ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH GIA TRẠI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KHE MO
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên nghành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa học
: 2011-2015
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
: Th.S Cù Ngọc Bắc
THÁI NGUYÊN - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh Tế & PTNT tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt
nghiệp: “Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất giải pháp phát triển mô hình gia
trại chăn nuôi trên địa bàn xã Khe Mo”. Để hoàn thành khóa luận này, tôi
xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS.Cù Ngọc Bắc, đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời
cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và
Phát triển Nông Thôn đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ nhân viên UBND xã Khe Mo và
bà con nhân dân các xóm: La Đường, Long Giàn, Thống nhất đã giúp đỡ tôi
trong quá trình điều tra thu thập số liệu, tìm hiểu tại địa phương. Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ửng hộ, động viên giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, em đã có nhiều cố gắng. Tuy
nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, em kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
công trong sự nghiệp trồng người.
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực tập
điều tra năm 2015 trên địa bàn xã Khe Mo ..................................................... 56
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Biểu đồ 4.1: So sánh giá trị sản xuất các nghành nông nghiệp – công nghiệp –
dịch vụ của xã Khe Mo 2012 - 2014 ............................................................... 32
Biểu đồ 4.2: Số lượng gia trại tại xã Khe Mo giai đoạn 2012-2014 ............... 42
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên ngữ
CC
Cơ cấu
GO
Giá trị sản xuất
GV
Giá trị sản phẩm hàng hóa
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
VA
Giá trị gia tăng
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 21
3.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 26
4.1. Tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Khe Mo ............................................ 30
4.2. Hiện trạng phát triển mô hình gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 40
4.2.1. Tình hình chung về phát triển mô hình gia trại chăn nuôi ở xã Khe
Mo ................................................................................................................... 40
4.2.2. Các loại hình mô hình gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo. ..................... 41
4.2.3. Số lượng và phân loại các loại hình gia trại tại xã Khe Mo .................. 41
4.2.4. Số lượng gia súc, gia cầm của các gia trại điểu tra ............................... 44
4.2.5. Quy mô và diện tích của các mô hình gia trại chăn nuôi trên địa bàn xã
Khe Mo ............................................................................................................ 44
4.2.6. Các mô hình sử dụng trong gia trại chăn nuôi ...................................... 45
4.2.7. Thực trạng sử dụng nguồn vốn của gia trạichăn nuôi trên địa bàn xã .. 45
4.2.8. Tình hình sử dụng lao động trong các gia trại chăn nuôi...................... 47
4.2.9. Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của các gia trại chăn nuôi ........... 49
vii
4.3. Kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các gia trại chăn
nuôi ở xã Khe Mo............................................................................................ 51
4.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ........................................................................ 51
4.3.2 Hiệu quả xã hội ...................................................................................... 55
4.4. Những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của gia trại chăn
nuôi. ................................................................................................................. 55
4.5. Khả năng tái sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm của các gia trại
KẾT LUẬN .................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của
nền sản xuất hàng hoá. Trong gần hai thế kỉ qua, nền nông nghiệp thế giới đã có
nhiều hình thức tổ chức sản xuất khác nhau. Cho đến nay, qua quá trình phát
triển của thực tiễn, ở một số nơi các hình thức sản xuất theo mô hình tập thể và
quốc doanh, cũng như xí nghiệp tư bản nông nghiệp tập trung quy mô lớn không
tỏ ra hiệu quả. Trong khi đó, hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình gia trại
phù hợp với đặc thù của nông nghiệp nên đạt hiệu quả cao và ngày càng phát
triển ở hầu hết các nước trên thế giới. Việc hình thành và phát triển mô hình gia
trại là một quá trình chuyển đổi từ kinh tế hộ nông dân chủ yếu mang tính sản
xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá có quy mô từ nhỏ đến lớn. Hiện nay ở
nước ta, mô hình gia trại đang phát triển nhanh về số lượng với nhiều thành phần
kinh tế tham gia. Sự phát triển của mô hình gia trại đã góp phần huy động nguồn
vốn ở trong dân, tạo thêm việc làm cho hộ gia đình, lao động nông thôn, góp
phần xoá đói giảm nghèo, tăng thêm hàng hóa nông sản hàng hoá. Một số gia
trại hộ gia đình đã góp phần sản xuất và cung ứng giống tốt, làm dịch vụ hội gia
đình, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân trong vùng…
Trong những năm gần đây, chăn nuôi đã đạt được những tiến bộ đáng kể
về cải tiến con giống, chuồng trại, thức ăn, thú y và quy mô diện tích được mở
rộng. Chăn nuôi hiện nay hội tụ các ưu thế của kinh nghiệm truyền thống, tiến
bộ kỹ thuật, cơ chế thị trường. Tiếp tục cải tiến về giống, kỹ thuật chăn nuôi theo
trại chăn nuôi, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần đẩy mạnh kinh tế
nông nghiệp xã Khe Mo.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo,
tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế gia trại chăn
nuôi ở địa phương.
