BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÙI THỊ THANH DUYÊN
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA
GEN APOE VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID
MÁU Ở TRẺ EM TIỂU HỌC
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC
Chuyên ngành
: Sinh học thực nghiệm
Mã số
: 60 42 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC SINH
HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG THỊ ANH ĐÀO
HÀ NỘI, 2015
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Rối loạn chuyển hóa lipid máu (RLCHLM) là tình trạng thay đổi ngoài gi ới hạn cho phép m ột
hay nhiều chỉ số lipid máu như tăng cholesterol, tăng triglyceride (TG) ho ặc t ăng c ả hai; t ăng
xấu tới chuyển hóa lipid máu giúp cho việc phòng và ng ăn ng ừa s ự xu ất hi ện bi ến ch ứng. Ở tr ẻ
em, điều này sẽ giúp cải thiện nguy cơ tim mạch trong tương lai.
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về mối liên quan gi ữa gen APOE và RLCHLM nhưng
chủ yếu được thực hiện trên đối tượng người Châu Âu và người da tr ắng [27, 42, 63, 69]. Các nghiên
cứu ở người Châu Á còn quá ít [66, 70]. Tại Việt Nam, hiện nay đã có một số nghiên cứu về gen
APOE nhưng chủ yếu là trên bệnh Alzheimer ở người trưởng thành [12, 19] . Các công trình nghiên
cứu về mối liên quan giữa gen APOE và RLCHLM ở trẻ em Việt Nam vẫn còn rất hạn chế. Đã có
một nghiên cứu của Nghiêm Nguyệt Thu và cộng sự [70] được thực hi ện trên nhóm nh ỏ gồm 348 bé
gái 7 – 9 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh, nhưng ch ưa đ ủ đ ể mang tính đ ại di ện cho tr ẻ em Vi ệt
Nam.
Xuất phát từ những lý do trên và để giải đáp vấn đề: Có hay không mối liên quan giữa gen APOE
và RLCHLM ở trẻ em Việt Nam; mối liên quan này có độc lập với BMI hay không, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa gen APOE và rối loạn chuyển hóa lipid máu ở trẻ em tiểu
2.
học tại một số tỉnh miền Bắc”.
Lịch sử nghiên cứu
Gen APOE được sản xuất chủ yếu bởi gan và các đại thực bào trong các mô ngo ại vi; b ởi các
tế bào hình sao và hình đệm trong hệ thần kinh trung ương [60]. APOE là loại gen đa chức năng,
đóng vai trò quan trọng tham gia quá trình đi ều hòa mi ễn dịch và các quá trình trao đ ổi ch ất đ ặc bi ệt là
quá trình chuyển hóa lipid. Vì vậy, gen APOE từ lâu đã được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới và được
xác định liên quan trực tiếp đến hàng loạt b ệnh ở người như rối lo ạn chuy ển hóa lipid máu [42, 48,
51, 69, 70], bệnh Alzheimer [12, 19, 33, 44], xơ vữa động mạch [62], đái tháo đ ường type II [31],
béo phì [78], khiếm khuyết chức năng nhận thức [38], HIV [30], tai biến mạch máu não [64]…
Gen APOE được cho là đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuy ển hóa lipid máu. Trong đi ều
kiện đời sống con người không ngừng được cải thiện và nâng cao, tình tr ạng RLCHLM c ũng ngày
càng tăng lên. Chính vì vậy, mối liên quan gi ữa gen APOE và RLCHLM cũng ngày càng được quan
tâm và đi sâu nghiên cứu. Tính đến tháng 9/2015, trên c ơ s ở dữ li ệu HuGE tra c ứu ngày 25/09/2015 [89]
đã có 3692 bài báo công bố các nghiên cứu về gen APOE, trong đó có 120 bài liên quan đến các bệnh về
tim mạch, 90 bài liên quan đến bệnh mạch vành, 57 bài liên quan đ ến t ăng lipid máu, 43 bài liên quan
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu mối liên quan giữa SNP rs429358, SNP rs7412 trên gen APOE và sự kết hợp của
hai SNP này với RLCHLM và rối loạn từng thành phần lipid máu b ằng phân tích đ ơn bi ến, đa bi ến ở
trẻ em tiểu học Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên.
