ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐINH THỊ KIM NGỌC
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MẠNG
DỰA TRÊN XML
Chuyên nghành
Mã số
: KHOA HỌC MÁY TÍNH
: 60.48.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI NGUYÊN – 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
Công trình được hoàn thành tại :
Khoa Công nghệ Thông tin – Đại học Thái Nguyên
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TAM
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Gia Hiểu
Phản biện 2: TS Ngô Khánh Vân
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Người cam đoan
Đinh Thị Kim Ngọc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Tam đã tận tình
chỉ dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Để có kết quả như ngày hôm nay công lao to lớn của các Thầy, Cô giáo là vô
cùng to lớn. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Viện Công nghệ thông
tin và Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang
bị những vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có được kết quả tốt nhất
trong học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn các cán bộ, giảng viên, công nhân viên trường
Cao Đẳng Công nghiệp Việt Đức đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và làm luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên
để tôi hoàn thành tốt chương trình học và đề tài nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2009
Đinh Thị Kim Ngọc
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐINH THỊ KIM NGỌC
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MẠNG
DỰA TRÊN XML
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI NGUYÊN - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
i
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục .................................................................................................................. i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ................................................................. iii
Danh mục các bảng .............................................................................................. iv
Danh mục các hình .................................................................................................v
ii
2.6.3 Hệ thống quản trị XGEMS .................................................................... 47
2.7 Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 52
CHƢƠNG 3 - PHÁT TRIỂN CHUYỂN ĐỔI CỔNG XML/SNMP CHO QUẢN
TRỊ MẠNG TÍCH HỢP DỰA TRÊN XML .......................................................... 53
3.1 Giới thiệu ..................................................................................................... 53
3.2 Công việc liên quan và đề xuất giải pháp ..................................................... 54
3.2.1 Các mặt hạn chế của quản trị mạng dựa trên SNMP .............................. 54
3.2.2 Thuận lợi của XML cho quản trị mạng .................................................. 56
3.2.3 Quản trị mạng dựa trên XML................................................................. 58
3.3 Các phƣơng pháp trao đổi của cổng XML/SNMP ........................................ 60
3.3.1 Trao đổi dựa trên DOM ......................................................................... 61
3.3.2 Trao đổi dựa trên HTTP......................................................................... 63
3.3.3 Trao đổi dựa trên SOAP ........................................................................ 65
3.3.4 Phân tích các phƣơng pháp đề xuất ........................................................ 67
3.4 Nghiên cứu về chuyển đổi SNMP MIB thành XML ..................................... 68
3.4.1 Thuật toán chuyển đổi ........................................................................... 69
3.4.2 Thực hiện chuyển đổi ............................................................................ 79
3.4.3 Cổng XML/SNMP................................................................................. 80
3.5 Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................ 82
