ĐÁNH GIÁ đáp ỨNG và độc TÍNH của hóa CHẤT bổ TRỢ TRƯỚC PHÁC đồ 4AC 4t TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ vú GIAI đoạn III - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG VÀ ĐỘC TÍNH CỦA
HÓA CHẤT BỔ TRỢ TRƯỚC PHÁC ĐỒ 4AC-4T
TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN III
Chuyên ngành: Ung thư
Mã số: 62722301
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ VĂN QUẢNG

HÀ NỘI - 2015


MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................4
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................5
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
Chương 1 3
TỔNG QUAN...........................................................................................................3
1.1. Tình hình mắc ung thư vú trên thế giới và Việt Nam..............................................................................3
1.2. Sinh bệnh học ung thư vú.................................................................................................................. 4
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của UTV...............................................................................4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................19


2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................................... 19
Đối tượng nghiên cứu gồm các bệnh nhân UTV giai đoạn III được hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật bằng
phác đồ 4AC-4T tại bệnh viện K và bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2015 đến tháng 9/2016..........19
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân........................................................................................................19
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.............................................................................................................................20
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................. 20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................................................20
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu............................................................................................................................20
2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu.........................................................................................................21
2.2.4. Điều trị hóa chất, đánh giá hiệu quả của phác đồ 4AC-4T.................................................................22
Các trường hợp đáp ứng sau 4 đợt sẽ được hóa trị tiếp phác đồ 4T đến 8 đợt. Sau 8 đợt chuyển phẫu
thuật nếu đánh giá khả năng mổ được, ghi nhận kết quả giải phẫu bệnh sau mổ. Nếu sau 4 đợt bệnh giữ
nguyên hoặc tiến triển, chuyển điều trị theo phác đồ, nhóm bệnh nhân này sẽ được loại ra khỏi nghiên
cứu...............................................................................................................................................................23
2.2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá toàn trạng, đáp ứng và độc tính áp dụng trong nghiên cứu......................24
2.2.6. Thu thập số liệu..................................................................................................................................27
Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án có sẵn..................................................................................................27
2.2.7. Phân tích, xử lý số liệu.......................................................................................................................27
Các thuật toán thống kê được sử dụng như sau:........................................................................................27
So sánh các giá trị trung bình: sử dụng kiếm định T (T-Test).......................................................................27
Mối liên quan giữa đáp ứng với các yếu tố loại định tính: sử dụng kiểm định χ2 hoặc kiểm định chính xác
Fisher............................................................................................................................................................27
Giá trị p
3.2.1. Độc tính huyết học.............................................................................................................................39
3.2.2. Độc tính ngoài huyết học...................................................................................................................40

CHƯƠNG 4............................................................................................................. 40
DỰ KIẾN BÀN LUẬN...........................................................................................40
4.1. Đánh giá đáp ứng và một số yếu tố liên quan tới đáp ứng của phác đồ.............................................40
4.1.1. Đặc điểm chung.................................................................................................................................40
Tuổi: Phân bố tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu (biểu đồ)...................................................................40
Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi đi khám.........................................................................................40
Tình trạng kinh nguyệt.................................................................................................................................40
4.1.2. Đặc điểm u, hạch nguyên phát..........................................................................................................40
Đặc điểm u nguyên phát.............................................................................................................................40
Đặc điểm hạch.............................................................................................................................................40
4.1.3. Giai đoạn bệnh và đặc điểm mô bệnh học........................................................................................40
Giai đoạn bệnh.............................................................................................................................................41
Đặc điểm mô bệnh học................................................................................................................................41
4.1.4. Đáp ứng và một số yếu tố liên quan tới đáp ứng...........................................................................41
Đáp ứng........................................................................................................................................................41
Đáp ứng mô bệnh học..................................................................................................................................41
Thay đổi chất chỉ điểm khối u CA 15-3 sau hóa trị 4AC-4T..........................................................................41
Một số yếu tố liên quan tới đáp ứng...........................................................................................................41
Các yếu tố dự báo đáp ứng lâm sàng với hóa trị........................................................................................41
Các yếu tố dự báo đáp ứng mô bệnh học với hóa trị.................................................................................41
4.2. Độc tính........................................................................................................................................... 41
4.2.1. Độc tính huyết học.............................................................................................................................41
4.2.2. Độc tính ngoài huyết học...................................................................................................................41

DỰ KIẾN KẾT LUẬN............................................................................................42

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảng 3.24. Các độc tính ngoài huyết học của phác đồ..............................................40