6.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp số liệu về tần số kiểu gen và alen APOE trong quần thể và ảnh hưởng của nó
đối với RLCHLM ở trẻ em ở một số tỉnh ở miền Bắc.
- Phương pháp xác định kiểu gen đảm bảo số liệu tin cậy và phù hợp v ới điều kiện Vi ệt
Nam. Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên về xác đ ịnh ki ểu gen APOE bằng gel
polyacrylamide ở Việt Nam.
4
- Các kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo v ề m ở r ộng b ộ gen ng ười Vi ệt
Nam; là cơ sở cho tiên đoán bệnh, giúp phòng chống b ệnh t ật, nâng cao s ức kh ỏe cho ng ười Vi ệt
Nam; đồng thời là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu cho lĩnh vực y sinh.
7.
Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra, nghiên cứu thực tiễn trên mô hình nghiên cứu bệnh chứng.
- Các phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp tính tu ổi, ph ương pháp đo chi ều cao
đứng, phương pháp đo cân nặng và xác định chỉ số BMI, phương pháp đo vòng bụng và vòng mông.
- Phương pháp xét nghiệm sinh hóa máu
- Phương pháp tách ADN từ máu toàn phần
- Phương pháp xác định kiểu gen
- Vai trò của APOE trong cân bằng HDL nội mô
- Vai trò của APOE trong nội cân bằng lipoprotein trong huyết tương
- Vai trò của APOE trong nội cân bằng chất béo trong não
- Vai trò của APOE trong nội cân bằng chất béo trong mô mỡ
3.
Một số nghiên cứu về mối liên quan của gen APOE SNP rs429358 và rs7412 tới RLCHLM ở
trẻ em
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em tiểu học 6 – 11 tuổi được chọn lựa dựa vào k ết qu ả đi ều
tra sàng lọc trên 7.500 trẻ em tại 31 trường ti ểu học c ủa Hà Nội và 2400 tr ẻ ti ểu h ọc c ủa H ải
Dương và Thái Nguyên từ đề tài “Nghiên cứu mối liên quan của gen TMEM18 và APOE tới b ệnh béo
phì và rối loạn chuyển hóa lipid máu ở trẻ em tiểu học” của Bộ Giáo dục & Đào tạo Hà Nội.
Tiêu chuẩn loại trừ: trẻ đang mắc bệnh cấp tính hoặc bệnh mãn tính như lao,
nhiễm HIV/AIDS hoặc đang điều trị rối loạn lipid máu kéo dài. Các đối tượng không
thu thập được đủ các thông tin cần thiết về mẫu máu cũng bị loại trừ khỏi nghiên cứu.
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2013 – tháng 8/2015.
Địa điểm nghiên cứu:
- Điều tra được tiến hành tại một số trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội, H ải D ương, Thái
Nguyên.
- Xét nghiệm sinh hóa thực hiện tại Bệnh viện Medlatec, B ệnh vi ện Đa khoa t ỉnh H ải
Dương, Bệnh viện Đại học Y Thái Nguyên.
- Phân tích di truyền phân tử và hoàn thiện nghiên c ứu tại Viện v ệ sinh d ịch t ễ Trung Ương;
Bộ môn Sinh lý người và động vật – Khoa Sinh, Đại học Sư phạm Hà Nội.
3. Vật liệu nghiên cứu
Các mẫu sản phẩm ủ enzyme đều được điện di trên gel polyacryamide 12,5%, nhu ộm v ới
RedSafe, sử dụng ΦX174DNA/HaeIII Markers, dung dịch đệm TBE 1X trong th ời gian thích
hợp ở 100V.
4.8. Phương pháp giải trình tự gen
Sản phẩm PCR được tinh chế sạch. Trình tự ADN được phân tích bằng cách s ử d ụng b ộ
kit hóa học BigDye® Terminator v3.1 từ Axil Scientific Pte Ltd., Singapore. Kết qu ả giải trình
tự được so sánh với các kết quả phân tích kiểu gen bằng ph ương pháp RFLP. Độ phù h ợp gi ữa hai
phương pháp là 100%.
5. Xử lý số liệu
6. Đạo đức nghiên cứu
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
7
Để hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu, chúng tôi phân tích m ột số đ ặc đi ểm v ề gi ới tính,
tuổi, các chỉ số nhân trắc và chỉ số lipid máu ở hai nhóm b ệnh và nhóm ch ứng. K ết qu ả phân tích đ ược
thể hiện ở bảng 3.1.