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LAN
MIB
MO
MUI
NMS
OID
OMP
OSI
SAX
SGMP
SMAE
SMI
SNMP
SOAP
TCP
WAN
WBM
WIMA
XLS
XML
Tiếng Việt
Giao diện chƣơng trình ứng dụng
Mô hình thông tin chung
Hệ thống quản trị tên miền
Mô hình đối tƣợng tài liệu
Định nghĩa kiểu tài liệu
Giao thức truyền file
Ngôn ngữ dánh dấu siêu văn bản
of
Management Cấu trúc thông tin quản trị
Information
Simple Network Managerment Giao thức quản trị mạng đơn giản
Protocol
Simple Object Access Protocol
Giao thức truy cập đối tƣợng đơn giản
Tranfer Control Protocol
Giao thức Điều khiển Giao vận
Wide Area Network
Mạng diện rộng
Web Base Manager
Quản trị dựa trên nền Web
Web-based
Integrated Kiến trúc quản trị tích hợp dựa trên
Management Architecture
nền Web
Extensible
Ngôn ngữ định kiểu mở rộng
Style-sheet Language
Extensible Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
Hình 1.3 - Mô hình quản trị mạng OSI
Hình 1.4 - Mô hình truyền thông OSI
Hình 1.5 - Mô hình chức năng OSI
Hình 1.6 - Mô hình quản trị mạng SNMP
Hình 1.7 - Hoạt động của mô hình quản trị mạng SNMP
Hình 1.8 - Phƣơng pháp quản trị OMP
Hình 2.1 - Tổng quan về kiến trúc quản trị mạng dựa trên XML
Hình 2.2 - Element Management Level
Hình 2.3 - Network Management Level
Hình 2.4 - Kiến trúc WBM Agent
Hình 2.5 - Kiến trúc WBM Manager
Hình 2.6 - Kiến trúc Quản trị mạng dựa trên nền Web
Hình 2.7 - Các phƣơng pháp kết hợp giữa manager và agent
Hình 2.8 - Kiến trúc của manager dựa trên XML
Hinh 2.9 - Kiến trúc của agent dựa trên XML
Hình 2.10 - Lƣợc đồ XML của XGEMS
Hình 3.1- Mô hình truyền thông của quản trị mạng dựa trên XML
Hình 3.2- Kết hợp tƣơng tác của Managers và Agents
Hình 3.3 - Tƣơng tác giữa quản trị dựa trên XML và cổng sử dụng DOM
Hình 3.4 - Tƣơng tác chuyển đổi của HTTP Request đến SNMP Request
Hình 3.5 - Kiến trúc dựa trên SOAP của manager và cổng
Hình 3.6 - Cấu trúc chuyển đổi SNMP MIB thành XML
Hình 3.7 - Ứng dụng của cổng XML/SNMP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
công, có hiệu quả, nhất là gần đây quản trị mạng dựa trên XML đã đƣợc áp dụng
cho nhiều công nghệ quản trị mạng, do đó nó đã đƣợc đề xuất nhƣ là một cách thay
thế cho các công cụ quản trị mạng hiện có.
Từ những phân tích, trình bày nhƣ trên, tôi chọn "Kiến trúc hệ thống quản
trị mạng dựa trên XML" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Nội dung của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng; Trong đó, chƣơng 1
trình bày một cách tổng quan về các kiến trúc quản trị mạng, chƣơng 2 trình bày về
kiến trúc quản trị mạng dựa trên XML và chƣơng 3 là việc phát triển chuyển đổi
cổng XML/SNMP cho quản trị mạng tích hợp dựa trên XML.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
2
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC KIẾN TRÚC
QUẢN TRỊ MẠNG
1.1. Giới thiệu
Quản trị mạng là việc sử dụng các công cụ và thiết bị khác nhau để giám sát
và duy trì hoạt động mạng. Sau giai đoạn thiết kế và triển khai mạng ban đầu, nhiệm
vụ quản trị mạng đƣợc tập trung chủ yếu vào việc đảm bảo vận hành mạng ổn định
hàng ngày và chuẩn bị cho việc hoạch định phát triển mạng tiếp theo. Khi độ phức
tạp của mạng tăng lên (có các kết nối LAN, WAN với các mạng từ xa, có sử dụng
pha tạp nhiều loại giao thức khác nhau), nếu thiếu một cơ quan quản trị vận hành
3
Khi thiết kế điạ chỉ IP trƣớc tiên phải xác định các địa chỉ mạng (đƣợc kết
nối bởi router) sao cho chúng là duy nhất; Sau đó gán địa chỉ các trạm trong từng
mạng sao cho chúng là duy nhất trong mạng đó. Có thể nghiên cứu sử dụng
Subnetnumber (một vài bit thuộc phần địa chỉ trạm) để mở rộng một địa chỉ mạng
đơn lẻ thành hai địa chỉ mạng hay nhiều hơn. Khi sử dụng Subnetnumber thì tất cả
các trạm và router nối vào mạng cấp dƣới đó nhất thiết phải biết về số lƣợng trong
từng điạ chỉ IP. Việc này đƣợc sử dụng mạng cấp dƣới (Subnetmask) 32 bit, có các
bit 1 ứng với địa chỉ mạng và các bit 0 ứng với các địa chỉ trạm.
+ Quản trị phần mềm: Quản trị phần mềm liên quan đến hai việc là đăng ký
địa chỉ cổng (port number) cho các phần mềm ứng dụng và phân phối phần mềm
trên mạng.