Bảng 1. Xếp độ các độc tính theo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế Thế giới......................1


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ nhiều nước trên
thế giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các nguyên nhân gây
tử vong do ung thư ở nữ . Theo GLOBOCAN năm 2012, trên toàn thế giới có
1.670.000 ca mới mắc và có 522.000 phụ nữ tử vong do UTV. Tại Mỹ năm 2011,
khoảng 233.000 ca mới mắc và 44.000 ca tử vong vì UTV . Ở Việt Nam, theo số
liệu của chương trình mục tiêu phòng chống ung thư năm 2010, có 12.533
trường hợp mới mắc UTV với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 29,9/100.000 dân .
Ung thư vú giai đoạn III với đặc điểm là bệnh lan rộng tại chỗ, di căn hạch
vùng, còn gọi là ung thư vú tiến triển tại chỗ. Hầu hết bệnh ở giai đoạn này
không phẫu thuật ngay từ đầu được, nếu cố mổ ngay thường không lấy hết được
tổ chức ung thư, thậm chí làm cho bệnh tái phát và tiến triển nhanh hơn.
Điều trị hoá chất bổ trợ trước (hay còn gọi là hoá chất tân bổ trợ hay hoá chất
tấn công) là phương pháp sử dụng hoá chất trước mổ để làm giảm lượng tế bào u tại
chỗ, tại vùng và cả các vị trí ở xa (vi di căn xa). Kết quả là khối u và hạch tại chỗ tại
vùng thoái lui, chuyển nhiều bệnh nhân từ giai đoạn không mổ được thành mổ được
tạo điều kiện phẫu thuật dễ dàng hơn.
Anthracyclin đã được chứng minh là một trong các thuốc có hiệu quả cao nhất
trong điều trị ung thư vú, thuốc cho tỷ lệ đáp ứng 35-50% khi dùng đơn độc và 70%
khi phối hợp với các thuốc khác ở bệnh nhân chưa điều trị hóa chất . Vì vậy, hầu hết
các phác đồ hóa chất trong điều trị ung thư vú đều có anthracyclin. Một thuốc mới
khác được nghiên cứu trong những năm gần đây trong điều trị ung thư vú là taxan.

ung thư cho thấy năm 2010 nước ta có 12.533 trường hợp mới mắc UTV với tỷ lệ
mắc chuẩn theo tuổi là 29,9/100.000 dân .
Nhờ những tiến bộ trong chẩn đoán sớm và những thành tựu đạt được trong
điều trị, đặc biệt là điều trị hệ thống , tỷ lệ mắc tăng nhưng tử vong vẫn giữ được ở
mức độ ổn định. Tuy nhiên, ung thư vú vẫn đứng thứ 5 trong các nguyên nhân tử
vong chung, và đứng hàng đầu trong các nguyên nhân tử vong do ung thư ở phụ nữ
tại cả các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Hình 1.1: Tỷ lệ mắc UTV trên 100.000 người ở các vùng trên thế giới-2012
(Nguồn http://globocan.iarc.fr/)


4

1.2. Sinh bệnh học ung thư vú
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của UTV
Một số yếu tố sinh học có ảnh hưởng đến phát triển ung thư vú, có thể kể đến:
+ Thụ thể nội tiết estrogen (ER) và progesteron (PR): Khoảng 65-75%
bệnh nhân UTV có ER và/hoặc PR dương tính. Bệnh nhân UTV có thụ thể nội tiết
estrogen dương tính đáp ứng tốt hơn với điều trị bằng nội tiết, tỷ lệ tái phát thấp hơn
và thời gian sống thêm lâu hơn so với nhóm có estrogen âm tính.
+ Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô Her-2/neu: Her-2/neu là một tiền gen
nằm trên nhiễm sắc thể thứ 17, là một trong bốn thành viên của họ các yếu tố phát
triển biểu bì, có vai trò như yếu tố phát triển biểu mô. Khoảng 18-20% bệnh nhân
ung thư vú xâm nhập có khuếch đại gen Her2. Hai nghiên cứu lớn của GonzalezAngulo AM và CS nghiên cứu 2026 phụ nữ ung thư vú (2009); của Chia S và CS
trên 965 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm (2007) đều chứng minh rằng khuếch
đại gen Her-2/neu liên quan đến giảm tỉ lệ sống thêm 5 năm không bệnh so với
những bệnh nhân ung thư vú cùng giai đoạn, cùng phương pháp điều trị nhưng
không có khuếch đại gen Her/2 , .
Bệnh nhân có bộ 3 âm tính (ER âm tính, PR âm tính, Her-2/neu âm tính)

