BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
ĐẬU THỊ GIANG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG
GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM
CỦA CÂY GỐI HẠC (Leea rubra Blume
HỌ GỐI HẠC LEEACEAE)
TRÊN THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
ĐẬU THỊ GIANG
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG
GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM
CỦA CÂY GỐI HẠC (Leea rubra Blume
HỌ GỐI HẠC LEEACEAE)
TRÊN THỰC NGHIỆM
Đậu Thị Giang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...................................................................................................... 2
1.1. Tổng quan về viêm ......................................................................................................... 2
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................ 2
1.1.2. Nguyên nhân ....................................................................................................... 2
1.1.3. Vai trò của COX và LOX trong đáp ứng viêm ................................................... 2
1.1.4. Các chất trung gian hoá học trong viêm ............................................................. 5
1.1.5. Một số thuốc chống viêm.................................................................................... 7
1.2. Tổng quan về đau ....................................................................................................... 8
1.2.1. Định nghĩa........................................................................................................... 8
1.2.2. Đƣờng dẫn truyền cảm giác đau ......................................................................... 9
1.2.3. Thuốc giảm đau .................................................................................................. 9
1.2.4. Dƣợc liệu có tác dụng giảm đau, chống viêm. ................................................. 10
1.3. Tổng quan về gốc tự do, chất chống oxy hóa ........................................................... 12
1.3.1. Nguồn gốc của gốc tự do .................................................................................. 12
1.3.2. Stress oxi hóa, tác hại của stress oxi hóa .......................................................... 12
1.3.3. Hệ thống bảo vệ chống gốc tự do, chống oxy hóa trong cơ thể ....................... 15
1.4. Tổng quan về dƣợc liệu nghiên cứu ......................................................................... 15
1.4.1. Tên khoa học ..................................................................................................... 15
1.4.2. Đặc điểm thực vật ............................................................................................. 15
1.4.3. Phân bố ............................................................................................................. 16
1.4.4. Thành phần hóa học .......................................................................................... 16
1.4.5. Công dụng ......................................................................................................... 16
1.4.6. Tác dụng dƣợc lý .............................................................................................. 16
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/NGUYÊN VẬT LIỆU,
THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 18
4.1. Bàn luận về tác dụng giảm đau, chống viêm của GHL và GHR. ............................. 45
4.1.1. Về tác dụng giảm đau của GHL và GHR trên mô hình giảm đau bằng mâm
nóng. ........................................................................................................................... 45
4.1.2. Về tác dụng giảm đau của GHL và GHR trên mô hình gây đau quặn bằng acid
acetic ........................................................................................................................... 46
4.1.3. Về tác dụng chống viêm cấp của GHL và GHR trên mô hình gây phù bằng
carrageenan ................................................................................................................. 47