3
-Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển
kinh tế gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mô hình gia trại
chăn nuôi ở xã Khe Mo.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Bổ sung và hệ thống hóa lý luận cơ bản về gia trại chăn nuôi, tổng kết
những mô hình, kinh nghiệm phát triển gia trại chăn nuôi ở Việt Nam nói
chung và ở xã Khe Mo nói riêng.
Sinh viên có cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng phát triển mô hình gia
trại trên địa bàn xã Khe Mo từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục
những khó khăn, tồn tại thúc đẩy phát triển gia trại chăn nuôi.
Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa
học cho mỗi sinh viên trước khi ra trường.
1.3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
Chỉ ra thực trạng phát triển các mô hình gia trại chăn nuôi của xã Khe
Mo. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển cũng như
hiệu quả của các mô hình gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo.
Đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển gia trại chăn nuôi trên
Về KTGT, có nhiều quan điểm, nhiều cách tiếp cận khác nhau:
Có quan điểm cho rằng: “KTGT là loại hình cơ sở sản xuất nông
nghiệp, hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị trường từ khi phương
thức này thay thế phương thức sản xuất phong kiến. Gia trại được hình thành
từ các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ cái vỏ tự cấp tự túc khép kín, vươn lên sản
xuất nhiều nông sản hàng hóa tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi
với nền kinh tế cạnh tranh”.
Theo nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Thủ tướng chính phủ ngày
02/02/2000 về KTGT như sau: “KTGT là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa
trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy
mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”.
5
Như vậy có thể tóm lại: KTGT là một trong những hình thức tổ chức
sản xuất cơ sở trong nông - lâm - ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất
hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sử dụng của một chủ thể độc lập, sản
xuất được tiến hành trên quy mô đất đai và các yếu tố sản xuất được tập trung
đủ lớn với cách tổ chức quản lí tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự
chủ và luôn gắn với thị trường.
Khái niệm về phát triển kinh tế gia trại hộ gia đình.
Phát triển KTGT là việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị sản lượng
và sản lượng hàng hóa nông sản của các gia trại, gia trại hộ gia đình cho nền
kinh tế, đồng thời phát huy vai trò tiên phong của nó trong việc thúc đẩy tăng
trưởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng
hiện đại gắn với yêu cầu bền vững.
2.1.2. Điều kiện hình thành, phát triển mô hình gia trại và sự ra đời kinh tế
gia trại ở Việt Nam.
mọi tiềm năng để vươn lên, dần hoà nhập vào nền kinh tế thị trường. Dưới tác
động của các quy luật của các thị trường hàng hoá, một số bộ phận nông dân
đã không chịu sống cảnh no đủ gia đình mà có ý chí vươn lên làm giàu bằng
cách khai thác các ưu thế của đất đai, đồng vốn quay vòng. Sự hấp dẫn của lợi
nhuận thị trường khiến họ đã sản xuất dư thừa để cung ứng cho thị trường.
Chính đó là con đường xuất hiện và hình thành các gia trại, lúc đầu mới chỉ là
lẻ tẻ bộ phận trong một số vùng, địa phương, sau nhanh chóng lan toả, nhân
rộng ra thành phong trào làm KTGT. Nghị quyết 06 ngày 10/11/1998 của Bộ
chính trị đã viết: “Ở nông thôn hiện nay đang phát triển mô hình gia trại nông,
lâm nghiệp, phổ biến là các gia trại, gia trại hộ gia đình, thực chất là kinh tế
hộ sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng lao động, tiền vốn của gia
đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Một bộ phận gia trại
ngoài lao động của gia đình còn có thể thuê thêm lao động để sản xuất kinh
doanh với quy mô diện tích đất canh tác xung quanh mức hạn điền ở từng
vùng theo quy định của pháp luật”. Từ đó cho thấy KTGT nước ta bắt nguồn
từ kinh tế hộ nông dân - “đây là sự nối tiếp và phát triển của hộ nông dân, phù
hợp với sự chuyển đổi về kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn
7
nước ta thời gian tới”. (Bùi Tất Tiếp - Phó vụ trưởng Vụ chính sách nông
nghiệp và phát triển nông thôn).