Kết quả phân tích cho thấy, nghiên cứu của chúng tôi có s ự đồng nh ất v ề gi ới và tu ổi ở hai nhóm
nghiên cứu (P > 0,05).
Các chỉ số chiều cao, cân nặng, BMI, chu vi vòng bụng, chu vi vòng mông và WHR ở nhóm
bệnh có xu hướng cao hơn đáng kể so với nhóm chứng. So sánh các chỉ số lipid máu nh ận thấy rằng,
nhóm bệnh có nồng độ TG, cholesterol và LDL-C cao h ơn nhóm ch ứng; n ồng đ ộ HDL-C th ấp h ơn
nhóm chứng. Sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê với P < 0,05.
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Nhóm bệnh
Nhóm chứng
16,16 (14,74 – 20,59)
< 0,001b
Chu vi vòng eo (cm)
65,45 (54,45 – 71,98)
54,50 (51,00 – 64,58)
< 0,001b
Chu vi vòng hông (cm)
73,00 (65,00 – 78,85)
65,30 (60,50 – 73,00)
< 0,001b
Tỷ lệ eo/hông (WHR)
0,88 ± 0,07
0,86 ± 0,06
0,001a
Các chỉ số máu
TG (mmol/L)
Đặc điểm
Giới tính nam (%)
Tuổi (năm)
P
Các chỉ số nhân trắc
Chiều cao (cm)
a
Các biến tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng giá trị trung bình và độ l ệch
chuẩn, P nhận được từ kiểm định Student’s t test.
b
Các biến không tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng trung v ị và 25 th – 75th
percentile, P nhận được từ kiểm định Mann – Withney U test.
c
Các biến tuân theo phân phối chuẩn sau khi đổi biến dạng Log10 được biểu di ễn bằng
Mean và 95% CI, P nhận được từ kiểm định Student’s t test.
8
2. Kết quả xác định kiểu gen bằng phương pháp PCR – RFLP
Chúng tôi đã tiến hành xác định kiểu gen của APOE bằng phương pháp PCR – RFLP, kết quả
bảng 3.2, 3.3.
Bảng 3.2. Phân bố kiểu gen và alen của đa hình APOE rs429358
Kiểu gen
T/T
T/C
C/C
Kiểu alen
T
C
Kết quả kiểm định quy luật
Nhóm bệnh
Nhóm chứng
Tổng
(n = 150)
(n = 300)
(n = 450)
126 (84,0%)
22 (14,7%)
2 (1,3%)
251 (83,7%)
48 (16,0%)
P < 0,05.
Bảng 3.3. Phân bố kiểu gen và alen của đa hình APOE rs7412
Nhóm bệnh
(n = 150)
Kiểu gen
10
Nhóm chứng
(n = 300)
Tổng
(n = 450)
C/C
T/C
T/T
Kiểu alen
122 (81,4%)
23 (15,3%)
5 (3,3%)
256 (85,3%)
41 (13,7 (%)
3 (1,0%)
378 (84,0%)
64 (14,2%)
8 (1,8%)
Kiểu gen
ε2/ε2
ε2/ε3
ε2/ε4
ε3/ε3
ε3/ε4
ε4/ε4
Kiểu alen
ε2
ε3
ε4
Kết quả cho thấy, kiểu
Nhóm bệnh
(n = 150)
Nhóm chứng
(n = 300)
Tổng
(n = 450)
5 (3,3%)
20 (13,3%)
3 (2,0%)
101 (67,4%)
19 (12,7%)
2 (1,3%)
3 (1,0%)
Nồng độ các chỉ số lipid máu theo kiểu gen của đa hình APOE tại từng SNP
4.1.
Chúng tôi tiến hành phân tích nồng độ các chỉ số lipid máu bao g ồm TG, cholesterol, HDL-C và
LDL-C trong các kiểu gen khác nhau của từng SNP rs429358 và rs7412, k ết qu ả th ể hi ện ở b ảng
3.5 và 3.6.