1.3.1. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định UTV nhất thiết phải có sự khẳng định giải phẫu bệnh học.
Hiện tại ở Việt Nam, chủ yếu dựa vào bộ 3 chẩn đoán: khám lâm sàng tuyến vú,
hạch nách; chụp tuyến vú và xét nghiệm tế bào. Sinh thiết kim trước phẫu thuật làm
giảm tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả ngoài ra còn có giá trị để đánh giá trình
trạng thụ thể nội tiết (ER, PR) và Her-2/neu nhằm định hướng cho phương pháp
điều trị nội tiết, hoá chất và để tiên lượng bệnh .
1.3.2. Chẩn đoán TNM và giai đoạn (AJCC phiên bản số 2- 2015).
T (U nguyên phát)
Tx: Không xác định được u nguyên phát
T0: Không có dấu hiệu u nguyên phát
Tis: Ung thư biểu mô tại chỗ: ung thư biểu mô ống tại chỗ; ung thư biểu mô
tiểu thuỳ tại chỗ hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không có u.


6

T1: U có đường kính ≤ 2 cm
T1 mic: U có đường kính ≤ 0,1 cm
T 1a: 0,1 cm < U có đường kính ≤ 0,5 cm
T 1b: 0,5 cm < U có đường kính ≤ 1 cm
T 1c: 1 cm < U có đường kính ≤ 2 cm
T2: 2 < đường kính u ≤ 5 cm
T3: U có đường kính > 5 cm
T4: U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da (thành
ngực bao gồm xương sườn, cơ liên sườn, cơ răng trước, không tính cơ ngực lớn).
T4a: U xâm lấn tới thành ngực
T4b: Thâm nhiễm sần da cam, loét da vú hoặc có nhiều u nhỏ dạng vệ tinh ở
vú cùng bên.
T4c: Bao gồm cả T4a và T4b

Điều trị UTV là một ví dụ điển hình của điều trị đa mô thức trong ung thư, bao
gồm các phương pháp sau:
1.4.1. Điều trị phẫu thuật
- Phẫu thuật bảo tồn: chỉ cắt rộng vùng mô có u và vét hạch nách bên vú tổn
thương. Phẫu thuật bảo tồn chỉ được thực hiện khi khối u nhỏ, đơn ổ, không ở vùng
trung tâm. Phương pháp này giúp giữ lại được tuyến vú, có ý nghĩa về thẩm mỹ.
- Phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biên: cắt toàn bộ tuyến vú, để lại cơ
ngực, vét hạch nách bên vú tổn thương. Phương pháp này hạn chế tàn phá so với
phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn theo Halsted trước đây (cắt cả cơ ngực tới sát
xương sườn).
- Phẫu thuật tạo hình: tái tạo lại tuyến vú sau cắt bỏ bằng các phương pháp
khác nhau (vạt cơ, đặt túi ngực...)


8

- Phẫu thuật sạch sẽ: loại bớt tổn thương tại vú ở giai đoạn muộn, đặt biệt các tổn
thương u vú vỡ, loét, chảy máu... ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1.4.2. Điều trị tia xạ
Fisher (1928) và F.Keynes (1938) là những người đầu tiên đề xuất xạ trị trong
ung thư vú. Đây là phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng đóng vai trò quan trọng
trong việc phòng ngừa tái phát tại chỗ.
Chỉ định xạ trị trong UTV :
- Sau phẫu thuật bảo tồn
- Diện cắt sau mổ dương tính
- Khối u từ giai đoạn T3 trở lên
- Từ 3 hạch di căn trở lên hoặc hạch có hiện tượng phá vỡ vỏ
- Xạ trị triệu chứng: chống đau, chống chảy máu.
1.4.3. Điều trị toàn thân
Ban đầu người ta chỉ áp dụng đối với các trường hợp bệnh di căn mà điều trị