Đến nay MHGT đã được hình thành và phát triển trên khắp các vùng của
cả nước, đặc biệt phát triển mạnh ở miền Nam, trung du và miền núi, ven biển.
Và đã xuất hiện nhiều mô hình gia trại như: gia trại thuần nông, gia trại thuần
lâm nghiệp, gia trại chuyên chăn nuôi, gia trại chuyên nuôi trồng thuỷ sản, gia
trại phát triển tổng hợp nông - lâm nghiệp, nông - ngư nghiệp, nông - lâm - ngư
nghiệp, kết hợp với công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc dịch vụ...
2.1.3. Đặc trưng của mô hình gia trại
dấp của một loại hình doanh nghiệp tư nhân một chủ.
2.1.4. Tiêu chí để xác định mô hình gia trại hộ gia đình
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2013/TT-BNNPTNT ngày
13/4/2011 của Bộ NN&PTNN quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng
nhận KTGT thì cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn MHGT phải thỏa mãn điều kiện sau:
Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp
phải đạt:
- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000
triệu đồng/năm trở lên.
Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và
giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
2.1.5. Phân loại gia trại
Có nhiều cách để phân loại gia trại hộ gia đình:
- Phân theo quy mô đất đai, được chia làm 3 loại: Gia trại quy mô nhỏ
(2 - 5 ha), gia trại quy mô vừa (5 - 10 ha), gia trại có quy mô lớn (10 - 30 ha)
và gia trại quy mô rất lớn (>30 ha).
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất, gồm có:
9
+ Gia trại chuyên môn hóa: là gia trại chỉ tạo ra một loại hoặc hai loại
sản phẩm chính như gia trại chuyên trồng cây hằng năm hoặc cây lâu năm, gia
trại chăn nuôi trâu, bò, gia trại nuôi trồng thủy sản như tôm, cá…
+ Gia trại kinh doanh tổng hợp: là loại gia trại kết hợp giữa một trong ba
2.1.6. Vai trò của việc phát triển mô hình gia trại hộ gia đình
Ở những nước phát triển, các gia trại là mô hình phát triển chủ yếu, có
vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, có vai trò to lớn
và quyết định trong sản xuất nông nghiệp, là lực lượng sản xuất ra phần lớn
sản phẩm nông nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho các ngành công
nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và thương nghiệp.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trò và hiệu quả phát triển của
MHGT hộ gia đình phải được đánh giá, nhìn nhận trên cả ba mặt: hiệu quả về
mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt bảo vệ môi trường.
Phát triển MHGT có vai trò vô cùng to lớn, cụ thể:
Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, góp phần đưa sản xuất
nông nghiệp tiến lên CNH - HĐH.
MHGT là một bước phát triển mới của nền sản xuất xã hội, là nhân tố
mới ở nông thôn, là động lực mới, nối tiếp và phát huy động lực kinh tế hộ
nông dân, là sự đột phá trong bước chuyển qua sản xuất nông nghiệp hàng
hóa, tạo ra sức sản xuất mới, có khả năng và đã tạo ra khối lượng lớn về nông
sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
MHGT làm ra sản phẩm để bán theo yêu cầu của thị trường nên kích
thích sản xuất và đòi hỏi cạnh tranh để tồn tại, phát triển. Do đó, các gia trại
phải nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh… Muốn vậy, các gia trại phải biết đầu tư quy mô sản
xuất hợp lí, đầu tư khoa học công nghệ, máy móc thiết bị, tăng cường quản
lí… Như vậy, MHGT đã góp phần thúc đẩy nhanh việc sản xuất hàng hóa
trong nông nghiệp nông thôn.
Sự tập trung sản xuất đòi hỏi các gia trại phải sử dụng máy móc để sản
xuất, cơ giới hóa khâu làm đất và vận chuyển sản phẩm, cơ khí hóa khâu thu
hoạch, khâu bơm nước tưới, chủ động nguồn nước tưới, điện… Vì vậy,
11
12
hiệu quả để mở rộng và phát triển sản xuất, tăng thêm lợi nhuận. Sự tích tụ,
tập trung đất đai và vốn đầu tư cho sản xuất của các gia trại ngày một lớn hơn.