4.1.4. Về tác dụng chống viêm mạn của GHL và GHR trên mô hình gây u hạt ........ 48
4.2. Bàn luận về cơ chế chống viêm in vitro của GHL và GHR ..................................... 49
4.2.1. Về tác dụng ức chế COX in vitro của GHL và GHR ....................................... 50
4.2.2. Về tác dụng ức chế LOX in vitro của GHL và GHR ........................................ 51
4.2.3. Về tác dụng quét gốc tự do in vitro của GHL và GHR .................................... 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Kí hiệu
:
Ý nghĩa
AA
:
Acid arachidonic
ADN
1,1-dimethyl-2-picryhydrazyl
GHL
:
Cao dịch chiết cồn lá gối hạc
GHR
:
Cao dịch chiết cồn rễ gối hạc
IASP
:
Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đau
IL
:
Interleukin
INF
:
Nicotinamid adenin dinucleotid phosphat
NF-kB
:
Yếu tố sao chép nhân
NOS
:
NO synthase
NSAID
:
Thuốc chống viêm không steroid
PARP
:
Poly( ADP-ribose)polymerase
PG
:
Gốc nitơ hoạt động
ROS
:
Gốc oxi hoạt động
TNF
:
Yếu tố hoại tử u
Tx
:
Thromboxan
Danh mục các bảng, biểu đồ
Tên bảng
STT
Trang
So sánh sự khác biệt về mặt thống kê giƣã các liều
khác nhau của GHL và GHR trên mô hình gây phù
bằng carraggenan
38
5
Bảng 3.5
Ảnh hƣởng của GHL và GHR đến khối lƣợng u hạt
trên chuột cống trắng
39
6
Bảng 3.6
So sánh sự khác biệt về mặt thống kê giƣã các liều
khác nhau của GHL và GHR trên mô hình gây u hạt
41
7
Bảng 3.7
Khả năng ức chế COX in vitro của GHL và GHR
Tên hình, tên sơ đồ
STT
Trang
1
Hình 1.1
Con đƣờng chuyển hóa acid arachidonic thông qua
COX
4
2
Hình 1.2
Con đƣờng chuyển hóa acid arachidonic thông qua
5-LOX
5
3
Hình 1.3
Cơ chế chống viêm của glucocorticoid
Hình 2.3
Quy trình thí nghiệm giảm đau ngoại vi bằng
phƣơng pháp gây đau quặn bằng acid acetic
24
8
Hình 2.4
Quy trình thí nghiệm tác dụng chống viêm cấp trên
mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenan
25
9
Hình 2.5
Quy trình thí nghiệm tác dụng chống viêm mạn
trên mô hình gây u hạt
27
10
Hình 3.1
Ảnh hƣởng của GHL và GHR đến mức độ phù của
oxy của một số loài thuộc chi Leea mang lại kết quả khá khả quan [30], [57], [61],
[66]. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác dụng
giảm đau, chống viêm của cây gối hạc (Leea rubra Blume họ Gối hạc Leeaceae)
trên thực nghiệm”. Bộ phận dùng để điều trị viêm đau khớp trong y học cổ truyền
của gối hạc đƣợc ghi trong các tài liệu là rễ cây. Tuy nhiên, nghiên cứu này đã tiến
hành đánh giá tác dụng dƣợc lý liên quan đến tính vị của loài này trên cả bộ phận
thƣờng dùng là rễ và bộ phận dễ thu hái của gối hạc là lá.
Mục tiêu đề tài:
1.
Đánh giá tác dụng giảm đau, chống viêm của cao dịch chiết cồn rễ và lá
cây gối hạc.
2.
Xác định cơ chế in vitro sơ bộ của cao dịch chiết cồn rễ và lá cây gối hạc.
1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về viêm
1.1.1. Khái niệm
Viêm là hiện tƣợng sƣng, nóng, đỏ, đau của đã đƣợc đề cập tới trong y học
cổ đại và những khái niệm ban đầu về viêm cũng đƣợc hình thành từ rất sớm song
lại rất khác nhau [77]. Viêm là phản ứng bảo vệ của cơ thể chống lại yếu tố gây
bệnh, là một quá trình bệnh lý phức tạp bao gồm nhiều hiện tƣợng: tổn thƣơng tổ
chức, rối loạn chuyển hóa, rối loạn tuần hoàn, bạch cầu đến ổ viêm và thực bào, tế
bào tăng sinh [10].
1.1.2. Nguyên nhân
2
là COX-1 và COX-2. COX-1 sản xuất các PG duy trì hoạt động sinh lý bình thƣờng
của tế bào, do đó còn gọi là enzym sinh lý. COX-2 đƣợc gọi là enzym cảm ứng, một
enzym liên quan với phản ứng viêm. COX-2 đƣợc kích hoạt bởi một số cytokin và
các trung gian gây viêm hiện diện trong các tế bào viêm. COX-2 chịu trách nhiệm
cho sự tổng hợp các prostanoid, mà các prostanoid này liên quan đến các bệnh lý
gắn liền với viêm [63]. Các prostanoid thƣờng có dạng “số 2” (ví dụ PGE2) và đƣợc
hình thành từ acid arachidonic (AA), “số 2” này ngầm chỉ số liên kết đôi trong cấu
trúc phân tử. Các cyclooxygenase (COX) xúc tác cho phản ứng bis-oxy hóa, trong
đó hai phân tử O2 đƣợc đƣa vào khung carbon của AA để tạo thành PGG2.
