NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ Ở NGUỜI TĂNG HUYẾT ÁP TẠI XÃ HOÁ THƯỢNG HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

CHU HỒNG THẮNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ RỐI LOẠN
CHUYỂN HOÁ Ở NGUỜI TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI XÃ HOÁ THƯỢNG HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

CHU HỒNG THẮNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ RỐI LOẠN
CHUYỂN HOÁ Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI XÃ HOÁ THƯỢNG HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành Nội khoa
Mã số: 60 72 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG HỒNG THÁI

THÁI NGUYÊN - 2008

THÁI NGUYÊN - 2008



CCVC

Công chức viên chức

Cre

Creatinin

CT

Cholesterol toàn phần

DTH

Dịch tễ học

ĐH, CĐ, THCN

Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

Glu

Glucose

HA

NaCl

Natri clorua

NST

Nhiễm sắc thể

PTTH

Phổ thông trung học

TBMMN

Tai biến mạch máu não

Tác giả

THA

Tăng huyết áp

Chu Hồng Thắng

THCS

Trung học cơ sở

WC



1.1.Định nghĩa và phân loại bệnh THA

3

Bệnh tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt

1.2. Cơ chế bệnh sinh bệnh THA

4

Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây

1.3. Biểu hiện của bệnh THA

9

tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi. Trong số các trường hợp mắc

1.4. Tổn thương cơ quan đích có thể gặp trong THA

10

1.5. Tình hình bệnh tăng huyết áp và các nghiên cứu bệnh tăng huyết

11

áp ở một số nước trên Thế giới
1.6. Nghiên cứu bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam



2.3. Thời gian nghiên cứu

24

Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1978, trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh THA

2.4. Phương pháp nghiên cứu

24

chiếm khoảng 10% - 15% dân số và ước tính đến 2025 là 29%. Tại Hoa Kỳ,

2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

25

hàng năm chi phí cho phòng, chống bệnh THA trên 259 tỷ đô la Mỹ [53].

2.6. Kỹ thuật thu thập số liệu

26

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của bộ môn Tim mạch và Viện Tim mạch

2.7. Xử lý số liệu

33

Chƣơng 3. KẾT QUẢ


52

là hậu quả của THA và như vậy khi bị THA bệnh ngày càng nặng lên nhanh

4.3. Một số rối loạn chuyển hoá và yếu tố liên quan với bệnh THA

62

chóng và tử vong do các biến chứng tại tim, não, thận. Đây là vòng xoắn bệnh lý

KẾT LUẬN

73

mà chúng ta cần quan tâm.

KHUYẾN NGHỊ

74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

75

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VÀ PHỤ LỤC

83

ngang hàng với các nước trên thế giới [25]. Tỷ lệ THA trong các nghiên cứu về


gặp rất nhiều khó khăn. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng như người dân còn nghèo

đa, HA tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm trương

chưa đủ tiền theo dõi, điều trị, thiếu sự quan tâm, thiếu hiểu biết, trình độ học

(HATTr) ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất 2

vấn thấp... Do đó cần xây dựng một kế hoạch mang tính chất chiến lược trong

lần được bác sỹ chẩn đoán là THA [3], [8], [69].

phòng, chống bệnh THA. Chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu thực trạng

Đây không phải tình trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiều

bệnh THA và một số rối loạn chuyển hoá ở người THA tại xã Hóa Thượng,

nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điều trị cũng rất khác nhau.

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" nhằm đạt được các mục tiêu sau:

THA cũng là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch khác như: tai biến mạch

1. Mô tả thực trạng bệnh tăng huyết áp tại xã Hoá Thượng, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

máu não, bệnh mạch vành...
1.1.2. Phân loại THA


- Liên Uỷ ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá, điều trị THA Hoa
Kỳ (Join National Committee – JNC) lại đưa phân loại hơi khác qua các kỳ họp
(JNC IV 1988, JNC V 1993, JNC VI 1997) và gần đây JNC VII (năm 2003) chia
THA như sau [46]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




4

5

Bng 1.2. Phõn tng huyt ỏp theo JNC VII (nm 2003)

1.2.1. THA nguyờn phỏt
THA nguyờn phỏt chim ti 90% cỏc trng hp [3], c ch bnh sinh n

Huyết áp (mmHg)
Phân độ THA

nay cha c rừ rng, ngi ta cho rng mt s yu t sau õy cú th gõy

Tâm thu


Bình th-ờng

- Cỏch phõn loi THA ti Vit Nam: xut phỏt t cỏch phõn THA ca
WHO/ISH v JNC, Hi tim mch Vit Nam ó a ra cỏch phõn nh sau [12]:
Bng 1.3. Phõn loi tng huyt ỏp ti Vit Nam hin nay
Huyết áp (mmHg)

THA:
- Tng hot ng thn kinh giao cm s lm tim trng thỏi tng ng do

Sơ đồ cơ chế bệnh sinh THA do tăng hoạt động thần kinh giao cảm và tăng
cung l-ợng tim [41]:
Tăng hoạt động
thần kinh giao cảm

