trờng đạI học nông nghiệp hà nội
khoa kinh tế và phát triển nông thôn
------ ------
luận văn tốt nghiệp đại học
Nghiên cứu tình hình tiêu thụ nông sản
của các trang trại trên địa bàn
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Tờn sinh viờn
: BI THANH NAM
Chuyờn ngnh o to
: Kinh t nụng nghip
Lp
: KT 50A
Khoa
: KTNN & PTNT
Niờn Khoỏ
: 2005 2009
Ging viờn hng dn
luận văn này.
Tôi vô cùng cảm ơn các thầy cô giáo khoa kinh tế và PTNT trường Đại
Học Nông Nghiệp Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và bỗi dưỡng kiến thức cho
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi trận trọng cảm ơn các bác, cô, chú, anh, chị cán bộ Phòng Nông
Nghiệp huyện Nam Đàn đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp những số liệu và
thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người
than đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như
thực hiện đề tài của mình.
Măc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do điều kiện không cho phép và
trình độ, năng lực chuyên môn còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được các thầy cô giáo và mọi người đóng
góp ý kiến để tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Bùi Thanh Nam
ii
LuËn v¨n tèt nghiÖp
MỤC LỤC
Hµ Néi - 2009.........................................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................v
..........................................................................................................................................59
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của các trang trại....................63
4.2.1 Đánh giá chung về khả năng tiêu thụ sản phẩm của các trang trại......................63
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ nông sản của các trang trại..............68
4.3 Định hướng và những giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ nông sản của các trang trại ở
huyện Nam Đàn trong thời gian tới..................................................................................75
4.3.1 Định hướng..........................................................................................................75
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm cho các
trang trại.......................................................................................................................76
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................84
5.1 Kết luận......................................................................................................................84
5.2 Kiến Nghị...................................................................................................................86
5.2.1 Đối với Chính quyền địa phương........................................................................86
iii
LuËn v¨n tèt nghiÖp
5.2.2 Đối với các trang trại...........................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………. 86
iv
LuËn v¨n tèt nghiÖp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh kinh tế trang trại và kinh tế hộ..................................................................8
Bảng 2.1: Tình hình thời tiết khí hậu thủy văn ở huyện Nam Đàn – Nghệ An (2006 –
Sơ đồ : Ma trận SWOT phân tích đánh giá quá trình tiêu thụ sản phẩm của các trang trại
huyện Nam Đàn....................................................................................................................64
vi
LuËn v¨n tèt nghiÖp
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
CC
Cơ cấu
CSCB
Cơ sở chế biến
CNH – HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
DT
Diện tích
GTSX
SL
Số lượng
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XDCB
Xây dựng cơ bản
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở các nước có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, hình thức tổ chức sản
xuất theo kiểu trang trại đã tồn tại từ lâu và rất phổ biến. Nhưng ở nước ta,
kinh tế trang trại là một loại hình tương đối mới và chỉ phát triển mạnh mẽ
trong những năm gần đây. Tuy nhiên nó đã và đang khẳng định vai trò và vị
trí của mình trong nền kinh tế thị trường, góp phần vào quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản xuất hàng hóa,
tạo ra được nhiều vùng sản xuất tập trung, chuyên canh lớn, làm tiền đề cho
công nghiệp chế biến nông sản phát triển, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có
giá trị cao, đồng thời huy động khuyến khích các hộ nông dân mạnh dạn đầu
tư vào sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn ở nhiều địa phương.
hợp và ổn định mà các trang trại sẽ tạo ra ngày một tăng?
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu tình hình tiêu thụ nông sản của các trang trại trên địa bàn
huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Trên cơ sở khảo sát tình hình tiêu thụ nông sản của
các trang trại, phát hiện và phân tích những thuận lợi, khó khăn, tìm ra các
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ nông sản của các trang trại, từ đó đề
xuất những biện pháp để nâng cao kết quả tiêu thụ nông sản của các trang trại
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng tiêu thụ nông sản của các trang trại trên địa bàn
huyện Nam Đàn, Nghệ An.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ nông sản của các
trang trại.
- Đề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ
nông sản cho các trang trại.
2
LuËn v¨n tèt nghiÖp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tiêu thụ nông sản và các vấn đề
liên quan đến tiêu thụ của các trang trại trên địa bàn huyện Nam Đàn – tỉnh
Nghệ An.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi không gian: huyện Nam Đàn –
tỉnh Nghệ An.
-Quá trình nghiên cứu trong phạm vi thời gian: từ ngày 20/1/2009 đến
để cung ứng cho thị trường chứ không phải để tiêu dùng.