Peroxidase (POX) xúc tác cho phản ứng khử nhóm 15- hydroperoxyl của PGG2 để
cho sản phẩm là PGH2 và nƣớc. Phản ứng của POX đóng vai trò quan trọng trong
cơ chế enzym, các peroxidase khác nhƣ glutathione peroxidase cũng đóng vai trò
quan trọng trong phản ứng khử PGG2 thành PGH2 trong cơ thể. PGH2 không đƣợc
tích tụ trong tế bào mà đƣợc biến đổi nhanh chóng thành những chất khác gây đáp
ứng sinh học: PGD2, PGE2, PGF2α, PGI2 and TxA2. Ngoại trừ PGF2α đƣợc tạo ra sau
phản ứng khử hai electron của PGH2, còn các chất khác đƣợc tạo ra dƣới xúc tác
của các enzym không oxy hóa để sắp xếp lại cấu trúc phân tử. Các prostanoid cuối
cùng gắn đặc hiệu với một hoặc một số receptor liên kết với protein G, một số
prostanoid khác lại thể hiện tác dụng qua receptor ở nhân [75]. Thông thƣờng mỗi
loại tế bào thƣờng có một hoặc hai sản phẩm prostanoid chủ yếu. Ví dụ, ở tiểu cầu
chủ yếu có thromboxan. Một số PG có tác dụng gây viêm và gây đau, đặc biệt là
PGE2 đƣợc giải phóng do kích thích cơ học, hóa học, nhiệt, vi khuẩn có tác dụng
làm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây viêm và đau. PGF1 gây đau xuất
hiện chậm nhƣng kéo dài. PGI1 gây đau xuất hiện nhanh nhƣng nhanh hết. PG còn
làm tăng tính nhạy cảm của các receptor với các chất gây đau nhƣ bradykinin [4].
3
mạch, đồng thời cũng hiệp đồng tác dụng với các chất giãn mạch khác nhƣ histamin
và bradykinin. Chúng không trực tiếp làm tăng tính thấm thành mạch mà gián tiếp
qua histamin và bradykinin.
Tuy nhiên, bên cạnh chức năng trung gian trong viêm, một số PG còn đóng
vai trò chống viêm đáng kể do làm giảm hoạt tính của các tế bào viêm. Ví dụ, PGE2
5
làm giảm giải phóng các enzym của lysosom và các chất chuyển hóa gây độc từ
bạch cầu trung tính, làm giảm giải phóng histamin từ tế bào mast [58].
Leucotrien
Leucotrien B4 đã đƣợc báo cáo có vai trò trong việc lôi kéo bạch cầu tới lớp
nội mạc của các mạch máu bị tổn thƣơng và nó cũng cũng hoạt động nhƣ một chất
hóa ứng động thực bào. LTC4 và LTD4 gây co thắt phế quản mạnh và đã đƣợc tìm
thấy trong các trƣờng hợp dị ứng. LTC4, LTD4 và LTE4 là những chất gây phản ứng
chậm của phản ứng sốc phản vệ đƣợc tiết ra trong trƣờng hợp dị ứng nhƣ hen suyễn
hay sốc phản vệ [34].
Các acid amin hoạt mạch
Histamin
Histamin đƣợc hình thành và dự trữ sẵn trong các hạt và đƣợc giải phóng do
sự vỡ hạt của các dƣỡng bào khi đáp ứng với các kích thích nhƣ: tổn thƣơng vật lý,
phản ứng miễn dịch làm gắn các kháng thể với dƣỡng bào. Histamin gây giãn các
tiểu động mạch và tăng tính thấm thành mạch với các tiểu tĩnh mạch [10].
Serotonin
Serotonin có tác dụng tƣơng tự nhƣ histamin.
Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF)
PAF hoạt động trên các receptor đặc hiệu cảu nó và có khả năng gây ra nhiều
hiện tƣợng trong viêm. PAF hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính, kích thích sự
xuyên mạch của bạch cầu, giải phóng các men của tiêu thể, gây hoạt hóa và kết dính
tiểu cầu [10].
Các thuốc chống viêm không steroid đều ức chế enzym cyclooxygenase
(COX), ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó
làm giảm quá trình viêm [1].
Ngoài ra các thuốc này còn đối kháng với hệ enzym thủy phân protein ngăn
cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng
của các chất trung gian hóa học nhƣ bradykinin, seretonin, histamin, ức chế hóa ứng
động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm [1].
* Một số thuốc trong nhóm: aspirin, indomethacin, piroxicam, ibuprofen,
diclfenac,…[4].