Tăng cung
l-ợng tim

Tăng huyết áp hệ
thống động mạch

Co thắt động mạch
ngoại vi

Phân loại
Tâm thu

Tâm tr-ơng

< 120


110

THA tâm thu đơn độc

140

< 90

HA tối -u

- Tỏc dng co mch ca adrenalin v noradrenalin: hai cht ny do tu
thng thn bi tit ra, khi h giao cm b kớch thớch. Adrenalin cú tỏc dng co
mch di da nhng li lm gión mch vnh, mch nóo, mch c võn nờn ch
lm THA ti a. Noradrenalin lm co mch ton thõn nờn lm tng c HA ti a
v HA ti thiu [22].
- Vai trũ ca h RAA: Renin - Angiotensin - Aldosteron [8], [41].
Renin l enzym c t bo ca t chc cnh cu thn v mt s t chc

Nu HATT v HATTr hai phõn khỏc nhau tớnh theo tr s HA ln hn.
1.2. C ch bnh sinh bnh THA

khỏc tit ra khi cú yu t kớch thớch. Yu t kớch thớch tit renin l nng mui
trong huyt tng v kớch thớch th th ca adrenecgic. Khi renin c tit ra

C ch bnh sinh gm THA nguyờn phỏt v THA th phỏt [41].

s chuyn 2 globulin (c tng hp t gan) gi l angiotensinogen thnh
angiotensin I (l peptid cú 10 acid amin), theo mỏu n tun hon phi c


Angiotensin I

hydroxy cholesterol, gõy tng gi nc v gi mui.

Converting anzyme
(ở tuần hoàn phổi)

+ Kớch thớch trc tip lờn ng thn lm tng tỏi hp thu natri.
+ Kớch thớch vựng postrema (din sau cựng nn nóo tht IV) l vựng cú

Angiotensin II

nhng t bo nhy cm vi tỏc dng ca angiotensin II, do ú lm tng trng
lc mch mỏu v lm tng sc cn ngoi vi dn n THA.
+ Kớch thớch cỏc cỳc tn cựng thn kinh giao cm tng bi tit noradrenalin
Co động mạch

v gim s tỏi nhp noradrenalin tr li cỏc cỳc tn cựng.
+ Lm tng tớnh nhy cm ca noradrenalin i vi mch mỏu.

Kích thích vỏ th-ợng thận
tăng sản xuất aldosteron

Chất trung gian
Angiotensin III

T nhng hiu bit trờn ta thy angiotensin II cú tỏc dng rng khp ton

Tăng tái hấp thu
muối và n-ớc




8

9

- THA ở phụ nữ có thai: Bệnh THA xuất hiện nặng lên trong thời kỳ có

1.2.2. THA thứ phát
Bệnh nhân THA có nguyên nhân rõ ràng như:

thai gây tử vong cho bà mẹ và thai nhi. Tỷ lệ tử vong của mẹ là 10%, của con là

- Bệnh thận ở nhu mô thận đều có thể gây THA thứ phát. Cơ chế gây THA

33% [12].

do thận liên quan đến thể tích lòng mạch hoặc tăng hoạt động renin - angiotensin

- Sử dụng estrogen: Đây cũng là dạng phổ biến nhất của THA thứ phát. Cơ

- aldosteron, giảm sản xuất chất giãn mạch cần thiết (có thể là prostaglandin

chế do tăng hoạt động hệ R.A.A do estrogen kích thích tổng hợp angiotensin và

hoặc bradykinin) giảm bất hoạt các chất giãn mạch hoặc kém thải trừ natri nên

làm tăng angiotensin II làm cường aldosteron thứ phát. Trường hợp này chỉ xảy


THA). Là khối u tế bào ưa crôm sản xuất và phóng thích ra lượng lớn

có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi..., một số các triệu chứng khác tuỳ

catecholamin (norepinephrine hoặc epinephrin hoặc cả hai) [36].

thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA [36].

- Do cường aldosteron và hội chứng cushing: Hậu quả angiotensin II kích

* Đo HA là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định.

thích làm tăng aldosteron gây giữ natri bằng cách kích thích sự trao đổi natri và

Phương pháp korotkoff dùng huyết áp kế thủy ngân hoặc các loại huyết áp kế

kali ở ống thận gây giữ nước làm tăng thể tích tuần hoàn gây THA. Cường

khác được chuẩn lại 6 tháng 1 lần. Số đo HA được đánh giá theo tiêu chuẩn của

aldosteron có thể do khối u hoặc quá sản vỏ thượng thận hai bên [41]. Cường

Hội Tim mạch học Việt Nam như sau:
Tại phòng khám: Khi bệnh nhân có trị số HA  140/90mmHg. Sau khám lại

aldosteron tiên phát chiếm 0,3% tổng số bệnh nhân THA.
- Hẹp eo động mạch chủ: Chiếm khoảng 7% bệnh nhân tim bẩm sinh.
Đường kính động mạch chủ có thể bị nhỏ hoặc bị thắt ở trên bất kỳ vị trí nào của
động mạch nhưng hay gặp nhất ở đoạn dưới nơi xuất phát của động mạch dưới
đòn trái. Trong hẹp eo động mạch chủ gây THA ở chi trên trong khi lại hạ HA ở

mạch cảnh.

trái, ngoại tâm thu thất, dày thất trái…

- Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn, trong hẹp
động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang.
- Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ.