Trong môi trƣờng làm việc mạng, để có thể giao tiếp với các ứng dụng mạng
(theo thiết kế là để chạy trên tất cả các trạm đầu - cuối) cần phải gán cho chúng
một địa chỉ cổng duy nhất. Một số địa chỉ mặc định đã đƣợc sử dụng cho các
dịch vụ chuẩn nhƣ FPT=21, Telnet = 23, SMTP = 25 v.v… Khi ngƣời dùng đƣa ứng
dụng của mình vào làm việc trên mạng thì phải tránh những những địa chỉ đó và nên
đăng ký với ngƣời quản trị để tránh sự trùng lặp về sau với các ứng dụng khác.
Việc thứ hai là cần quản lý các phần mềm đƣợc cài đặt trên các hệ thống đầu
- cuối. Phải xác định rõ phần mềm nào (và phiên bản của nó) đã đƣợc phân phối đến
các hệ thống đầu cuối nào; Đảm bảo việc phân phối và cài đặt phần mềm tại các hệ
thống đầu cuối đƣợc thực hiện đúng và để cho ngƣời sử dụng chọn bất kỳ phần
mềm nào có thể cài đặt đƣợc.
+ Quản trị máy phục vụ: Bao gồm quản trị cấu hình các máy phục vụ chính
trên mạng (tệp, Cơ sở dữ liệu, in mạng, thƣ điện tử), công việc này phải kiểm tra
thƣờng xuyên và đảm bảo duy trì sự ổn định.
- Máy phục vụ tệp: Phải đảm bảo đủ dung lƣợng đĩa trống, xoá các file không
đƣợc truy cập sau một khoảng thời gian nhất định; Nhận diện những ngƣời dùng file,
cho hiệu suất mạng không suy giảm.
Công việc quản trị hiệu suất gồm các bƣớc sau:
1. Lên danh sách các thông số đánh giá hiệu suất mạng.
2. Xác định khoảng thời gian định kỳ thu thập số liệu.
3. Thu thập các số đo về hiệu suất mạng.
4. Xử lý thống kê theo số liệu đo đƣợc.
5. Phân tích kết quả xử lý thống kê (Tốt -> bƣớc 3; Kém -> bƣớc 6).
6. Các biện pháp cải thiện hiệu suất mạng.
7. Đánh giá.
* Quản trị an ninh mạng
Mục tiêu của quản trị an ninh mạng là loại trừ mọi sự thâm nhập trái phép
vào tài nguyên mạng và phá hoại mạng. Công việc này đƣợc bắt đầu bằng việc xây
dựng một chính sách đảm bảo an ninh mạng cho toàn cơ quan và hệ thống, đảm bảo
việc triển khai thực hiện. Tiếp đó là việc hàng ngày ngăn chặn mọi hành vi xâm
nhập trái phép và chu trình cập nhật định kỳ các thông tin về an ninh mạng.
Phát triển một chiến lƣợc an toàn là chiến lƣợc không đƣợc dựa trên sản
phẩm hay công nghệ hiện tại hoặc tƣơng lai. Chiến lƣợc này phải đƣợc dựa trên nhu
cầu chức năng và những hiểm hoạ đe dọa tổ chức. Phần khó khăn nhất trong phần
phát triển chiến lƣợc an toàn là việc cần xác định xem phải đảm bảo an toàn cho cái
gì, và ngăn ngừa ai. An toàn có giá của nó, mỗi lần nâng cấp an toàn phải trả giá về
độ phức tạp khi truy cập, mất thêm thời gian và hạn chế khả năng truyền thông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
khoá và giải mã thông tin. Đối với các khoá không đối xứng có vài cách sử dụng rất
thực dụng, chẳng hạn một trong hai chìa khoá có thể đƣa ra công cộng, còn chìa
khoá kia thì giữ riêng. Bằng cách đó nếu ai muốn gửi một bản tin bảo mật thì họ
khoá mã bằng chìa khoá công cộng của ngƣời nhận, là ngƣời duy nhất giữ chìa khóa
riêng mình có thể giải mã. Nhƣ vậy là không còn thƣơng lƣợng và không phải ghi
nhớ chìa khoá duy nhất của từng đối tác khi cần trao đổi thông tin.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
6
- Kiểm soát truy cập router:
Chức năng này cho phép kiểm soát các gói tin chuyển qua các cổng của
router dựa trên danh sách kiểm soát truy cập router (hay điều kiện lọc). Danh sách
truy cập này xác định điều kiện cho phép các gói qua router.