Trước đây hai cụm từ “Trang trại” và “Kinh tế trang trại” thường được
dùng thay thế cho nhau, có khi một số người còn đồng nhất “Trang trại” và
“Kinh tế trang trại” coi chúng như là những cụm từ đồng nghĩa, như là một.
Nhưng hiện nay cần phân biệt rõ giữa khái niệm “Trang trại” và “Kinh tế
trang trại”.
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
* Khái niệm về kinh tế trang trại
Nghị Quyết số 03/2000/NQ – CP ngày 02/02/2000 đã nêu rõ: “Kinh tế
trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông
thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng
rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản” (Pháp luật về
KTTT).
Theo TS Lê Trọng (Phát triển và quản lý trang trại trong nền kinh tế thị
trường – Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 1993): Kinh tế trang trại (hay kinh tế
nông trại, lâm trại, ngư trại…) là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền
sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hiệp tác và phân công lao động xã hội, bao
gồm một số người lao động nhất định, được chủ trại tổ chức trang bị những
tư liệu sản xuất nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu
cầu của nền kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ.
Từ những khái niệm trên ta thấy có sự phân biệt rõ giữa khái niệm
trang trại và kinh tế trang trại: trang trại là cơ sở sản xuất kinh doanh có vị trí
tồn tại trên một địa bàn nhất định, có cơ sở vật chất, tư liệu sản xuất nhất định
và được nhà nước công nhận có sự tồn tại của nó. Còn kinh tế trang trại là
một hình thức tổ chức kinh tế. Khi nói đến “Kinh tế trang trại” là đề cập đến
Năm là, các chủ trại là những người có ý chí làm giàu, có phương pháp
và nghệ thuật biết làm giàu và có những kinh nghiệm nhất định để tạo lập
trang trại.
* Tiêu chí nhận dạng trang trại ở nước ta
Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước và thực tế ở Việt Nam hiện nay,
Nhà nước đưa ra một số tiêu chí trong thông tư số 74/2003/TT – BNN của bộ
Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn như sau:
Về định tính căn cứ vào 3 đặc trưng:
- Mục đích sản xuất của trang trại là hàng hóa với quy mô lớn.
- Mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa các điều kiện và các yếu tố
sản xuất cao hơn hẳn so với sản xuất của nông hộ, thế hiện ở quy mô sản
xuất: như đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị sản phẩm hàng hóa…
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Chủ trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết
áp dụng khoa học kĩ thuật, tiếp cận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất,
sử dụng lao động gia đình, sản xuất có hiệu quả cao, thu nhập vượt trội so với
kinh tế hộ
Về định lượng căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Có quy mô sản xuất tương đối lớn so với mức trung bình của kinh tế
hộ tại địa phương, tương ứng với từng ngành sản xuất cụ thể như trồng trọt,
chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Cụ thể:
+ Đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung thì giá trị sản
lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm là từ 40 triệu đồng trở lên.
+ Đối với trang trại trồng các loại cây hàng năm là chủ yếu thì ở miền
Bắc và miền Trung phải có diện tích từ 2 ha canh tác trở lên, còn ở các tỉnh
Nam Bộ phải có diện tích từ 3 ha trở lên.
Sản xuất hàng hoá
Sản xuất tự túc
Lao động
Có thuê lao động
Lao động gia đình
Quản lý
Quy mô
Chế độ canh tác
Kết luận
Có quản lý, có hạch toán, có tích luỹ
Chế độ gia trưởng
Diện tích lớn, vốn lớn, hàng hoá tập
Quy mô sản xuất nhỏ
trung
Cơ giới hoá, hiện đại hoá
Thủ công
Phù hợp với nền kinh tế sản xuất phát Phù hợp với sản xuất
triển cao
nhỏ
Nguồn: Tư liệu về kinh tế trang trại(2000)
* Khái niệm về thị trường
hiện sự tác động của mình thông qua thị trường, thông qua toàn bộ những mối
quan hệ kinh tế trong lĩnh vực trao đổi. Nhờ những mối quan hệ đó hàng hóa
được thực hiện. Toàn bộ những mối quan hệ như vậy là bản chất của thị trường.
Nhờ vận động của thị trường mà diễn ra sự thích ứng tự phát giữa cơ cấu của sản
xuất hàng hóa với khối lượng và cơ cấu nhu cầu hàng hóa của xã hội.
* Khái niệm về tiêu thụ
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ một doanh
nghiệp hoặc cơ sở sản xuất hàng hóa nào thì quá trình tiêu thụ sản phẩm là
một điều kiện sống còn và quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp hay của cơ sở sản xuất hàng hóa đó, đó chính là quá trình thực
hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. Thông qua quá trình này, hàng
hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu
chuyển vốn được hình thành.