- Não: Tai biến mạch máu não thường gặp như: nhũn não, xuất huyết não
có thể tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Có thể chỉ gặp tai biến mạch máu
não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá 24 giờ hoặc
bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội

1.3.2. Cận lâm sàng
Mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương thận và tìm nguyên
nhân.

[12].
- Thận:

1.3.2.1. Những xét nghiệm tối thiểu

+ Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh.

* Máu: công thức máu, ure, creatinin, điện giải đồ, cholesterol toàn phần,
HDL - C, LDL - C, glucose, acid uric trong máu.

+ Xơ thận gây suy thận dần dần.
+ Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính.


(dấu hiệu Salus Gunn)

gây nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp...[12]. THA thường xuyên sẽ làm cho thất

+ Giai đoạn III: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc nhưng chưa có phù gai thị

trái to ra, về lâu dài, thất trái bị giãn; khi sức co bóp của tim bị giảm nhiều thì sẽ

+ Giai đoạn IV: Phù lan toả gai thị

bị suy tim, lúc đầu suy tim trái rồi suy tim phải và trở thành suy tim toàn bộ. Về

1.5. Tình hình bệnh tăng huyết áp và các nghiên cứu bệnh THA ở một số

lâm sàng, lúc đầu người bệnh mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, về sau với gắng

nƣớc trên thế giới

sức vừa cũng khó thở và đến giai đoạn cuối của bệnh thì khó thở cả khi đi ngủ.
Ngoài ra người bệnh còn có da xanh, phù, tím tái…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bệnh THA trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức
cao, đặc biệt các nước phát triển. Tại các nước phát triển có hình thái bệnh tật



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



giới và ở các độ tuổi lớn hơn tỷ lệ THA ở nữ cao hơn nam [55]. THA được coi

thu xuống 3,9 mmHg (95% CI: 3,6 - 4,2); giảm HA tâm trương xuống 2,9

là nguyên nhân chủ yếu hoặc góp phần chính trong 11,4% các ca tử vong ở Mỹ

mmHg (95% CI: 2,7 - 3,1) thêm ngoài tác dụng của thuốc hạ áp. So sánh việc

năm 2003. Trong vòng 10 năm (1993 - 2003), tỷ lệ tử vong do THA tăng 29,3%,

dùng thuốc tích cực, thay đổi lối sống đơn thuần cũng đã đạt hiệu quả tương tự

số ca tử vong tăng 56,1%. THA giai đoạn II trở lên (HA  160/95 mmHg) làm

50% khi dùng thuốc. Hơn nữa phân tích này cũng cho thấy các biện pháp can

tăng nguy cơ đột quỵ thêm 4 lần so với người có HA bình thường [51]. THA

thiệp yếu tố nguy cơ thông quan tư vấn giáo dục đến từng cá nhân người THA

cũng tăng nguy cơ phát triển suy tim ứ huyết 2 - 3 lần. Năm 1999 - 2000 có tới

hay đến từng hộ gia đình có hiệu quả nhiều hơn trong việc giảm các yếu tố nguy

37,5 triệu lượt bệnh nhân phải đi khám vì THA tại Mỹ. Ước tính chi phí trực

cơ và cũng dẫn đến giảm tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân THA có nguy cơ cao.

tiếp và gián tiếp cho THA năm 2003 đã lên tới 65,3 tỷ USD [57].


trên thế giới chỉ đạt từ 25 - 40%. Điều trị thuốc hạ áp tích cực cho phép giảm số

lược, cũng như kế hoạch chi tiết cho chương trình phòng chống bệnh tăng huyết

đo huyết áp tâm thu 6,3 mmHg so với nhóm chứng không dùng thuốc hạ áp tích

áp tại các địa phương.

cực, hơn nữa nhóm chứng không dùng thuốc hạ áp tích cực lại làm tăng số đo

1.6. Nghiên cứu về bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam

HA thêm 4,8 mmHg. Các mô hình như bệnh nhân tự theo dõi HA, nhân viên y

Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ THA chung là 1,95% và ở người trên 60

tế theo dõi phải được xây dựng và đánh giá thêm. Giáo dục truyền thống trực

tuổi tỷ lệ THA là 9,2% [30].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên







yếu tố liên quan đến bệnh THA

3 lần lượt là 10,2%; 4,2% và 1,9%. Tỷ lệ được điều trị thuốc hạ áp chỉ chiếm

1.7.1. Tăng glucose máu

11,5%, trong số đó kiểm soát HA tốt (đưa HA về bình thường) chỉ chiếm 19,1%

Bệnh đái tháo đường hay đi cùng với bệnh tăng huyết áp. Người ta thấy

[26]. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: tuổi cao, giới nam, chỉ số khối cơ thể tăng,

khoảng 30 -50% bệnh nhân đái tháo đường bị tăng huyết áp, những bệnh nhân

béo bụng, chỉ số vòng bụng/vòng mông tăng, rối loạn đường máu, rối loạn mỡ

này thường béo. Ngược lại, xét nghiệm glucose máu thấy tăng cao ở 1/3 số bệnh

máu, uống nhiều rượu, tiền sử gia đình huyết thống trực hệ có người THA. Yếu

nhân tăng huyết áp [10].