- Bức tƣờng lửa:
Để bảo vệ mạng nội bộ khỏi những kẻ phá hoại bên ngoài thâm nhập vào
thông tin và giành quyền điều khiển các tài nguyên máy móc trong mạng nội bộ,
giải pháp đƣợc lựa chọn là sử dụng bức tƣờng lửa (firewall) để tạo ra một giao diện
bảo mật nằm giữa mạng bên trong và mạng bên ngoài. Firewall cho phép kiểm soát
việc truyền thông giữa hai mạng và nhƣ vậy nó cũng có chức năng hạn chế ngƣời
dùng bên trong truy nhập tới các dịch vụ thông tin bên ngoài. Firewall có thể khác
nhau, tuỳ theo chức năng và kỹ thuật thực hiện. Tuy nhiên, hoạt động của chúng
gắn liền với họ giao thức TCP/IP, tức là liên quan đến các gói dữ liệu nhận đƣợc từ
dịch vụ mạng chạy trên các giao thức (Telnet, SMTP, DNS, SMNP, NFS…) và địa
Hình 1.1 - Mô hình OSI
Tầng 7 - Tầng ứng dụng (Application layer)
Tầng ứng dụng là tầng gần với ngƣời sử dụng nhất. Nó cung cấp phƣơng tiện
cho ngƣời dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua các chƣơng
trình ứng dụng. Tầng này là giao diện chính để ngƣời dùng tƣơng tác với chƣơng
trình ứng dụng và ngƣợc lại. Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này bao gồm
Telnet, Giao thức truyền tập tin FTP và Giao thức truyền thƣ điện tử SMTP.
Tầng 6 - Tầng trình diễn (Presentation layer)
Tầng trình diễn đƣợc sử dụng nhằm biến đổi dữ liệu để cung cấp một giao
diện tiêu chuẩn cho tầng ứng dụng. Nó thực hiện các tác vụ nhƣ mã hóa dữ liệu
sang dạng MIME, nén dữ liệu, và các thao tác tƣơng tự đối với biểu diễn dữ liệu để
trình diễn dữ liệu theo nhƣ cách mà chuyên viên phát triển giao thức hoặc dịch vụ
cho là thích hợp. Chẳng hạn nhƣ việc chuyển đổi tệp văn bản từ mã EBCDIC sang
mã ASCII, hoặc tuần tự hóa các đối tƣợng (object serialization) hoặc các cấu trúc
dữ liệu (data structure) khác sang dạng XML và ngƣợc lại.
Tầng 5 - Tầng phiên (Session layer)
Tầng phiên kiểm soát (phiên) hội thoại giữa các máy tính. Tầng này thiết lập,
quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phƣơng và trình ứng dụng ở
xa;Tầng này còn hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặc bán song công (halfduplex) hoặc đơn công (Single) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành
(checkpointing); Giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra, vì
điểm đã hoàn thành đã đƣợc đánh dấu;Trì hoãn (adjournment), kết thúc
(termination) và khởi động lại (restart). Mô hình OSI uỷ nhiệm cho tầng này trách
nhiệm "ngắt mạch nhẹ nhàng" (graceful close) các phiên giao dịch, kiểm tra và
phục hồi phiên.
Tầng 4 -Tầng giao vận (Transport Layer)
Tầng giao vận dùng để cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa
các ngƣời dùng tại đầu - cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
đƣợc nối với nhau trong nội bộ mạng.
Tầng 1 - Tầng vật lý (Physical Layer)
Tầng vật lý định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị. Trong
đó bao gồm bố trí của các chân cắm (pin), các hiệu điện thế, và các đặc tả về cáp
nối (cable). Các thiết bị tầng vật lý bao gồm Hub, bộ lặp (repeater), thiết bị tiếp hợp
mạng (network adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ. Chức năng và dịch vụ
căn bản đƣợc thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:
Thiết lập hoặc ngắt mạch kết nối điện (electrical connection) với một
phƣơng tiện truyền thông (transmission medium).
Tham gia vào quy trình mà trong đó các tài nguyên truyền thông đƣợc chia
sẻ hiệu quả giữa nhiều ngƣời dùng. Chẳng hạn giải quyết tranh chấp tài
nguyên (contention) và điều khiển lƣu lƣợng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399
9
Điều biến (modulation), hoặc biến đổi giữa biểu diễn dữ liệu số (digital data)
của các thiết bị ngƣời dùng và các tín hiệu tƣơng ứng đƣợc truyền qua kênh
truyền thông (communication channel).