7
1.1.5.2. Thuốc chống viêm steroid (glucocorticoid)
* Cơ chế:
Glycocorticoid ức chế tổng hợp phospholipase A2 thông qua kích thích tổng
hợp lipocortin, làm giảm tổng hợp cả leucotrien và prostaglandin (hình 1.3). Ngoài
ra nó còn ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để khởi
phát phản ứng viêm [1].
Hình 1.3. Cơ chế chống viêm của glucocorticoid.
* Một số thuốc trong nhóm: hydocortison, prednisolon, methylprednisolon,
dexamethason …
1.2. Tổng quan về đau
1.2.1. Định nghĩa
Theo hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đau (International Association for the
Study of Pain - IASP) đau là một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc cảm do tổn
thƣơng đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độ
nặng, nhẹ của tổn thƣơng ấy. Cảm giác đau có thể bắt nguồn từ bất cứ một điểm nào
trên đƣờng dẫn truyền đau.
này. Tất cả các receptor của opioid đều cặp đôi với protein Gi. Khi kích thích các
receptor của opioid, gây ức chế adenylcyclase, ức chế mở kênh Ca 2+ và hoạt hóa
kênh K+ (tăng ƣu cực). Vì vậy, ức chế giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh
(chất P, acid glutamic) và ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh. Các tác động
cụ thể [2]:
9
Receptor muy (𝜇): khi kích thích gây tác dụng giảm đau, ức chế hô
hấp, co đồng tử, giảm co bóp cơ trơn dạ dày, ruột và gây sảng khoái.
Receptor kappa (k): khi kích thích gây tác dụng giảm đau, suy hô hấp,
co đồng tử và an thần.
Receptor delta (δ): chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ trên ngƣời, nhƣng
trên động vật khi kích thích cũng gây tác dụng giảm đau.
* Nhóm thuốc này gồm :
+ Thuốc chủ vận trên receptor opioid:
Các opioid tự nhiên: morphin, codein,…
Các opioid tổng hợp: pethidin, methadon,…
+ Thuốc chủ vận – đối kháng hỗn hợp và chủ vận từng phần trên receptor
opioid: pentazocin, nalorphin, nalbuphil, butorphanol,…
+ Thuốc đối kháng đơn thuần trên receptor opioid: naloxon, naltrexon [2].
1.2.3.2. Thuốc giảm đau ngoại vi
Các thuốc nhóm này chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, đau khu trú, tác
dụng tốt với các chứng đau do viêm (đau khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh, đau
răng).
* Cơ chế:
Thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của ngọn
dây thần kinh cảm thụ với các chất gây đau của phản ứng viêm nhƣ bradykinin,
seretonin….[1].
+ Bộ phận dùng: toàn cây tƣơi.
+ Công dụng: trị viêm tấy ngoài da, xƣơng khớp, răng, vú, lở loét, mụn nhọt, chốc
đầu, đau mắt [6].
Ké đầu ngựa, họ Cúc
+ Tên khoa học: Xanthium strumarium L, Asteraceae.
+ Bộ phận dùng: quả, bộ phận trên mặt đất.
+ Công dụng: có tác dụng làm ra mồ hôi, tán phong, dùng trong các chứng phong
hàn, đau nhức, phong thấp, tê dại, mờ mắt, chân tay co đặt [7].
11
1.3. Tổng quan về gốc tự do, chất chống oxy hóa
1.3.1. Nguồn gốc của gốc tự do
Gốc tự do có thể đƣợc định nghĩa là bất kỳ tiểu phân hóa học nào có khả
năng tồn tại độc lập có chứa một electron chƣa ghép cặp trong obitan nguyên tử.
Electron độc thân này quy định đặc tính chung của gốc tự do. Gốc tự do không ổn
định và có khả năng phản ứng cao. Nó có thể cho một electron hoặc nhận một
electron từ phân tử khác, do đó nó có thể xem nhƣ một chất oxy hóa hoặc một chất
khử [27]. Hai nhóm chất oxi hóa sinh học chính là nhóm oxi hoạt động (ROS) và
nhóm nitơ hoạt động (RNS).