tố liên quan mạnh nhất đến THA là tuổi và mức độ béo phì. Tỷ lệ người dân

Năm 1976, Berghen và cộng sự cũng nhận thấy sự gia tăng insulin khi đói

hiểu biết đúng tất cả các yếu tố nguy cơ chỉ chiếm 23% (18,8% nông thôn so với

và sau khi uống 100g glucose ở bệnh nhân THA chưa điều trị. Năm 1987,


huyết áp có kháng insulin và tăng insulin máu, nhưng cũng chưa chắc đây là

khoẻ nhằm vào các yếu tố nguy cơ đặc biệt là các yếu tố nguy cơ về lối sống có

quan hệ nhân quả. Sự kháng insulin hay gặp ở những bệnh nhân đái tháo đường

khả năng thay đổi theo chiều hướng tích cực có lợi cho bệnh nhân bị THA.

typ 2 hoặc béo phì. Hai bệnh này gặp nhiều trong những người bị tăng huyết áp

Tình trạng quản lý bệnh nhân THA ở Việt Nam, cho đến nay chưa có hệ

hơn những người có huyết áp bình thường. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã

thống quản lý và dự phòng đối với bệnh THA. Các hoạt động y tế mới chỉ tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




16

17

chứng minh rằng tăng insulin máu và kháng insulin có cả ở những bệnh nhân:


< 0,9 mmol/l

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,001, trong khi nồng độ đường máu ở hai

- LDL- C:

> 3,12 mmol/l.

nhóm không có sự khác biệt (p> 0,05). Điều này cho phép kết luận rằng: có sự

Nghiên cứu về các mức lipid máu ở những trường hợp THA không có tai

cường insulin máu, biểu thị sự kháng insulin, một yếu tố nguy cơ mới ở bệnh

biến. Một phân tích lượng lipid máu tại chỗ trên 3182 bệnh nhân không bị đái

nhân THA. Tần suất cường insulin máu và kháng insulin ở bệnh nhân THA

tháo đường, chưa có biến chứng (2425 nữ và 757 nam) có mặt ở thành phố

nguyên phát là 41,7% trong đó 30,5% được phát hiện mà không cần nghiệm

Patna - Ấn Độ trong khoảng từ 1992 - 1998, được so với nhóm chứng có 4131

pháp dung nạp glucose [35].

người. Kết quả: cholesterol toàn phần trung bình có tăng nhẹ ở những người có

Phạm Tử Dương điều tra 219 bệnh nhân THA trên 4693 người tại Hà Nội


độ khác nhau [67].

Phạm Gia Khải nghiên cứu 571 người THA tại Hà Nội trong 2 năm
(1998-1999) thì có 17 trường hợp đái tháo đường, chiếm 2,97% [23].

Thực tế cho thấy rằng THA động mạch và tăng cholesterol máu thường
được phối hợp với sinh bệnh học về gen. Điều này làm cho nguy cơ bệnh tim
mạch tăng lên theo cấp số nhân ở những bệnh nhân này. Vì vậy cần phải thấy
được tầm quan trọng của tăng lipid máu ở những bệnh nhân THA.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




18

19

Năm 1998, ở Việt Nam nghiên cứu trên 118 bệnh nhân bị bệnh tim mạch

Kết quả cho thấy: 18% sinh viên bị tăng cân (BMI 25 - 29,9), 6,5% béo phì

cho thấy cholesterol tăng trong 44% bệnh nhân nhồi máu cơ tim, 51,9% số bệnh


cho thấy: béo phì tính theo BMI có sự liên quan với THA ở cả hai giới [58].

ngày càng phổ biến ở trên thế giới, cũng như ở Việt Nam. Hiện nay số người

Một số nghiên cứu khác cũng nhận thấy béo phì có mối liên quan với các

mắc béo phì trên toàn cầu đã vượt quá 250 triệu, chiếm 7% dân số người trưởng

mức HA. Nguy cơ THA ở người thừa cân, béo phì cao gấp 2 lần so với người

thành trên thế giới. Các nước ở Đông Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ tỷ lệ béo

bình thường và cao gấp 3 lần so với người nhẹ cân [9], [23], [30].

phì đã lên trên 20%. Ở các nước phát triển tỷ lệ người béo phì cũng đang có xu

Tại Việt Nam, trong một nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự,

hướng tăng nhanh. Ở Việt Nam tỷ lệ thừa cân (BMI ≥ 23) ở nam giới trưởng

WHR  0,80 có nguy cơ tương đối liên quan chặt chẽ (theo chiều thuận) với

thành là 10,1% và ở nữ giới trưởng thành là 13,2% [3].