Chủ gia trại tận dụng mọi nguồn lao động trong gia đình là chính song
gia trại nào cũng phải thuê từ 3 - 5 lao động thường xuyên và một đến vài
ngàn ngày công lao động thời vụ.
MHGT đòi hỏi đầu tư lớn để sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trường trong và ngoài nước nên có tổng doanh thu lớn, nộp thuế cho
Nhà nước khá nhiều.
Ngoài việc góp phần làm giàu đất nước, MHGT đã mở ra khả năng làm
giàu cho các hộ gia đình nông dân. Kết quả và hiệu quả KT - XH rõ nét nhất là
các chủ gia trại đã biến những vùng kinh tế trù phú, mang đậm tính chất sản xuất
hàng hóa quy mô lớn, đầu tư cao, phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản
xuất, đời sống và sinh hoạt của nông dân, tận dụng sức lao động, tạo việc làm
cho dân để phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tạo thêm nhiều của cải
vật chất cho xã hội, làm giàu đất nước, cho chính bản thân của mình.
Vai trò sử dụng hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất đai.
Bên cạnh lợi ích về kinh tế còn có lợi ích về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và môi trường. Phát triển MHGT đã góp phần khai thác và sử dụng có
hiệu quả tài nguyên nông nghiệp như đất, mặt nước, thời tiết, khí hậu, đưa đất
đai hoang hóa vào phát triển sản xuất, nhất là vùng trung du, miền núi và ven
biển. Ngoài ra, gia trại còn góp phần tăng nhanh diện tích rừng bao phủ, bảo
vệ môi trường sinh thái thông qua việc trồng và bảo vệ rừng, tận dụng mặt
nước nuôi trồng thủy sản…
2.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển MHGT hộ gia đình
2.1.7.1. Vị trí địa lí
Vị trí địa lí có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển MHGT. Trước
Địa hình cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố của các gia trại.
Địa hình dốc, việc làm đất, thủy lợi, giao thông đều gặp khó khăn. Địa
hình còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn cũng như phát triển các loại hình gia
trại và cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Ở nhiều vùng đồi núi, cao nguyên dân cư
thưa thớt, có nhiều điều kiện để phát triển các loại gia trại quy mô lớn như gia
trại trồng cây lâu năm, gia trại lâm nghiệp…
14
c. Khí hậu
Khí hậu là một yếu tố tự nhiên quan trọng có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của các gia trại. Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ
thích hợp với một khoảng nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm nhất định. Trong khoảng
nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thích hợp cây trồng, vật nuôi có thể sinh trưởng và
phát triển bình thường. Ngược lại, sẽ khó phát triển từ đó sẽ ảnh hưởng đến
kết quả thu hoạch và hiệu quả sản xuất của các gia trại. Do vậy mà khí hậu có
ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và phát triển gia trại .
d. Nguồn nước
Nước có vai trò rất lớn trong quá trình phát triển MHGT vì đối tượng
sản xuất của các gia trại là các cơ thể sống nên nước là yếu tố cần thiết cho sự
tồn tại và phát triển của sinh vật.
Những khu vực có nguồn nuớc phong phú còn là điều kiện thuận lợi để
hình thành và phát triển gia trại nuôi trồng thủy sản, đảm bảo tốt công tác
thủy lợi, tưới tiêu cho cây trồng. Trong khi đó những vùng hạn chế về nguồn
nước sẽ gây khó khăn về thủy lợi, năng suất cây trồng, vật nuôi…
e. Sinh vật
Đối tượng sản xuất của các gia trại là cây trồng, vật nuôi. Bất kì một
hình thức sản xuất nông nghiệp nào cũng đều phải dựa vào hệ thống cây con.
Thông qua nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giá cả nông sản của
thi trường trong và ngoài nước sẽ có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành
và phát triển của các gia trại mà trước hết là hướng sản xuất của các gia trại,
sao cho đáp ứng được nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Yếu tố thị trường còn ảnh hưởng đến việc hình thành và chuyển dịch cơ
cấu cây trồng vật nuôi cũng như cơ cấu các loại hình gia trại bởi vì bản chất
của KTGT là sản xuất hàng hóa, hướng ra thị trường.
d. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng gồm giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện nước
ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nông nghiệp nói chung và
MHGT nói riêng. Để có thể phát triển MHGT theo hướng sản xuất hàng hóa
thì một trong những điều kiện quan trọng đầu tiên là cơ sở hạ tầng. Thực tiễn