoa toàn thư mở


1.1.1.5 Nhận thức
Theo Từ điển Tiếng Việt (1992, trang 689) cho rằng “Nhận thức là quá trình hoặc
kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết
hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó”.
Theo từ điển triết học: Nhận thức là quá trình tái tạo lại hiện thực ở trong tưduy
của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội và gắn liền cũngnhư
không thể tách rời khỏi thực tiễn, nó phải là mục đích của thực tiễn, phảihướng tới
chân lý khách quan .
Theo Cuốn “Giải thích thuật ngữ Tâm lý – Giáo dục học ”: Nhận thức làtoàn bộ
những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hoá được mã hóa,
được lưu giữ và sử dụng. Hiểu Nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình
đó mà cảm xúc của con người không mất đi, nó được chuyển hóa vào đầu óc con
người, được con người lưu giữ và mã hóa,…
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần rác thải
1.1.2.1 Nguồn gốc rác thải
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng
dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và
các vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
-

Từ các khu dân cư

-

Từ các trung tâm thương mại

-

Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, công trình công cộng.

địa phương

Nơi vui chơi, giải
trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế

Khu công nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp

(Nguồn: Báo cáo thực tập Tìm hiểu hoạt động thu gom chất thải rắn của xí
nghiệp môi trường Bắc sông Hương, 2011)
Hình 1.1: Sơ đồ phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam
1.1.2.2 Thành phần rác thải
Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp không
đồng nhất. Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các
nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt. Sự không đồng nhất này tạo
nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt.
Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm các chất dễ
phân hủy sinh học như thực phẩm thừa, lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…
Các chất khó bị phân hủy sinh học như gỗ, cành cây, cao su, túi nylon…Các chất hoàn
toàn không bị phân hủy sinh học như kim loại, thủy tinh, mảnh sành, gạch, ngói, vôi,
vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…
Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của rác thải sinh hoạt, thành
phần hóa học của chúng chủ yếu là H,O,N,S và các chất tro.
1.1.2.3 Phân loại rác thải
+ Phân loại theo nguồn phát sinh (Trần Quang Ninh, 2011):
-

Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung

-

Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các
tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô
thị….
+ Phân loại theo thành phần (Trần Quang Ninh, 2011):

-

Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng
như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình.

-

Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải
từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ
thực vật.
+ Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn, lỏng,
khí (Trần Quang Ninh, 2011):

-

Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo
máy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất sơn, nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…)

18


-



19


1.1.3 Tác động của rác thải tới môi trường
1.1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên
các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe
con người thông qua chuỗi thức ăn.
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kĩ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ
đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở
thành nơi phát sinh ruồi muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chat
thải độc hại tại bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi
tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
Rác thải còn tồn động ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên
nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người.
Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thê giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các
khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15.25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh
ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm tới 25 %.
1.1.3.2 Rác thải làm giảm mỹ quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom
không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là hình ảnh
gây mất vệ sinh môi trường và làm nahr hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm.
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa
cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rất
phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn
chưa được tiến hành chặt chẽ.

20


1.1.4 Lý thuyết nghiên cứu
1.1.4.1 Lý thuyết hành động xã hội
Hành động xã hội mà chủ thể gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất định. Trong hành
động xã hội bao giờ cũng phải có sự tham gia của ý thức, mà theo M.Werber đó là ý
nghĩa chủ quan và sự định hướng mục đích.
Khởi điểm của hành động xã hội là nhu cầu và lợi ích cá nhân, đó là những động
cơ thúc đẩy hành động hay nói cách khác mọi người hành động đều có mục đích.
Sự tác động của môi trường, hoàn cảnh tới hành động tùy theo hoàn cảnh hoạt
động mà các chủ thể hành động sẽ lựa chọn phương án tối ưu nhất đối với mình.
Hoàn cảnh

Nhu cầu

Động cơ

Chủ thể Phương tiện công cụ Mục đích

Nguồn: Vũ Quang Hà, 2011
Hình 1.2: Sơ đồ thể hiện sự tác động của môi trường, hoàn cảnh đến hành động
Lý thuyết này cho rằng ở xã hội phát triển, hành động của con người sẽ tuân theo
hành động hợp lý về giá trị và hợp lý về mục đích, thay vì hành động theo truyền
thống hay theo cảm xúc.
Lý thuyết hành động xã hội thể hiện, một người dân bỏ rác ra khỏi nhà mình mà
không quan tâm bỏ có đúng nơi quy định hay không với những suy nghĩ chỉ cần trong
nhà sạch sẽ và không có rác là được nhưng gia đình họ vẫn có thể bị ô nhiễm bởi mùi
hôi thối từ rác thải họ bỏ không đúng nơi quy định bay vào nhà và làm cho gia đình họ
cũng phải chịu ô nhiễm. Hay đó là một hành động tuân theo khi thấy mọi người xung

22




khuôn mẫu, đồng thời giúp xem xét việc thực hiện chính sách của nhà nước đã hợp lý
và hiệu quả chưa để góp phần bổ sung chính sách (Vũ Quang Hà, 2001).
1.1.5 Tổng quan về phương pháp CVM
1.1.5.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định nghĩa
như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng và có khả năng chi trả để có được
hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
1.1.5.2 Khái niệm
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: CVM là phương pháp phỏng vấn trực tiếp để
xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng hàng hóa, dịch
vụ môi trường, hoặc ngăn cản một sự thay đổi môi trường nào đó.
Ứng dụng: Có thể đánh giá giá trị của sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt
được sự cải thiện, Min WTP để từ bỏ sự cải thiện, sự thiệt hại môi trường: Max WTP
để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại, ưu điểm của CVM: định được giá
trị phi sử dụng (non use value).
1.1.6 Các nghiên cứu CVM đã thực hiện tại Việt Nam
Nguyễn Thị Hương (2009) và Nguyễn Thị Tuyết Loan (2009). Bằng các phương
pháp định tính bằng cách phỏng vấn sâu và định lượng bằng bảng câu hỏi, phương
pháp thực địa, phương pháp quan sát…, để tiến hành nghiên cứu nhận thức và hành vi
của người dân. Bên cạnh đó, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức và
hành vi của người dân như giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn…, Từ đó, tác giả đề
xuất một số giải pháp để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân.
Hà Thương Thương (2009) sử dụng phương pháp không sử dụng đường cầu bao
gồm phương pháp liều lượng đáp ứng, phương pháp chi phí - thay thế, phương pháp
chi phí cơ hội, phương pháp mô hình lựa chọn, phương pháp dựa vào hàm sản xuất và
các phương pháp sử dụng đường cầu bao gồm chi phí du lịch, phương pháp đánh giá
ngẫu nhiên, phương pháp chi phí hưởng thụ. Qua đó, tác giả sản định mức sẵn lòng trả


trình đô thị thành phố Cần Thơ. Qua đó, nhìn chung người dân hài lòng với việc thu
gom của công ty như về thời gian, số lần thu gom, phương tiện,…Khi khảo sát về việc

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status