Tiêu thụ sản phẩm diễn ra trên thị trường, cơ chế thị trường chi phối
toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình tiêu thụ. Do đó, tiêu thụ sản phẩm quyết định tới quá trình
sản xuất, tới vòng quay vốn lưu động và sự tiết kiệm vốn.
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, của
cơ sở sản xuất. Thông thường hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành
bởi các yếu tố:
- Các chủ thể kinh tế tham gia là người mua và người bán.
- Đối tượng tiêu thụ là sản phẩm hàng hóa và tiền tệ.
- Thị trường tiêu thụ là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán.
* Vị trí của thị trường tiêu thụ nông sản
LuËn v¨n tèt nghiÖp
+ Đa dạng về loại sản phẩm, đa dạng về phẩm cấp để đáp ứng nhu cầu
khác nhau của người tiêu dùng.
+ Nhiều sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau trong quá trình tiêu dùng.
+ Thị trường phân bố rộng, ở đâu có người là ở đó có nhu cầu tiêu dùng.
+ Sản phẩm ít co giãn.
+ Một bộ phận lớn nông sản được tiêu dùng dưới dạng tươi sống như
rau quả, trứng, sữa…liên quan đến vận chuyển, bảo quản..
+ Các nông sản chủ yếu là tiêu dùng cho con người, do vậy vấn đề chất
lượng an toàn sản phẩm phải tuân thủ những quy định chặt chẽ về vệ sinh an
toàn thực phẩm.
+ Sản phẩm nông sản có tính thời vụ.
- Nông sản hàng hóa là sản phẩm tiêu dùng trung gian: là nông sản tiêu
dùng qua chế biến hoặc một số dịch vụ của tổ chức trung gian. Loại này có
một số đặc điểm sau:
+ Độ đồng đều về chất lượng sản phẩm cao
+ Giá cả tương đối ổn định.
+ Giá trị nông sản được tăng thêm do bổ sung các dịch vụ vào trong sản
phẩm.
+ Thị trường tập trung hơn so với nông sản tiêu dùng cuối cùng.
+ Các sản phẩm thường có sự khác biệt để định vị trên thị trường.
- Nông sản hàng hóa là tư liệu sản xuất (hạt giống, con giống…): là loại
sản phẩm được đưa quay lại vào quá trình tái sản xuất. Chúng có đặc điểm:
+ Nông sản đòi hỏi những tiêu chuẩn chất lượng cao.
+ Quyết định đến kết quả của quá trình tái sản xuất. Thích nghi với
điều kiện của từng vùng sinh thái.
+ Nhu cầu của nó thường là nhu cầu dãn suất.
+ Luôn luôn chịu áp lực thay thế của sản phẩm mới.
khó khăn khi phân biệt giá cả với những sản phẩm có chất lượng khác nhau và
thực hiện điều đó thường là không thỏa đáng. Vì vậy thái độ của người mua và
người bán hàng thường ảnh hưởng lớn đến sự phân bổ lợi ích của người sản
xuất và người tiêu dùng đối với sản phẩm có phẩm cấp khác nhau.
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ nông sản
12
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tiêu thụ nông sản của trang trại chịu tác động của rất nhiều yếu tố
nhưng nhìn chung có năm yếu tố chính chính sau ảnh hưởng đến việc tiêu thụ
nông sản phẩm:
* Nhóm yếu tố thị trường: bao gồm nhu cầu thị trường, lượng cung ứng
và giá cả của nông sản phẩm. Nhu cầu của thị trường phụ thuộc vào thu nhập
của người tiêu dùng và cơ cấu dân cư của từng vùng, từng khu vực. Thông
thường thu nhập tăng tỷ lệ thuận với tăng nhu cầu tiêu dùng. Tuy nhiên với
đối với sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thiết yếu có xu hướng giảm,
ngược lại sản phẩm cao cấp, được chế biến lại tăng mạnh.
* Nhóm yếu tố về công nghệ chế biến: công nghệ chế biến tiên tiến sẽ
tăng giá trị sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và từ đó sẽ nâng cao giá
cả bán ra. Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật như hệ thống giao thông, phương
tiện thông tin, vận chuyển, kho tàng bến bãi… tốt sẽ đảm bảo lưu thông nông
sản nhanh chóng và kịp thời.