1.2.2. Mô hình TCP/IP
Bộ giao thức TCP/IP đƣợc coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một
tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng
cấp trên một dịch vụ đƣợc định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các
tầng thấp hơn. Các tầng của mô hình TCP/IP đƣợc biểu diễn trong hình 1.2
Mục tiêu của tầng này là truyền các gói bắt nguồn từ bất kỳ mạng nào trên
liên mạng và đến đƣợc đích trong diều kiện độc lập với đƣờng dẫn và các mạng mà
chúng đã trải qua. Giao thức đặc trƣng khống chế tầng này đƣợc gọi là IP. Công
việc xác định đƣờng dẫn tốt nhất và hoạt động chuyển mạch gói diễn ra tại tầng này.
Tầng 1 -Tầng liên kết dữ liệu (Data Link):
Tên của tầng này có nghĩa khá rộng, nó cũng đƣợc gọi là tầng Host-toNetwork. Nó là tầng liên quan đến tất cả các vấn đề mà một gói IP yêu cầu để tạo
một liên kết vật lý thực sự và sau đó tạo một liên kết vật lý khác. Nó bao gồm các
chi tiết kỹ thuật LAN và WAN, và tất cả các chi tiết trong tầng liên kết dữ liệu cũng
nhƣ tầng vật lý của mô hình OSI.
1.3. Kiến trúc và mô hình quản trị mạng
1.3.1. Kiến trúc và mô hình quản trị mạng OSI
Mô hình OSI là mô hình mạng mà ta xem mỗi nút mạng là một hệ thống mở
có 7 lớp chức năng. Các hệ thống này đƣợc kết nối với nhau bằng môi trƣờng vật lý
để nối trực tiếp các lớp thấp nhất (lớp vật lý).
Mô hình quản trị mạng OSI đƣợc minh hoạ trong hình 1.3:
Network
Mangement
Organization
Model
Information
Model
Communication
Model
Functional
Model
11
- Mỗi manager quản trị nhiều đối tƣợng, khi muốn thực hiện một phép toán
quản trị, manager sẽ tạo một liên kết giữa một manager với một Agent.
- Xét theo quan hệ với manager: Agent sẽ nhận các điều khiển từ manager và
chuyển nó thành các tác động điều khiển để điều khiển đối tƣợng. Vì vậy nó phải
chuyển đƣợc các thông tin trạng thái về manager theo đúng yêu cầu rồi giữ các hành
vi của các MO (với mỗi phép toán quản trị) về ngƣời quản trị. Đồng thời nó cũng
chuyển các thông báo về các đối tƣợng đƣợc quản trị khi có thay đổi bất thƣờng ở
phía ngƣời quản trị.
- Mỗi Agent có thể có vài đối tƣợng (ít dùng). Khi một manager muốn quản lý
một đối tƣợng thì nó quản lý trực tiếp Agent của đối tƣợng đó.
- Khi một manager hay Agent muốn trao đổi thông tin với nhau thì chúng cần
phải biết về nhau.
1.3.1.2. Mô hình thông tin (Information Model)
- Là các lớp do ngƣời quản trị mô tả tài nguyên của hệ thống.
- Mô tả các tài nguyên của hệ thống:
+ Thực thể gồm: thuộc tính, các phép toán có thể tác động và các hành vi của nó.
+ Các thông tin của ngƣời quản trị phải đƣợc lƣu trữ theo một cấu trúc nào đó.
+ Mô hình cấu trúc lƣu trữ hình thức.
- Các thông tin quản trị sẽ đƣợc trao đổi giữa các Manager/Agent bởi các giao
thức quản trị.
- Mô tả đối tƣợng đƣợc quản trị:
+ Đƣợc mô tả bằng một lớp đối tƣợng, mỗi lớp đối tƣợng sẽ có các thuộc tính
của đối tƣợng, đó là các trạng thái khác của đối tƣợng đƣợc quản trị.
Những thuộc tính có đặc điểm chung thì sẽ nhóm lại thành thuộc tính nhóm.
Các thuộc tính của một lớp đối tƣợng gộp chung lại thành gói.