THA. Điều này có nghĩa là: vòng bụng càng to thì nguy cơ THA càng cao [23].

Béo phì rất có hại cho tim mạch vì hay dẫn đến THA và xơ vữa động

Ngoài ra, trên các đối tượng béo phì có sự thay đổi bất lợi về các chỉ số sinh hoá


hút đưa vào cơ thể từ 1 đến 2 mg nicotin. Nicotin có tác dụng chủ yếu làm co
mạch ngoại biên, làm tăng nồng độ serotonin, catecholamin ở não, tuyến thượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




20

21

thận làm THA [3]. Hút một điếu thuốc lá, HA tâm thu có thể tăng lên tới 11

1.7.5. Thói quen uống rượu

mmHg, HA tâm trương tăng lên đến 9 mmHg, kéo dài 20 – 30 phút. Hút thuốc

Theo WHO năm 2001, có khoảng 140 triệu người trên thế giới nghiện

nhiều có thể có cơn THA kịch phát [12]. Một nghiên cứu trên công nhân viên

rượu, 400 triệu người sử dụng rượu ở mức nguy hại, dẫn đến tai nạn và tử vong.

nhà máy thuốc lá, nơi chịu đựng bụi và khói thuốc lá nhiều thấy tỷ lệ bệnh THA


Uống nhiều rượu hay gây THA, càng uống nhiều HA càng cao. Vùng nào
tiêu thụ nhiều rượu, nơi đó nhiều người bị THA [17]. Rượu uống nhiều còn làm
mất hiệu quả của những thuốc chữa THA. Qua điều tra dịch tễ học bệnh THA ở
Việt Nam trong 4 năm (1989 - 1992) nhận thấy lạm dụng rượu ở người THA cao

Năm 1998 - 1999, Phạm Gia Khải và cộng sự tại Hà Nội đã tiến hành
nghiên cứu trên các đối tượng nghiện thuốc lá, có 1450 người chiếm tỷ lệ
19,03% (nam: 1399 người chiếm 96,48%; nữ 51 người chiếm 3,51%). Số điếu

hơn những người bình thường. Nghiên cứu của Phạm Gia Khải về dịch tễ học
bệnh THA tại Hà Nội năm 1999 thấy uống rượu có mối liên quan chặt chẽ với
THA ở cả 2 giới [23]. Khoảng 10% trường hợp THA liên quan đến uống rượu.

hút trung bình là 22,14  4,7 điếu/ngày tức khoảng 1 bao (20 điếu)/ngày/người.

Uống rượu thường xuyên trên 3 cốc/1ngày làm tăng nguy cơ mắc bệnh THA [3].

Tỷ lệ THA chung ở nhóm những người nghiện thuốc lá là 15,86% [23].

1.7.6. Thói quen ăn mặn

Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên gấp 2-3 lần [3]. Khi

Muốn sống được, cơ thể con người ta cần có muối, nhưng ăn quá nhiều

hít khói thuốc vào cơ thể sẽ gây ra một số tác động ngay lập tức lên tim và mạch

muối sẽ làm ứ nước trong cơ thể, tăng khối lượng tuần hoàn và HA cũng tăng

máu. Khói thuốc gây THA cấp tính và THA dao động. Hút thuốc còn giảm tác


tăng. Hiện nay bệnh THA đã được WHO và nhiều quốc gia chú trọng, đưa ra

lên HA 24 giờ ở người lớn tuổi THA: Chế độ ăn muối hàng ngày được điều

nhiều biện pháp tích cực, trong đó có tăng nguồn kinh phí cho công tác phòng

chỉnh cho ít Na và tăng K, Mg trong 6 tháng. Một máy đo HA tự động đo HA cứ

chống bệnh. Để có những giải pháp hữu hiệu trong phòng chống bệnh THA,

20 phút một lần vào ban ngày và 30 phút một lần vào ban đêm. Nghiên cứu

chúng ta cần nghiên cứu một cách có hệ thống, ở nhiều địa phương khác nhau.

được làm trước và sau 6 tháng bắt đầu chế độ ăn này. Kết quả giảm ăn Na và

Xây dựng những mô hình thí điểm trong việc phát hiện sớm, quản lý và điều trị

tăng ăn cả K và Mg có thể có tác dụng trong việc khống chế THA [trích dẫn 33].

tại cộng đồng. Mặt khác xác định được các yếu tố nguy cơ gây bệnh THA để áp

Các thử nghiệm cho thấy rằng ăn nhiều muối (trên 14g/ngày) sẽ gây THA;

dụng các giải pháp can thiệp cộng đồng, nhằm phòng mắc bệnh THA, giảm tỷ lệ

trong khi ăn ít muối (dưới 1g/ngày) gây giảm HA động mạch. Theo WHO

tử vong nguyên nhân do THA vào thời gian tới.