Bảng 3.5. Nồng độ các chỉ số lipid máu theo kiểu gen của đa hình APOE rs429358
Đặc
điểm
TG (mmol/L)
Cholesterol
HDL-C
(mmol/L)
(mmol/L)
LDL-C (mmol/L)
T/T
0,83 (0,63 – 1,17)
3,90 (3,50 – 4,38)
0,052b
0,023a
0,002b
Các biến tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng giá trị trung bình ± độ lệch
chuẩn, P nhận được từ kiểm định One – Way ANOVA test.
b
Các biến không tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng trung v ị và 25 th – 75th
percentile, P nhận được từ kiểm định Kruskall-Wallis test.
Phân tích bảng 3.5 chúng tôi chỉ nhận thấy sự khác biệt có ý ngh ĩa th ống kê (v ới P < 0,05) về
nồng độ các chỉ số HDL-C và LDL-C giữa các kiểu gen . Cụ thể, các đối tượng có kiểu gen lần lượt
là T/T, T/C và C/C có nồng độ HDL-C theo xu h ướng gi ảm dần; trong khi đó, n ồng đ ộ LDL-C l ại có
xu hướng tăng dần. Kết quả cho thấy, nồng độ HDL-C thấp nhất và LDL-C cao nhất ở kiểu gen
C/C.
Kết quả phân tích theo kiểu gen của đa hình APOE rs7412 trên toàn mẫu (bảng 3.6) chỉ ra
rằng, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ( P < 0,05) giữa các kiểu gen về nồng độ cả ba chỉ số TG,
cholesterol và LDL-C. Cụ thể, nồng độ TG tăng dần ở đ ối t ượng mang ki ểu gen C/C, T/C và T/T;
nồng độ cholesterol tăng dần theo kiểu gen T/C, T/T và C/C; nồng độ LDL-C tăng dần theo ki ểu
gen T/T, T/C và C/C.
Bảng 3.6. Nồng độ các chỉ số lipid máu theo kiểu gen của đa hình APOE rs7412
Đặc
điểm
C/C
T/C
T/T
P
1,32 (0,73 – 1,60)
1,36 ± 0,40
1,90 (1,51 – 2,32)
a
0,980
0,031
0,003
< 0,001b
a
Các biến tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng giá trị trung bình ± độ lệch
b
3,80 (3,20 – 3,95)
b
chuẩn, P nhận được từ kiểm định One – Way ANOVA test.
b
Các biến không tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng trung v ị và 25 th – 75th
percentile, P nhận được từ kiểm định Kruskall – Wallis test.
4.2.
Nồng độ các chỉ số lipid máu theo kiểu gen c ủa đa hình APOE k ết h ợp c ả hai SNP
rs429358 và rs7412
1,37 ± 0,28
2,00 (1,82 – 2,46)
ε3/ε4
0,82 (0,68 – 1,03)
4,10 (3,65 – 4,60)
1,27 ± 0,24
2,61 (2,10 – 3,01)
ε2/ε2
1,32 (0,73 – 1,60)
3,80 (3,20 – 3,95)
1,36 ± 0,40
1,90 (1,51 – 2,32)
ε2/ε4
1,06 (0,84 – 2,29)
3,90 (3,74 – 4,28)
Các biến tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng giá trị trung bình ± độ lệch
chuẩn, P nhận được từ kiểm định One – Way ANOVA test.
b
Các biến không tuân theo phân phối chuẩn được biểu diễn bằng trung vị và 25 th – 75th
percentile, P nhận được từ kiểm định Kruskall – Wallis test.
Qua phân tích nhận thấy rằng, giữa các kiểu gen có sự chênh l ệch v ề n ồng đ ộ các ch ỉ s ố
lipid trong máu. Kiểu gen ε4/ε4 có chỉ số TG, cholesterol và LDL-C cao nhất và chỉ số HDL-C thấp
nhất so với các kiểu gen còn lại. Tuy nhiên, chỉ có cholesterol và LDL-C là có sự khác bi ệt có ý ngh ĩa
thống kê với P < 0,05.
Chỉ số cholesterol tăng dần theo các kiểu gen ε2/ε3, ε2/ε2, ε2/ε4, ε3/ε3, ε3/ε4 và ε4/ε4. Chỉ
số LDL-C tăng dần theo các kiểu gen ε2/ε2, ε2/ε3, ε3/ε3, ε2/ε4, ε3/ε4 và ε4/ε4. Nhóm gen ε3/ε4 và
ε4/ε4 có nồng độ cholesterol và LDL-C cao nhất, tương đồng với các nghiên cứu khác [40, 70].
