Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH sản xuất và thương mại nhật dương - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT DƢƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THU HÀ
MÃ SINH VIÊN

: A19661

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Anh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Trong quá trình làm bài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
được những lời nhận xét, góp ý của các thầy giáo, cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của
em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Đỗ Thu Hà


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Đỗ Thu Hà

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP .........................................................................................................1

2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 của công ty
TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ...........................................................22
2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại Nhật Dương ...............................................................................30
2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương.............................................................................................36
2.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .........................................................36
2.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ..................................................38
2.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ...............................................................39
2.3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng
mại Nhật Dƣơng...........................................................................................................41
2.3.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương.............................................................................................41
2.3.2. Phân loại hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật
Dương............................................................................................................................41
2.3.3. Đặc điểm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật
Dương............................................................................................................................41
2.3.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Nhật Dương ..................................................................................................................42
2.3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương.............................................................................................45
2.3.6. Những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công ty
TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương ...........................................................50
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN
KHO TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI NHẬT
DƢƠNG ........................................................................................................................ 52
3.1. Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản lý hàng tồn kho của công
ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng......................................................52
3.2. Áp dụng các mô hình tồn kho để tính lƣợng đặt hàng tối ƣu của công ty
TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng năm 2011, 2012, 2013 ....................53


NXB

Nhà xuất bản

PGS.

Phó giáo sư

PTKH

Phải thu khách hàng

PTNB

Phải trả người bán

SL

Số lượng

Th.S

Thạc sĩ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TS.

Bảng 2.13. Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Nhật Dương ..........................................................................................46
Bảng 2.14. Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Nhật Dương ............................................................................................................47
Bảng 2.15. Khả năng sinh lời hàng tồn kho của công ty TNHH...................................48
Bảng 2.16. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Nhật Dương ...................................................................................................................49
Bảng 3.1. Nhu cầu hàng tồn kho năm 2011, 2012, 2013 của công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Nhật Dương ..........................................................................................54


Bảng 3.2. Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày năm 2011, 2012, 2013 ..............................54
Bảng 3.3. Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng năm 2011, 2012, 2013 .........................54
Bảng 3.4. Tổng chi phí lưu kho năm 2011, 2012, 2013 ................................................55
Bảng 3.5. Chi phí lưu kho đơn vị năm 2011, 2012, 2013 .............................................55
Bảng 3.6. Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự
trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu theo mô hình POQ .......55
Bảng 3.7. Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự
trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu theo mô hình POQ .......57
Bảng 3.8. Tỷ lệ chiết khấu thương mại công ty được hưởng từ nhà cung cấp khi mua
hàng với số lượng lớn ....................................................................................................58
Bảng 3.9. Giá mua hàng đơn vị năm 2011, 2012, 2013 ................................................58
Bảng 3.10. Các mức giá mua đầu vào khác nhau khi công ty mua hàng với số lượng
lớn ..................................................................................................................................59
Bảng 3.11. Sản lượng đặt hàng tương ứng với các mức giá khác nhau khi công ty mua
hàng với số lượng lớn ....................................................................................................59
Bảng 3.12. Tổng chi phí tồn kho theo các mức sản lượng Q* hợp lý và Q* sau khi
điều chỉnh ......................................................................................................................62
Bảng 3.13. Lượng đặt hàng tối ưu thỏa mãn yêu cầu TCmin theo mô hình QDM .......63
Bảng 3.14. Khoảng thời gian dự trữ tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt

kho trong doanh nghiệp;
 Hai là, phân tích thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương;
 Ba là, đánh giá thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương;
 Bốn là, đưa ra một số giải pháp và áp dụng 3 mô hình tồn kho EOQ, POQ và
DQM để xác định mức sản lượng đặt hàng tối ưu cho công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại Nhật Dương.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Hàng tồn kho và công tác quản lý hàng tồn kho tại công
ty TNHH Sản Xuất và Thương mại Nhật Dương;
 Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi nội dung: Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho;


 Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Dương tại
cụm công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, huyện Thường Tín, Hà Nội;
 Phạm vi thời gian: Năm 2011, năm 2012, năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp
thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số.
5. Kết cấu của bài khóa luận:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung khóa luận được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất và
Thƣơng mại Nhật Dƣơng
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty
TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Nhật Dƣơng

Thang Long University Library

với tài sản lưu động. Hàng tồn kho luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các giai đoạn
của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ tiền trở thành nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, thành phẩm và cuối cùng lại quay về hình thái ban đầu là tiền;

Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2008), Quản lý tài chính doanh nghiệp, NXB Lao
động – Xã hội, Hà Nội.
1