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

n = cỡ mẫu; p = 0,333 (Tỷ lệ THA trong điều tra trước); q = 0,667
d = 0,03
Chúng tôi lấy Z1-α/2 = 1,96 (độ tin cậy 95%), áp dụng công thức trên ta

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu được chọn là người dân có tuổi 25 đến 64, đang
sinh sống tại xã Hoá Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

được n = 948. Để đảm bảo lượng mẫu chắc chắn, chúng tôi lấy hệ số điều chỉnh
cỡ mẫu lên gấp 2 lần, nên cỡ mẫu nghiên cứu 1.896.
* Kỹ thuật chọn mẫu:

2.2. Địa điểm nghiên cứu
Xã Hoá Thượng là một xã miền núi của huyện Đồng Hỷ, có chiều dài là

Chọn chủ đích: xã Hoá Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

12 km, địa hình nhiều đồi núi, xóm xa nhất cách trung tâm xã 7 km. Xã có diện

Chọn xóm: toàn bộ 17 xóm thuộc xã Hoá Thượng

tích tự nhiên là 1.355,14 ha với 846,2 ha đất nông nghiệp (chiếm 62%). Số dân

Chúng tôi thống kê danh sách đối tượng 25-64 tuổi của từng xóm trong

là 13.017 nhân khẩu gồm 2.278 hộ, toàn xã có 8 dân tộc. Người dân tộc Kinh


+ Điện tâm đồ

tăng huyết áp và có hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại

Một số tiêu chuẩn đối tượng được loại khỏi đối tượng nghiên cứu: đang bị
ốm nặng, phụ nữ đang có thai, đã bị THA thứ phát (chỉ chọn đối tượng THA

Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên [69].

nguyên phát và hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến sai số của đối tượng nghiên cứu).

Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả: được tính theo công thức [15]:

nZ

2
1α / 2

2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1. Thông tin chung về tuổi, giới, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp

pq
d2

của đối tượng khu vực nghiên cứu
+ Nhóm tuổi chia làm 4 nhóm : 25 – 34; 35 – 44; 45 – 54; 55 – 64.
+ Giới (nam, nữ), dân tộc, trình độ học vấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

tại trạm y tế

+ Một số thông số xét nghiệm ở người THA và liên quan đến tuổi, nghề nghiệp,

2.6.2. Quy trình điều tra

thói quen của đối tượng THA.

Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn

+ Tỷ lệ thừa cân, béo phì với bệnh THA.
+ Đánh giá sự liên quan giữa một số thói quen ăn uống, lối sống, mức độ hoạt

Sử dụng phiếu đo nhân trắc, huyết áp và xét nghiệm

động thể lực với bệnh THA.
Làm xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tâm đồ

2.6. Kỹ thuật thu thập số liệu
Chúng tôi sử dụng một số kỹ thuật nghiên cứu:

(cho đối tượng tăng huyết áp)

Định tính (Qualitative Research): đối với thói quen ăn uống...

2.6.2.1. Phỏng vấn các hành vi nguy cơ

Định lượng (Quantitative Research): xét nghiệm, thời gian hoạt động thể

Các hành vi nguy cơ (hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn mặn, hoạt động thể


mẫu biểu điều tra, máy đo huyết áp, máy xét nghiệm, máy điện tim và dụng cụ

uống, số lượng, tần suất sử dụng. Sử dụng đơn vị uống chuẩn để tính lượng

liên quan...

ethanol đã uống. Đơn vị uống chuẩn là lượng đồ uống có rượu bao gồm 10 gram

Bước 2: Hướng dẫn cán bộ điều tra

rượu nguyên chất (ethanol). Đó là lượng rượu mà một người bình thường có thể
chuyển hoá được trong một giờ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




28

29

Cách tính một đơn vị uống chuẩn ở các loại đồ uống có rượu:

+ Hoạt động nhẹ: tập thể dục nhẹ, đi bộ chậm, tập dưỡng sinh, bán hàng,


áp kế cột thuỷ ngân LPK2 sản xuất tại Nhật Bản.

+ Với nữ giới: dưới 02 đơn vị uống chuẩn / ngày

- Các điều kiện về đối tượng khi đo huyết áp:

+ Một tuần có 2 ngày không uống rượu

+ Không được hoạt động mạnh trước khi đo 1 giờ.

- Khẩu phần ăn: chủ yếu quan tâm đến thói quen ăn mặn, lượng rau xanh, quả chín.
Thói quen ăn mặn khá phổ biến trong chế biến thức ăn hàng ngày và sử
dụng muối, nước mắm, bột canh để chấm thức ăn. Việc đánh giá tương đối khó

+ Nghỉ ngơi, thoải mái ít nhất 5-10 phút trước khi đo HA.
+ Không uống cà phê, các loại đồ uống có caphein 30 phút trước khi đo,
không uống rượu trước khi đo.

khăn, do đó chủ yếu thông qua phỏng vấn đối tượng. Người có thói quen ăn

+ Không hút thuốc lá 30 phút trước khi đo.

mặn: là người ăn thích ăn mặn hơn người trong gia đình (ăn mặn liên tục từ 4 - 7

+ Không dùng các loại kích thích giao cảm ngoại lai (như: thuốc chống

ngày/tuần).

ngạt mũi, thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử).