phương pháp:
- Loại bỏ các nội tiết tố nữ: Cắt buồng trứng (bằng phẫu thuật hoặc xạ trị),
hoặc dùng các chất đồng vận hoặc đối vận GnRH (Gonadotropin releasing
hormone) để ức chế buồng trứng hoặc dùng các thuốc ức chế aromatase. Trước đây
người ta còn cắt tuyến yên, cắt tuyến thượng thận để đạt được loại bỏ nội tiết tố nữ.
- Dùng các thuốc cạnh tranh với estrogen tại thụ thể ở tế bào u.
1.4.3.3 Điều trị sinh học
Cùng với sự phát triển hiểu biết về sinh học của ung thư vú, một số thuốc
trong điều trị đích UTV đã được đưa vào sử dụng như Trastuzumab, lapatinib,
pertuzumab...trong đó trastuzumab được sử dụng rộng rãi trong điều trị bổ trợ
hoặc điều trị di căn ở bệnh nhân có Her-2/neu dương tính làm tăng thời gian sống
thêm không bệnh và toàn bộ , .


10

1.5. Hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật trong ung thư vú
1.5.1. Điều trị bổ trợ trước
Điều trị bổ trợ trước là phương pháp điều trị trước phương pháp điều trị
ban đầu làm cho điều trị ban đầu dễ dàng hơn. Phương pháp điều trị ban đầu là
phương pháp chính trong điều trị triệt căn bệnh ung thư đó đã được xác định.
Trong ung thư hiện nay ngoài hóa trị người ta còn dùng các phương pháp khác
như: xạ trị, nội tiết, điều trị đích hoặc phối hợp nhiều phương pháp để điều trị bổ trợ
trước , .
Trong UTV, một số tác giả còn gọi hóa trị bổ trợ trước là: điều trị hóa chất tiền
phẫu (preoperative chemotherapy), điều trị hóa chất tấn công (induction
chemotherapy), điều trị hóa chất ban đầu (primary chemotherapy).
1.5.2. Hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư vú
Các thử nghiệm lâm sàng đầu tiên về hóa trị bổ trợ trước được bắt đầu từ
những năm 1970. Trước thời điểm đó các bệnh nhân UTV giai đoạn này được điều

ung thư vú. Ban đầu taxane được sử dụng trong ung thư vú di căn, sau đấy các
nghiên cứu cho thấy rằng sự phối hợp taxane với các hóa chất khác đặc biệt là
anthracyclin trong điều trị hóa chất bổ trợ trước mang lại đáp ứng cao. Nghiên cứu
của Vinholes và cs so sánh phác đồ Docetaxel + doxorubicin và FAC trên 282 bệnh
nhân giai đoạn III cho thấy tỉ lệ ĐƯTB lần lượt là 72% so với 63% (p=0,0056) đáp
ứng hoàn toàn mô bệnh học (pCR) là 16% so với 11% .
Stearn và CS (2003) đã tiến hành một nghiên cứu gồm 29 bệnh nhân UTV tiến
triển tại chỗ, điều trị hoặc 3 đợt adriamycin (A) tiếp theo bằng 3 đợt paclitaxel (P)
hoặc theo thứ tự ngược lại. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn của cả hai nhóm là 42% (33% ở
nhóm A→P và 50% ở nhóm P →A) và đáp ứng một phần là 55% (60% ở nhóm
A→P và 50% ở nhóm P →A). Đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học ở 5 bệnh nhân
(17%). Sự tăng sinh mạch của tế bào ung thư trước điều trị báo hiệu khả năng đáp
ứng tốt với hóa chất, ER dương tính dự báo đáp ứng kém với hóa chất .
Nghiên cứu đa trung tâm của Pháp với 200 bệnh nhân UTV có khối u lớn
không bảo tồn được bắt thăm ngẫu nhiên theo tỷ lệ 2:1, được hóa trị trước mổ 4 đợt
điều trị bằng adriamycin kết hợp paclitaxel (AP) hoặc adriamycin kết hợp
cyclophosphamid (AC). Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ (là tổng của đáp ứng hoàn toàn và


12

đáp ứng một phần) ở nhóm AP là 89% so với nhóm AC là 70%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn
toàn trên lâm sàng của nhóm AP là 15% so với nhóm AC là 7%. Tỷ lệ đáp ứng
hoàn toàn trên mô bệnh học tương ứng của hai nhóm là 8% so với 6%. Tại thời
điểm 18 tháng, tỷ lệ sống thêm không bệnh ở nhóm AP là 87% so với nhóm AC là
79% , .
Như vậy đối với UTV giai đoạn không mổ được, hóa chất bổ trợ trước có vai
trò làm giảm giai đoạn bệnh, chuyển từ không mổ được thành mổ được thậm chí có
thể bảo tồn. Sau điều trị hóa chất bổ trợ trước cần phối hợp với các phương pháp
khác như phẫu thuật, tia xạ, nội tiết nhằm đạt kết quả tối đa.