5. Mối liên quan của đa hình APOE với RLCHLM ở trẻ em tiểu học
5.1.
Mối liên quan của đa hình APOE rs429358 với RLCHLM và rối loạn các thành phần của
lipid máu
5.1.1. Mối liên quan của đa hình APOE rs429358 với RLCHLM
Chúng tôi tiến hành phân tích mối liên quan gi ữa ki ểu gen của đa hình APOE rs429358 với
nguy cơ mắc RLCHLM, kết quả thể hiện ở bảng 3.8 với các mô hình giả định như sau:
13
Mô hình đồng trội: Kiểu gen C/C và T/C được coi là có ảnh hưởng đối với RLCHLM và
được phân tích riêng khi so sánh với kiểu gen T/T làm tham chiếu.
Mô hình trội: Trong mô hình này, nhóm trẻ mang alen C (gồm kiểu gen T/C và C/C được
giả định là có ảnh hưởng làm tăng nguy cơ đối với RLCHLM và được so sánh với nhóm trẻ không
mang alen T (kiểu gen T/T).
Đồng
T/C
0,745
0,672
(0,53 – 1,58)
(0,50 – 1,57)
577,4
trội
3,98
4,80
C/C
0,261
0,221
(0,36 – 44,36)
(0,39 – 59,19)
T/T
1,00
1,00
Trội
576,9
T/C
0,98
1,05
0,928
0,867
C/C
(0,57 – 1,66)
(0,60 – 1,84)
T/T
1,00
583,7
584,9
(0,52 – 1,56)
(0,65 – 2,04)
Cộng hợp với mỗi
1,04
1,03
0,865
0,906
alen C
(0,64 – 1,72)
(0,61 – 1,74)
Giá trị P thu được từ phân tích hồi quy đa biến logistic regression.
576,8
585,1
OR*, P* là giá trị đã điều chỉnh theo tuổi, giới, vùng và BMI.
5.1.2.
Mối liên quan của đa hình APOE rs429358 với rối loạn các thành phần của lipid máu
Bảng 3.9 thể hiện kết quả phân tích mối liên quan c ủa đa hình APOE rs429358 với rối
loạn LDL-C trên đối tượng nghiên cứu trong các mô hình gi ả định. K ết qu ả, chúng tôi đã tìm th ấy m ối
liên quan trong hầu hết các mô hình.
Ở mô hình đồng trội, kiểu gen T/C làm tăng nguy cơ rối lo ạn LDL-C lên 2,43 l ần (95%
CI: 1,02 – 5,80) khi phân tích đơn biến và tăng 2,62 lần (95% CI: 1,08 – 6,36) sau khi điều chỉnh các
1,00
2,43
(1,02 – 5,80)
9,42
(0,82 – 108,57)
1,00
2,65
(1,15 – 6,12)
T/C
C/C
T/T
T/C
C/C
T/T
T/C
Trội
Lặn
Siêu trội
OR*(95% CI)
P
0,045
0,072
P*
0,033
AIC
BIC
210,1
222,5
209,1
217,3
211,7
219,9
210,5
218,7
208,2
216,5
0,108
lipid máu
5.2.1. Mối liên quan của đa hình APOE rs7412 với RLCHLM
Bảng 3.10 thể hiện kết quả phân tích mối liên quan gi ữa ki ểu gen c ủa đa hình APOE
rs7412 với RLCHLM trong với các mô hình giả định như sau:
Mô hình đồng trội: Kiểu gen T/T và T/C được coi là có ảnh hưởng đối với RLCHLM và
được phân tích riêng khi so sánh với kiểu gen C/C làm tham chiếu.
Mô hình trội: Trong mô hình này, nhóm trẻ mang alen T (gồm kiểu gen T/C và T/T được
giả định là có ảnh hưởng làm tăng nguy cơ đối với RLCHLM và được so sánh với nhóm trẻ không
mang alen T (kiểu gen C/C).
Mô hình lặn: Trong mô hình này chỉ những trẻ có kiểu gen đồng hợp tử T/T được coi là có
nguy cơ đối với RLCHLM, còn các kiểu gen khác là T/C và C/C không có ảnh hưởng đối với
RLCHLM được gộp chung vào một nhóm.