1


 Giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán, mà giá vốn hàng
bán ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Vì vậy giá trị hàng tồn
kho ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp;
 Hàng tồn kho là một trong những nguồn chính tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
vì doanh thu từ hàng tồn kho (thường là doanh thu từ thành phẩm đầu ra) là một trong
những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những nguồn thu nhập thêm sau này của
doanh nghiệp (doanh thu từ hoạt động tài chính khi cho khách hàng mua chịu hàng
hóa,…).
1.1.3. Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp
Có nhiều cách thức khác nhau dùng để phân loại hàng tồn kho nhưng bài luận
văn này sẽ chỉ đề cập đến cách phân loại hàng tồn kho theo các giai đoạn khác nhau
của một quá trình sản xuất. Với cách phân loại này, có thể chia hàng tồn kho thành 3
loại chính:
 Nguyên vật liệu: bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệp mua để sử
dụng trong quá trình sản xuất của mình;
 Sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang còn nằm tại một
công đoạn nào đó của quá trình sản xuất hoặc đang nằm trung chuyển giữa các công
đoạn hoặc đang chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất;
 Thành phẩm: bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình

1.2. Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
Quản lý hàng tồn kho là việc kiểm soát các hoạt động như lập kế hoạch sử dụng,
thu mua, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển và phân phối hàng hóa tồn kho đáp ứng nhu
cầu sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói cách khác, quản lý hàng tồn kho là công tác:
 Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán
hàng bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh ứ đọng hàng
hóa;
 Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm
hư hỏng, mất mát, gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp;
 Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức
độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản
hàng hóa.
(Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh
nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội)
1.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Lợi ích và chi phí của việc giữ hàng tồn kho
Cũng như những tài sản khác, việc tồn trữ hàng tồn kho là một quyết định chi
tiêu tiền. Để xác định mức độ đầu tư vào hàng tồn kho cần so sánh lợi ích đạt được và
chi phí phát sinh kể cả chi phí cơ hội của tiền được đầu tư vào hàng tồn kho. Sau đây
là phần phân tích về lợi ích cũng như chi phí của việc giữ hàng tồn kho của doanh
nghiệp.

3


a. Lợi ích
Việc giữ hàng tồn kho đem lại một số lợi ích cho doanh nghiệp như sau:
 Thứ nhất, nếu chấp nhận dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể mua hàng với

nhận hàng. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng;

4

Thang Long University Library


 Khi doanh nghiệp đặt hàng từ nguồn cung cấp bên ngoài, chi phí đặt hàng bao
gồm chi phí chuẩn bị yêu cầu mua hàng, chi phí để lập đơn đặt hàng như chi phí
thương lượng (gọi điện thoại xa, thư giao dịch), chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi
phí vận chuyển;
 Trong trường hợp đơn đặt hàng được cung cấp từ nội bộ doanh nghiệp thì chi phí
đặt hàng chỉ bao gồm chi phí sản xuất, chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy
trì hoạt động sản xuất;
 Trên thực tế, chi phí cho mỗi đơn đặt hàng thường bao gồm các chi phí cố định
và chi phí biến đổi, bởi một phần tỷ lệ chi phí đặt hàng như chi phí giao nhận và kiểm
tra hàng thường biến động theo số lượng hàng đặt mua.
Chi phí mua hàng:
Chi phí mua hàng là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra hàng hóa tồn kho.
Chi phí này được tính bằng cách lấy chi phí một đơn vị hàng hóa nhân với số lượng
hàng mua về hoặc sản xuất ra. Trong trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu
thương mại từ nhà cung cấp thì chi phí mua hàng là giá của lô hàng sau khi trừ đi phần
chiết khấu thương mại được hưởng.
Chi phí lƣu kho:
 Chi phí lưu kho bao gồm tất cả chi phí lưu giữ hàng trong kho trong một khoảng
thời gian xác định trước. Các chi phí thành phần của chi phí lưu kho là: chi phí cất giữ
và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời,
chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho. Cụ thể như sau:
 Chi phí cất giữ, bảo quản bao gồm trong đó là chi phí kho hàng. Nếu doanh
nghiệp thuê kho thì chi phí này bằng với tiền thuê phải trả. Nếu nhà kho thuộc sở hữu

 Cũng giống như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho cũng bao gồm các chi phí cố
định và chi phí biến đổi. Gần như tất cả các chi phí lưu kho biến động tỷ lệ theo mức
độ hàng tồn kho, chỉ có chi phí thuê kho hoặc chi phí khấu hao các thiết bị được sử
dụng trong kho là tương đối ổn định trong thời gian ngắn. Vì vậy, chi phí lưu kho được
xem như chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị hàng tồn kho.
Chi phí thiệt hại khi không có hàng (hàng tồn kho hết):
Chi phí thiệt hại do hàng tồn kho hết xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không
có khả năng giao hàng bởi nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng dự trữ trong kho.
 Khi nguyên vật liệu trong kho hết, chi phí thiệt hại do không có nguyên vật liệu
bao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất;
 Khi tồn kho sản phẩm dở dang hết thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại do kế hoạch
sản xuất bị thay đổi và nó cũng có thể là nguyên nhân gây ra những thiệt hại do sản
xuất bị ngừng trệ;
 Khi tồn kho thành phẩm hết có thể gây nên hậu quả là lợi nhuận bị mất đi trong
ngắn hạn nếu khách hàng quyết định mua sản phẩm từ những doanh nghiệp đối thủ và
gây nên những mất mát tiềm năng trong dài hạn khi khách hàng quết định đặt hàng từ
những doanh nghiệp khác trong tương lai.