60,6%, đáp ứng toàn bộ 92%. Có 16,8% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn trên mô
bệnh học, tỷ lệ chuyển từ không mổ được sang mổ được 94,2%. Các độc tính trong
nghiên cứu chủ yếu độ 1 và độ 2, có thể kiểm soát được. Tuy nhiên, bệnh nhân điều
trị phác đồ này thường dung nạp kém, mệt nhiều. Phác đồ hóa chất 4AC- 4T là sự
phối hợp 3 thuốc, ngoài hai thuốc nền tảng trong điều trị ung thư vú là taxan và
anthracyclin còn có thêm thuốc cyclophosphamid, hiện nay là phác đồ chuẩn trong
điều trị bổ trợ trước và sau phẫu thuật ung thư vú, hơn nữa bệnh nhân có thể dễ
dàng dung nạp hóa chất hơn. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu lớn phác đồ
hóa chất 4AC-4T trong điều trị bổ trợ trước phẫu thuật ung thư vú cho tỷ lệ đáp ứng
cao, đa phần các nghiên cứu đều ở giai đoạn ung thư vú có thể mổ được. Kết quả
nổi bật của những nghiên cứu nói trên là cơ sở để chúng tôi thực hiện đề tài nghiên
cứu này.
1.5.3. Ưu và nhược điểm của hóa chất bổ trợ trước
Về lý thuyết, hóa trị bổ trợ trước có cả ưu điểm và nhược điểm. Nhưng trên
thực tế các ưu điểm vượt xa nhược điểm. Việc phối hợp hóa chất bổ trợ trước không
làm tăng biến chứng của phẫu thuật và không tăng độc tính của phác đồ về tần xuất
và mức độ , , .


14

Bảng 1.1. Các ưu nhược điểm của hóa chất bổ trợ trước
Ưu điểm

Nhược điểm

Bắt đầu điều trị hệ thống sớm

Làm chậm ĐT tại chỗ với những người


siêu âm vú nhằm làm giảm tỷ lệ sai số trong quá trình theo dõi đáp ứng với hóa chất
. Tuy nhiên chụp X-quang vú cần ép tuyến vú để dàn mỏng điều này làm kích thước
u bị thay đổi. Gần đây, chụp cộng hưởng từ giúp đánh giá đáp ứng chính xác hơn
nhưng giá thành cao , .
Để đánh giá đáp ứng với hóa trị liệu trên lâm sàng người ta sử dụng "Tiêu
chuẩn đánh giá đáp ứng khối u đặc" (Response Evaluation Criteria In Solid Tumor RECIST) .


15

- Đánh giá đáp ứng trên mô bệnh học
Nhiều hệ thống phân loại đã được phát triển để tìm mối tương quan giữa đáp
ứng mô bệnh học với thời gian sống thêm như: Chevalier, Staloff, Bonadonna,
Smit...trong đó hệ thống Chevalier hay được sử dụng , . Tất cả các hệ thống chia ra
đáp ứng hoàn toàn và không đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học.
Có sự khác nhau về định nghĩa đáp ứng hoàn toàn mô bệnh học (pathological
complete response – pCR) giữa các hệ thống phân loại. Tuy nhiên các nghiên cứu
đều cho rằng pCR là yếu tố độc lập dự báo kết quả ở những bệnh nhân điều trị hóa
chất bổ trợ trước. Các bệnh nhân đạt được pCR có thời gian sống thêm không bệnh
và sống thêm toàn bộ cải thiện hơn so với nhóm bệnh nhân còn lại , .
1.5.5. Thời gian điều trị hóa chất bổ trợ trước
- Điều trị hóa chất trước mổ hay sau mổ nên điều trị liên tục. Các nghiên cứu
thường ấn định số đợt hóa trị tân bổ trợ trong khoảng 6 đến 8 đợt. Bên cạnh vấn đề
đáp ứng người ta còn quan tâm đến độc tính khi dùng hóa chất kéo dài, đặc biệt khi
dùng anthracyclin với độc tính tích lũy trên tim. Trong các nghiên cứu về điều trị
hóa trị bổ trợ cũng cho thấy nếu số đợt hóa trị có anthracyclin quá 6 không làm tăng
thời gian sống thêm toàn bộ mà lại làm tăng nguy cơ suy tim sung huyết.
- Chỉ điều trị hóa chất 3- 4 đợt rồi tiến hành phẫu thuật rồi điều trị tiếp làm các
tế bào ác tính có thời gian phát triển trở lại trong thời gian nghỉ để phẫu thuật, hơn
nữa bệnh nhân có thể có các biến chứng như hạ bạch cầu sau điều trị hóa chất