16
Mô hình siêu trội: Trong mô hình này kiểu gen T/C được coi là có ảnh hưởng đối v ới
RLCHLM còn kiểu gen T/T và C/C không có ảnh hưởng được gộp chung vào một nhóm.
Mô hình cộng hợp: Trong mô hình này, alen T được giả định có ảnh hưởng đối với
RLCHLM và mức độ ảnh hưởng tăng theo số lượng alen T có trong kiểu gen (kiểu gen T/T có
ảnh hưởng mạnh hơn kiểu gen T/C).
Kết quả phân thích đơn biến ảnh hưởng của gen đa hình APOE rs7412 đối với nguy cơ mắc
bệnh RLCHLM cho thấy không có sự liên quan giữa SNP này với RLCHLM ở đối tượng nghiên cứu
trong tất cả các mô hình giả định.
Sau khi phân tích đa biến loại bỏ các yếu tố gây nhi ễu nh ư tu ổi, gi ới tính, vùng và BMI, chúng
tôi cũng không tìm thấy mối liên quan nào có ý nghĩa thống kê ( P > 0,05) giữa đa hình APOE rs7412
với RLCHLM.
Bảng 3.10. Các mô hình phân tích mối liên quan của đa hình APOE rs7412 với RLCHLM
Mô
hình
T/C
Lặn
C/C
T/T
C/C
Siêu trội
(0,68 – 2,05)
3,50
T/T
T/C
OR*(95% CI)
P
0,564
0,090
0,276
1,00
1,19
(0,66 – 2,14)
3,79
(0,85 – 16,96)
17
(0,65 – 2,07)
P*
0,558
AIC
BIC
575,6
588,0
575,7
583,9
574,0
582,2
576,6
584,9
0,081
Bảng 3.11 thể hiện kết quả phân tích mối liên quan giữa đa hình APOE rs7412 với rối
loạn TG trên đối tượng nghiên cứu trong các mô hình giả định. Chúng tôi đã tìm th ấy m ối liên quan
trong mô hình đồng trội, mô hình lặn và mô hình cộng hợp.
Bảng 3.11. Các mô hình phân tích mối liên quan của đa hình APOE rs7412
TG
18
với rối loạn
Mô hình
Đồng trội
Kiểu
gen
C/C
T/C
T/T
Trội
C/C
T/C
T/T
C/C
Lặn
(0,87 – 2,60)
OR*(95% CI)
1,00
1,24
(0,66 – 2,33)
6,36
(1,39 – 29,22)
1,00
1,53
(0,85 – 2,73)
1,00
1,00
5,15
6,18
0,026
(1,21 – 21,92)
(1,35 – 28,28)
1,00
1,00
509,2
517,4
506,1
514,3
510,8
519,1
507,4
515,6
0,017
0,153
0,019
0,595
0,045
OR*, P* là giá trị đã điều chỉnh theo tuổi, giới, vùng và BMI.
Trong mô hình đồng trội, chỉ có kiểu gen T/T có m ối liên quan v ới r ối lo ạn TG, nó làm t ăng
nguy cơ rối loạn TG lên 5,33 lần (95% CI: 1,25 – 22,76) khi phân tích đơn biến và tăng 6,36 lần
(95% CI: 1,39 – 29,22) khi phân tích đa biến. Mối liên quan này có ý ngh ĩa v ới giá tr ị P = 0,024 và P* =
(95% CI: 1,08 – 6,65) khi phân tích đa biến. Điều này cho th ấy alen ε4 là alen nguy cơ của
RLCHLM. Có thể giải thích do apo E4 có ái lực cao v ới th ụ th ể trên b ề m ặt LDL và VLDL đ ồng
thời làm tăng hấp thu chất béo vào máu, dẫn đến làm tăng lượng LDL-C [70].
Hai SNP rs429358 và rs7412 của gen APOE trong nghiên cứu này có vị trí ngay gần nhau trên
NST, chúng cách nhau 46 acid amin, vì vậy chúng có liên k ết ch ặt ch ẽ v ới nhau v ới D’ = 0,9913 ( P
= 0,0048). Các tổ hợp haplotype được tạo thành giữa hai SNP này bao g ồm T-C, T-T và C-C v ới t ần
số tương ứng là 0,8267, 0,0889 và 0,0844. Khi tiến hành tìm hi ểu v ề m ối liên quan gi ữa các
haplotype này với RLCHLM, chúng tôi phát hiện ra rằng, haplotype C-C xu ất hiện v ới tần số thấp
nhất và có liên quan tới sự rối loạn LDL-C trong máu. S ự xu ất hi ện c ủa haplotype này làm t ăng
nguy cơ rối loạn LDL-C lên 2,58 lần (95% CI: 1,22 – 5,47; P = 0,014) khi phân tích đơn biến và
tăng 2,64 lần (95% CI: 1,23 – 5,65; P = 0,013) sau khi đã điều chỉnh một số yếu tố gây nhiễu.