Nguồn: PGS. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Khoa tài chính doanh
nghiệp, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê, Hà Nội.
2

6

Thang Long University Library


1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho
Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng
tồn kho, doanh nghiệp phải quản lý hàng tồn kho sao cho:

 Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí tồn kho là chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng;
7


 Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức là nếu việc
đặt hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu và đơn đặt hàng được hiện
đúng hạn thì sẽ hoàn toàn không có tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho dẫn đến gián
đoạn sản xuất và tiêu thụ.
Với những giả định trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong hình
sau:
Hình 1.1. Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ
Mức tồn kho

Q

Điểm …………………………………………………....................
tái

…………………………………………………………………

đặt

Mức tồn kho bình quân

hàng
0

Thời điểm
đặt hàng




Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:
D: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm;
S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;
H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá mỗi năm;
Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng (qui mô đơn hàng);
d: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi ngày;
L: Thời gian chờ hàng;
Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;
TC: Tổng chi phí tồn kho hàng năm;
TCmin: Tổng chi phí tồn kho tối thiểu;
Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;
n* : Số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm;
T*: Khoảng thời gian dự trữ tối ưu;
ROP: Điểm tái đặt hàng.
Sau đây sẽ là phần xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ:
Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được tính bằng cách lấy chi phí đặt hàng cho 1
đơn hàng (S) nhân với số lượng đơn hàng mỗi năm. Số lượng đơn hàng mỗi năm được
tính bằng cách lấy nhu cầu hàng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt mua trong 1 đơn
hàng (Q). Như vậy, ta có:
Cđh  S 
Biến số duy nhất trong phương trình này là Q, cả S và D đều là các tham số
không đổi. Do đó, độ lớn tương đối của chi phí đặt hàng phụ thuộc vào số lượng hàng
đặt mua trong 1 đơn hàng.
Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và ở thời điểm cuối kỳ lượng hàng
tồn kho là 0 nên số lượng tồn kho bình quân trong kỳ là:



(Nguồn: Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống
Kê, Hà Nội)
Đồ thị trên cho thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí tồn kho đạt giá
trị nhỏ nhất tại điểm giao nhau của đường cong chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Do
đó, lượng đặt hàng tối ưu được xác định như sau:
Cđh  Clk


S

H

 Q*  √
Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị quy
mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí:
TCmin 



10

Thang Long University Library


Xác định số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*):
n* 
Xác định khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*):
Khoảng thời gian dự trữ tối ưu là khoảng thời gian kể từ khi trong kho có số
lượng hàng tối ưu Q* cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng ngay bằng số
lượng hàng hóa tối ưu của đơn hàng mới. Trên cơ sở đó, quãng thời gian dự trữ tối ưu

liệu để dùng. Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng
ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.
Các giả định của mô hình POQ về cơ bản giống hệt như mô hình EOQ, điểm
khác biệt duy nhất là trong mô hình POQ số hàng đặt mua từ nhà cung cấp được đưa
đến doanh nghiệp bằng nhiều chuyến thay vì doanh nghiệp tiếp nhận toàn bộ số hàng
tại cùng một thời điểm như trong mô hình EOQ. Bằng phương pháp giống như mô
hình EOQ, ta có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q* cho mô hình POQ.
Khi thiết lập mô hình POQ, các ký hiệu vẫn được quy ước giống như với mô
hình EOQ đã nói ở trên. Ngoài ra, ta sử dụng thêm một số ký hiệu sau:
Qmax: Mức tồn kho tối đa của doanh nghiệp;
p: Mức cung ứng (mức sản xuất) hàng ngày;
t: Khoảng thời gian cung ứng.
Ta có: Mức tồn kho  Tổng lượng hàng được cung ứng  Tổng lượng hàng được sử
tối đa

(sản xuất) trong thời gian t

dụng trong thời gian t

Trong đó: Tổng lượng hàng được cung ứng (sản xuất) trong thời gian t  p  t
Tổng lượng hàng được sử dụng trong thời gian t  d  t
Suy ra: Qmax  p  t  d  t
Mặt khác: Q  p  t  t 
Thay biểu thức của t vào công thức tính mức tồn kho tối đa:
Qmax  p 

d

Q 1



Thang Long University Library


Suy ra tổng chi phí lưu kho hàng năm là:
TC  Cđh  Clk  S 

(



 )

H

Tương tự như với mô hình EOQ, lượng đặt hàng tối ưu của mô hình POQ được
tính như sau:
Cđh  Clk
S

(



 Q*  √

(

 )


nghiệp vẫn có đủ hàng hóa sử dụng trong thời gian chờ hàng. Tuy nhiên, giống với mô
hình EOQ, nhược điểm của mô hình POQ là dựa trên nhiều giả định khó đạt được trên
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status