30

31

2.6.2.3. Đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông

- Số đo vòng eo:

Bình thường < 90 cm (nam); < 80 cm (nữ).
Có nguy cơ  90 cm (nam);  80cm (nữ).

Đo vòng bụng, vòng mông bằng thước dây không giãn FIGURE FINDER
độ chính xác tính bằng mm. Đo chiều cao bằng thước LEICESTER độ chính xác

- Chỉ số BMI được tính theo quy định ASEAN về chỉ số khối cơ thể: [3], [5].

tính bằng cm. Cân nặng: dùng cân TANITA sản xuất tại Nhật Bản, độ chính xác

BMI = Trọng lượng cơ thể (kg) / [chiều cao (m)]2

tính bằng 0,1kg.

Bảng 2.1. Phân loại béo phì theo BMI của ASEAN

Các mốc đo:
+ Vòng bụng (vòng eo) đo ở eo bụng, là điểm giữa bờ dưới của mạng


+ Đo vòng mông ở mức nhô nhất phía sau mấu chuyển lớn xương đùi
chiếu ngang gò mu. Nếu khó xác định, để đối tượng cử động khớp háng rồi sờ

từng mm.

< 18,5

2.6.3.4. Chẩn đoán THA

+ Đo chiều cao: Đối tượng tháo bỏ giầy, dép, không đội mũ, nón, khăn sau
đó đứng vào bàn thước để đo chiều cao. Khi đo, hai gót chân, mông, vai và đầu
chạm vào thước sao cho 2 điểm chạm của thước chạm sát vào bờ tường thẳng

Chẩn đoán theo WHO/ISH (2003): HA tối đa (HA tâm thu)  140 mmHg
và/hoặc HA tối thiểu (HA tâm trương)  90 mmHg [8], [17], [20], [69].
Bảng 2.2. Phân loại độ tăng huyết áp ở người trưởng thành

(nền đặt thước đo phải phẳng), vai buông lỏng, mắt nhìn về phía trước, giữ cho
đỉnh đầu ở vị trí cao nhất khi đo; hạ dần thước đo chiều cao từ trên xuống; đọc

HuyÕt ¸p (mmHg)
Ph©n lo¹i

số đo theo một cột dọc của thước cho đến mức cuối cùng.

T©m thu

T©m tr-¬ng

THA ®é I (nhÑ)



Nếu HATT và HATTr ở hai phân độ khác nhau tính theo trị số HA lớn hơn để
xếp loại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




32

33

2.6.2.5. Cỏc k thut xột nghim

Khong cỏch PQ: bỡnh thng trung bỡnh 0,15s, ti a 0,20s, ti thiu

Ly mu xột nghim do cỏn b chuyờn khoa ca Trung tõm Y t ng H
thc hin ti Trm Y t xó Hoỏ Thng.

0,11s...
Phc b QRS: cỏc chuyn o ngoi biờn vi t th tim trung gian thỡ

Phõn tớch kt qu ti labo xột nghim ca Trung tõm Y t ng H. Phõn

QRS cỏc chuyn o mu iu dng; cỏc chuyn o trc tim vi V 1, V2

tớch thụng s hoỏ sinh mỏu: nh lng creatinin huyt thanh, nh lng



Glucose

Huyết thanh

3,9 - 6,4 mmol/l

+ Ngoi tõm thu tht: khong RR< RR ; tht QRS gión rng (0,13s),

Creatinin

Huyết thanh

44 106 mol/l

bt thng v hỡnh dng, mộo mú cú múc khỏc hn QRS c s ; ST-T trỏi chiu

N-ớc tiểu

không có

Protein

trỏi = hng s Sokolow Lyon: RV5 + SV1 35 mm; dy tht trỏi = tng gỏnh
tht trỏi + ST chờnh xung V5, V6.

vi QRS (l bin i th phỏt ca ST-T).
+ Thiu mỏu c tim: khi T õm nhn, i xng, nu l thiu mỏu mt

Cỏc giỏ tr c ly theo ti liu xột nghim s dng trong lõm sng [27].





34

35

Bng 3.2. Phõn b i tng nghiờn cu theo dõn tc v gii

Chng 3
KT QU NGHIấN CU

Giới

3.1. c im chung i tng nghiờn cu xó Hoỏ Thng

Dân tộc

Bng 3.1. Phõn b i tng nghiờn cu theo nhúm tui v gii
Giới
Nhóm tuổi

Nam

Nữ

Tổng số

n


264

23,1

506

23,9

45 54

249

25,6

252

22,0

501

23,6

55 64

200

20,5

203


%

n

%

Kinh

638

67,9

675

65,5

1313

66,6

Tày

41

4,4

47

4,6


8

0,8

6

0,6

14

0,7

939

100,0

1031

100,0

1970

100,0

Sán dìu
Khác
Tổng số

Nhn xột: T l ngi Kinh c nam v n u cao nht (nam: 67,9%;


Nam
N

15.00
10.00

Nữ

Tổng số

n

%

n

%

n

%

Mù chữ

10

1,1

31


622

31,6

THCS (cấp II)

400

42,6

346

33,6

746

37,9

PTTH (cấp III)

88

9,4

77

7,5

165


5.00

Nam

Giới

Nhn xột: a s ngi dõn cú trỡnh tiu hc (31,6%) v trung hc c

0.00
25 34

35 44

45 54

55 64

Tui

s (37,9%); t l ngi cha hc ht tiu hc cũn cao chim ti 14%; ngi cú
trỡnh ph thụng trung hc tr lờn chim t l thp.