Bảng 3.12. Mối liên quan của sự kết hợp hai SNP rs429358 và rs7412
với rối loạn
LDL-C
OR (95% CI)
Kết hợp theo
kiểu gen
ε3/ε3
ε2 carrier
1,00
0,90
(ε2/ε2, ε2/ε3)
ε4 carrier
(0,25 – 3,17)
(0,35 – 27,17)
rs429358
T
rs7412
C
T
T
C
C
Kết hợp theo
haplotype
1,00
0,89
(0,32 – 2,43)
2,58
(1,22 – 5,47)
C
T
OR*, P* là giá trị đã điều chỉnh theo tuổi, giới, vùng và BMI
0,310
Trong quá trình thực hiện đề tài và tham khảo nhi ều công trình khác trên th ế gi ới, chúng tôi
nhận thấy rằng nghiên cứu này có một số điểm mạnh so với các nghiên c ứu khác. Bên c ạnh vi ệc phân
tích mối liên quan của đa hình APOE với RLCHLPM, chúng tôi còn phân tích mối liên quan v ới s ự
rối loạn của từng thành phần lipid máu. Để tìm hi ểu đ ược sâu h ơn v ề các m ối liên quan này, nghiên
cứu được thực hiện trên cả hai SNP rs429358 và rs7412 của gen APOE. Kết quả phân tích ở từng
SNP và cả sự kết hợp của hai SNP đã giúp tìm ra được những mối liên quan có ý ngh ĩa v ới RLCHLM
ở trẻ em tiểu học. Đặc biệt là mối liên quan giữa RLCHLM và haplotype, đi ều mà nhi ều nghiên c ứu
trên thế giới vẫn chưa phân tích.
Tuy nhiên, do quy mô một luận văn thạc sỹ, nghiên c ứu này v ẫn còn nhi ều h ạn ch ế. C ỡ
mẫu của nghiên cứu vẫn còn nhỏ và chưa loại trừ được ảnh hưởng của các đ ặc đi ểm giai đo ạn s ơ
sinh, thói quen ăn uống hay hoạt động thể lực đối với mối liên quan của đa hình APOE rs429358 và
rs7412 tới RLCHLM ở trẻ em tiểu học. Đối tượng tham gia nghiên c ứu ch ưa đ ược xét nghi ệm
nồng độ các hormone liên quan đến chuyển hóa lipid máu do các xét nghi ệm này r ất t ốn kém và khó th ực
hiện. Tuy nhiên, hạn chế này có thể chấp nhận do hormone ít có ảnh h ưởng t ới RLCHLM. Ngoài
ra, mô hình hình tiên lượng RLCHLM tốt nhất cho tr ẻ em ti ểu h ọc m ột s ố t ỉnh mi ền B ắc v ẫn
21
chưa được xây dựng. Vì vậy, trong tương lai cần tiếp tục có những nghiên c ứu m ở r ộng và đi sâu
hơn.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Tần số kiểu gen và alen APOE trong 450 đối tượng của nghiên cứu này là: ε2/ε2 (1,8%),
ε2/ε3 (12,7%), ε2/ε4 (1,5%), ε3/ε3 (69,3%), ε3/ε4 (14,0%), ε4/ε4 (0,7%) và ε2 (8,9%), ε3 (82,7%), ε4
(8,4%).
- Tần số kiểu gen và alen của SNP rs429358 tuân theo quy luật Hardy-Weinberg ở cả nhóm
bệnh, nhóm chứng và toàn mẫu. Trong khi đó, tần số kiểu gen và alen của SNP rs7412 chỉ có nhóm chứng
tuân theo quy luật này.
2. Đặc điểm nồng độ các chỉ số lipid máu theo kiểu gen của đa hình APOE:
23