* Nhóm yếu tố về trình độ tiếp cận thị trường và tổ chức tiêu thụ của
chủ trại: nhóm yếu tố này được thể hiện ở trình độ của chủ trại trong việc phối
hợp với các cá nhân, tổ chức khác trong việc đưa nông sản từ trang trại đến
người tiêu dùng cuối cùng. Ngoài ra trình độ của chủ trại trong việc nắm bắt
thông tin thị trường, kiến thức Marketing và tổ chức hệ thống tiêu thụ sản
phẩm sẽ ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ và giảm bớt rủi ro trong sản xuất
nông nghiệp.
trang trại, bình quân mỗi năm số trang trại tăng gần 6%, diện tích đất sử dụng
trên 900.000 ha, đa số trang trại là quy mô nhỏ. Các trang trại chuyên trồng
cây nông nghiệp chiếm 55.3%, chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm 10.3%, lâm
nghiệp chiếm 2.2%, nuôi trồng thủy sản chiếm 27.3% và sản xuất kinh doanh
tổng hợp chiếm 4.9%. Hàng năm các trang trại tạo khoảng 30 vạn việc làm
thường xuyên và 6 triệu ngày công lao động thời vụ, đóng góp cho nền kinh
tế trên 12.000 tỷ đồng giá trị sản lượng. Việc phát triển nhanh cả về số lượng
lẫn chất lượng trang trại đã góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn.
Các nghiên cứu gần đây về trang trại ở Việt Nam đều có xu hướng đề
nghị tạo điều kiện gia tăng quy mô của trang trại cả về diện tích lẫn giá trị sản
14
LuËn v¨n tèt nghiÖp
xuất nhằm tạo ra lợi thế về quy mô lớn trong cạnh tranh đang diễn ra ở quy
mô toàn cầu. Điều này hứa hẹn trong thời gian tới các trang trại sẽ có cơ hội
tăng tích tụ về ruộng đất và tăng quy mô vốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh của mình. Trong thời gian tương lai kinh tế trang trại sẽ là lực lượng
chủ lực cho phát triển nông nghiệp nông thôn trong cả nước.
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở địa phương
Kinh tế trang trại ở Nghệ An trong thời gian qua trong thời gian qua đã
phát triển với nhiều loại hình. Theo số liệu của chi cục hợp tác xã đến cuối năm
2006 toàn tỉnh có 1.29 trang trại. Trong đó 385 trang trại trồng trọt nông nghiệp,
289 trang trại chăn nuôi, 119 trang trại lâm nghiệp, 105 trang trại nuôi trồng thủy
sản, 631 trang trại tổng hợp. Các loại hình trang trại trên đang chuyển dịch theo
hướng tăng tỉ trọng trang trại chăn nuôi và trang trại tổng hợp
Tổng số diện tích đất đai của các trang trại là 10.22 ha, bình quân
7ha/trang trại, với tổng vốn đầu tư 158.775.910.000 đồng, bình quân
103.842.976 đồng. nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn tự có chiếm 80%.
dám mạnh dạn đầu tư theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao tỷ suất hàng
hóa, đó là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản chưa được mở rộng, sức mua
còn hạn chế, các cơ sở chế biến công nghệ còn lạc hậu không dung nạp hết
lượng nông sản mà nông dân sản xuất ra. Một nghịch lý lâu nay vẫn tồn tạ là
người nông dân làm ra nông sản nhưng họ không trực tiếp bán sản phẩm ra thị
trường mà phải thông qua một trung gian là lái buôn. Do đó sản phẩm do
nông dân sản xuất ra khi đem đi tiêu thụ đều bị lực lượng lái buôn này ép cấp,
ép giá, đôi khi giá bán thấp hơn giá thành nhưng vẫn phải bán để đảm cuộc
sống và tái sản xuất.
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Tại huyện Nam Đàn cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào
viết về kinh tế trang trại ở huyện Nam Đàn một cách đầy đủ, có cơ sở khoa
học và thực tiễn, sâu sắc và có hệ thống, nhất là về vấn đề tiêu thụ sản phẩm
cho các trang trại của huyện Nam Đàn thì chưa có một công trình nghiên cứu
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp
nào. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu tình hình tiêu thụ nông sản của các trang trại
trên địa bàn huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An” của chúng tôi dựa trên những
cơ sở lý luận có tính kế thừa vận dụng vào tình hình thực tiễn để phân tích,
đánh giá đúng thực trạng tình hình tiêu thụ của các trang trại hiện đang phát
triển mạnh trên địa bàn huyện, từ đó đưa ra một số giải pháp thiết thực nhằm
góp phần cho sự phát triển của loại hình kinh tế trang trại trên địa bàn huyện
và ngành nông nghiệp huyện nói chung.
17