Biu 3.1. Phõn b i tng nghiờn cu theo nhúm tui v gii
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn



S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn


n

%

Nông dân

656

69,9

768

74,5

1424

72,3

Cán bộ, CCVC

35

3,7

38

3,7

73


91

9,7

82

8,0

Khác

84

8,9

47

939

100,0

1031

Tổng số

Nhóm
Dân tộc

n

%


267

20,3

1046

79,6

4,6

131

6,6

Sán dìu

442

21

4,8

421

95,2

100,0

1970

Bng 3.5. Phõn b t l tng huyt ỏp theo nhúm tui v gii
Nam
Số khám Số
(n)
THA

%

88

cỏc i tng khỏc chim t l thp.

G

n

p

Không THA

Tày

Nhn xột: Trong cỏc i tng nghiờn cu ch yu l nụng dõn: 72,3%,

iới

THA

Tổng số


%

Đại học, C, THCN

120

53

44,2

67

55,8

PTTH

165

49

29,7

116

70,3

THCS

746


57

9,2

565

90,8

349

17,7

Ch-a học hết tiểu học

276

14

5,1

262

94,9

1970

349

Nhóm
tuổi

31

11,7

506

66

13,0

45 54

249

60

24,1

252

77

30,6

501

137

55 64


Nhn xột: T l THA chung nhng ngi t 25- 64 tui l 17,7%

Tổng số

p


91

52,6

Nhãm tuæi

73

22

30,1

51

69,9

Kh¸c

131

31

23,7

100

76,3

Bu«n b¸n


Tæng sè

§é III

n

%

n

%

n

%

25 – 34

21

18

85,0

3

15,0

0


22,1


§é II

Tæng


Nhận xét:

11,98%

p

§é I

THA độ I và độ III sự khác biệt giữa các nhóm tuổi là không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05); THA độ II ở nhóm tuổi 55-64 (29,6%) cao hơn hẳn nhóm
tuổi 35-44 (12,1%) (p

Bng 3.10. Kt qu mt s xột nghim sinh hoỏ ngi THA
Không điều trị th-ờng
xuyên
Có điều trị th-ờng xuyên

42,11%

(tng s ngi THA cú xột nghim = 299)

Bình th-ờng

Kết quả
Các xét nghiệm
57,89%

Biu 3.4. T l ngi dõn cú iu tr thng xuyờn/s i tng
bit mỡnh b THA
Nhn xột: Trong s i tng bit mỡnh b THA, t l khụng iu tr

n

Cao hơn bình th-ờng
%

n

%

Creatinin máu


288

96,32

11

3,68

Nhn xột:
ngi THA: T l creatinin mỏu tng cao hn bỡnh thng chim ti

thng xuyờn cũn rt cao (57,89%)

30,77%; protein niu chim 9,70%; cholesterol mỏu tng cao hn bỡnh thng
chim 7,69%; glucose mỏu tng cao hn bỡnh thng chim 3,68%.

3,2% 1,7%
0,9%
Không tổn th-ơng
Thiếu máu cơ tim
Blook nhánh phải hoàn toàn
Tăng gánh thất trái
Dày thất trái

30,9%

63,3%

Biu 3.5. Mt s tn thng bnh lý trờn in tõm ngi THA


(71 người)

(32 người)

n

%

n

%

n

%

15

7,7

4

5,6

4

12,5

p


43,8

XÐt nghiÖm
Nhãm tuæi

Cholesterol
n

%

Glucose

Creatinin

n

n

%

%

Protein niÖu
n

%

25 – 34


5

17,2

45 – 54

16

69,6

4

36,4

29

31,5

6

20,7

55 – 64

5

21,7

6


0,05


Nhóm
Xét nghiệm

Yếu tố

Cholesterol

Glucose

Creatinin

Protein niệu

N = 23

N = 11

N = 92

N = 29

n

Thừa cân

%

n

%

21

3,8

539

96,3

1

%

35 44

506

66

13,0

440

87,0

3,85 2,26- 6,60

9

39,1



60,9

7

63,6

62

67,4

10

34,5

55 64

403

125

31,0

278

69,0

11,54 6,95-19,32

Th-ờng xuyên

Th-ờng xuyên
hút thuốc lá

5

21,7

4

36,4

49

53,3

9

31,0

16

69,9

4

36,4

60

65,2


Creatinin mỏu tng cao hn bỡnh thng cng gp nhiu nht nhúm
thng xuyờn ung ru bia (67,4%).
Protein niu tng cao hn bỡnh thng gp nhiu nht nhúm ớt vn
ng (51,7%).

Tổng
số

THA

Không THA

n

%

n

%

Nam

939

190

20,3

749


p

1,39 1,10-1,77


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status