+ Mỗi đối tƣợng sẽ có thông tin chính là các trạng thái khi có thay đổi
+ Các thao tác quản trị mà đối tƣợng có thể chấp nhận, gộp chung lại tạo
thành thông tin về phép toán.
Notifications /
Traps
Network Elements /
Managed Objects
Hình 1.4 - Mô hình truyền thông OSI
Figure 3.11 Management Message Communication Model
- Để thực hiện một cuộc truyền thông qua một môi trƣờng phải thực hiện bốn
dịch vụ:
+ Ngƣời yêu cầu gửi yêu cầu cho môi trƣờng.
+ Môi trƣờng gửi yêu cầu tới ngƣời trả lời.
+ Ngƣời trả lời gửi trả lời tới môi trƣờng.
+ Môi trƣờng truyền trả lời (chấp nhận hoặc không chấp nhận) của ngƣời trả
lời tới ngƣời yêu cầu bốn dịch vụ nguyên thủy. (primitive)
- Nếu ta sử dụng cả bốn dịch vụ nguyên thủy thì phƣơng thức này là truyền tin
cậy, có xác nhận.
- Ngƣợc lại nếu không sử dụng thì truyền không tin cậy, không xác nhận.
Cả hai phƣơng thức đều đƣợc sử dụng trong mạng tùy trƣờng hợp cụ thể.
- Trong một cuộc truyền thông thƣờng có nhiều bƣớc, ví dụ nhƣ: thiết lập, duy
trì, hủy bỏ cuộc truyền. Mỗi bƣớc sẽ có nhiều điều khiển khác nhau đƣợc thực hiện
thông qua các dịch vụ nguyên thủy.
- Để phân biệt các cuộc truyền thông cần bổ sung các thông số tin cậy để xác
định cuộc truyền thông xảy ra ở lớp nào, nhằm mục đích gì.
- Mỗi yêu cầu truyền thông trong môi trƣờng OSI có 3 thành tố:
+ Chữ viết tắt tiếng Anh đâu tiên của tên lớp để chỉ ra lớp nào
+ Để phân biệt các thành tố, sau chữ viết tắt dùng dấu gạch giữa (-).
Fault
Management
Performance
Management
Security
Management
Accounting
Management
Hình 1.5 - Mô hình chức năng OSI
Mô hình chức năng trong OSI bao gồm:
- Quản trị cấu hình (Configuaration Management):
+ Xác định cấu hình hiện có của hệ thống: dùng các phép toán thu thập thông tin.
+ Có thể thiết lập cấu hình mới bằng cách thay đổi trạng thái các đối tƣợng
trong hệ thống.
+ Quản trị phần mềm: Bởi vì trong một hệ thống, các phần mềm thƣờng xuyên
đƣợc nâng cấp nên phải cập nhật phiên bản mới đồng thời và tự động.
- Quản trị lỗi (Fault Management):
+ Phát hiện xác định lỗi, yêu cầu khởi động các chức năng khắc phục lỗi.
+ Phân hóa lỗi thông qua các phép toán thu thập thông tin dự đoán tình trạng có
thể xảy ra lỗi.
+ Xác định lỗi có thể là chức năng của quản trị mạng, có thể là chức năng các
hệ thống khác.
- Quản trị hiệu năng (Performance Management):
Quản trị hiệu năng thông qua các phép thu nhập thông tin tính toán hiệu năng để
đảm bảo hiệu năng yêu cầu. Nó phải phân tích dự đoán đƣợc vùng quá tải, các vùng
Hình 1.6 - Mô hình quản trị mạng SNMP
Một hƣớng khác của quản trị mạng là theo dõi hoạt động mạng, có nghĩa là
theo dõi toàn bộ một mạng trái với theo dõi các router, host, hay các thiết bị riêng
lẻ. RMON (Remote Network Monitoring) có thể giúp ta hiểu làm sao một mạng có
thể tự hoạt động, làm sao các thiết bị riêng lẻ trong một mạng có thể hoạt động đồng
bộ trong mạng đó.IETF (Internet Engineering Task Force) là tổ chức đã đƣa ra
chuẩn SNMP thông qua các RFC.
- SNMP version 1 chuẩn của giao thức SNMP đƣợc định nghĩa trong RFC
1157 và là một chuẩn đầy đủ của IETF. Vấn đề bảo mật của SNMP v1 dựa trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ
- 0972.162.399