bệnh nhân có viêm gạn B hoặc C mạn tính.
Ung thư thứ hai được báo cáo ở một số ca hiếm biểu hiện bệnh bạch cầu cấp
hoặc rối loạn sinh tủy do anthracyclin.
Doxorubicin được chỉ định trong rất nhiều loại ung thư như ung thư vú, buồng
trứng, u lympho.., tuy nhiên vai trò của doxorubicin rất quan trọng trong ung thư
vú, cải thiện đáng kể thời gian sống thêm cho bệnh nhân.


17

1.6.2. Cyclophosphamid
Cyclophosphamid là một tác nhân alkyl hóa kìm tế bào, thuộc nhóm
oxazaphosphorin, một hợp chất tương tự với khí mù-tạt nitơ. Nhờ alkyl hóa DNA,
thuốc có tác dụng ngăn chặn sự sao chép và phiên mã DNA. Tác dụng mạnh nhất của
cyclophosphamid là tác dụng ức chế chu kỳ tế bào trong các giai đoạn G2 và S.
Cyclophosphamid ức chế chung sự phân chia của tất cả các tế bào đang tăng sinh, vì
vậy gây ra những tác dụng không mong muốn trên nhiều cơ quan và mô. Có thể sử
dụng kết hợp cyclophosphamid với xạ trị và các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác.
Cyclophosphamid được sử dụng rộng rãi và thường phối hợp với nhiều thuốc
khác để điều trị nhiều bệnh ác tính khác nhau gồm: u lympho, đa u tủy xương, điều
trị các khối u di căn như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, tiền liệt
tuyến… Liều khuyến cáo được sử dụng trong điều trị bổ trợ ung thư vú khi phối
hợp với anthracyclin là 600mg/m 2 pha với dung dịch đường hoặc muối, truyền tĩnh
mạch ≥1 giờ.
Cyclophosphamid có tác dụng ức chế mọi tế bào tăng sinh trong cơ thể, đặc biệt
là các tế bào tủy xương và các tế bào biểu mô đường tiêu hóa. Phần lớn các tác
dụng không mong muốn đều liên quan tới liều sử dụng. Ức chế tủy xương và viêm
bàng quang chảy máu là tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng liều cao
điều trị, tuy nhiên với liều 600mg/m 2 sử dụng trong điều trị bổ trợ ung thư vú, tác
dụng phụ này cũng không thường gặp.

ngày giúp giảm nguy cơ, và giảm các tác dụng phụ khác.
Rụng tóc, viêm miệng, độc tính tiêu hóa, mệt mỏi cũng thường gặp, tuy nhiên
thường ở mức độ nhẹ hơn.
Với hoạt tính chống u mạnh paclitaxel và docetaxel đã được sử dụng rộng rãi
trong ung thư vú, các ung thư phụ khoa, đặc biệt là ung thư buồng trứng. Các loại
ung thư khác của phổi, hệ tiết niệu, ống tiêu hóa... cũng đã được thử nghiệm. Kết
quả điều trị bổ trợ sau phẫu thuật cho ung thư vú bằng phác đồ AC tiếp theo bằng
paclitaxel làm giảm được 22% nguy cơ tái phát và 26% nguy cơ tử vong .


19

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm các bệnh nhân UTV giai đoạn III được hóa trị bổ

trợ trước phẫu thuật bằng phác đồ 4AC-4T tại bệnh viện K và bệnh viện Đại học Y
Hà Nội từ tháng 1/2015 đến tháng 9/2016.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân nữ được chẩn đoán xác định UTV bằng mô bệnh học là ung thư
biểu mô tuyến vú xâm lấn.
- Ung thư một bên vú
- Giai đoạn III theo hệ thống phân loại giai đoạn của AJCC 2010, trong số
bệnh nhân này chọn lọc những bệnh nhân chưa có chỉ định phẫu thuật ngay, với
một trong các đặc điểm sau:
+ Khối u lớn >5cm (T3) chưa có chỉ định phẫu thuật ngay
+ Khối u vú xâm lấn thành ngực (không di động được khi khám), gồm tất cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status