Một số nguồn ngoại sinh gốc tự do là: khói thuốc lá, ô nhiễm môi trƣờng, sự
bức xạ, một số loại thuốc, thuốc trừ sâu, dung môi công nghiệp, ozon [15]. Một số
nguồn nội sinh của gốc tự do là: hoạt động của ti thể, hoạt động xanthin oxidase,
hoạt động của peroxisom, quá trình viêm, quá trình thực bào, con đƣờng
arachidonat, tập thể dục quá sức, thiếu máu cục bộ / chấn thƣơng tái tƣới máu [15].
1.3.2. Stress oxi hóa, tác hại của stress oxi hóa
Stress oxi hóa là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng mất cân bằng nghiêm
trọng giữa sự phát sinh gốc tự do và chất chống oxi hóa bảo vệ trong cơ thể, có thể
gây hại trên một phạm vi rộng cho các loại phân tử bao gồm cả lipid, protein và
nhóm cacbonyl của ceton hoặc aldehyd vào chuỗi acid amin, phần lớn tại vị trí của
prolin, threonin, lysin và arginin, protein bị oxy hóa có thể bị suy thoái nhanh và
mất chức năng, dẫn đến có khả năng gây độc tế bào đáng kể [28] . Ví dụ, protein
của của ty lạp thể bị thay đổi (chủ yếu gây ra bởi peroxynitrit) có thể bị kết tủa và
gây hoại tử tế bào [35]. Sự thay đổi sinh lý của tình trạng oxy hóa khử tế bào đóng
vai trò rất quan trọng trong cân bằng nội môi tế bào stress oxy hóa có thể dẫn đến
những thay đổi bệnh lý của các tín hiệu tế bào, trong đó đáng chú ý là có thể dẫn
đến một dạng viêm trong tế bào [47], [40].
Trên ADN, oxy hóa có thể làm hỏng các base nitơ, đặc biệt là guanin, dẫn
đến sự hình thành của 8-oxoguanin với hậu quả gây đột biến và có khả năng gây
ung thƣ [74]. Chất oxy hóa cũng có thể bắt nguyên tử hydro từ nhóm phosphat trên
phân tử đƣờng của khung ADN dẫn đến phá vỡ sợi ADN [25]. Một hậu quả cần
đƣợc nhắc đến là gây kích hoạt enzym poly (ADP-ribose) polymerase (PARP).
13
PARP là một họ gồm 17 enzym (chủ yếu PARP-1và PARP-2), các enzym này nhận
biết đƣợc sự phá vỡ sợi ADN để bắt đầu một chƣơng trình sửa chữa ADN [24]. Các
enzym PARP gần đây đƣợc biết đến nhƣ là bộ điều biến quan trọng của các bệnh
viêm, do ảnh hƣởng đến sự trƣởng thành và sự biệt hóa của tế bào miễn dịch và quy
định mức độ biểu hiện của nhiều chất trung gian gây viêm [16].
Ảnh hƣởng của stress oxi hóa đã đƣợc công nhận trong nhiều tiến trình bệnh
lý bao gồm cả xơ vữa động mạch, tình trạng viêm, ung thƣ và quá trình lão hóa.
Hiện nay stress oxy hóa đƣợc cho là tạo một đóng góp một phần đáng kể trong tất
cả các bệnh viêm nhiễm (viêm khớp, viêm mạch, viêm cầu thận, lupus ban đỏ, hội
chứng hô hấp ở ngƣời lớn), bệnh thiếu máu cục bộ (bệnh tim, đột quỵ, thiếu máu
cục bộ đƣờng ruột), bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, hội chứng suy giảm miễn dịch, bệnh
khí thũng, viêm loét dạ dày, tăng huyết áp, tiền sản giật, rối loạn thần kinh (bệnh
Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh teo cơ), nghiện rƣợu, các bệnh liên quan đến hút
thuốc và nhiều bệnh liên quan khác [73].
chống oxy hóa là vitamin E (α-tocopherol), vitamin C (acid ascorbic) và B-caroten.
Tuy nhiên cơ thể không thể tự sản xuất đƣợc các vitamin này mà phải đƣợc cung
cấp trong chế độ ăn uống [45].
Nhiều chất chống oxy hóa “nhặt rác” đã đƣợc biết đến, một số là thân nƣớc
và một số khác thân dầu. Vitamin C, acid uric, bilirubin, albumin, và thiol là chất
chống oxi hóa thân nƣớc. Trong khi vitamin E, lycopen và ubiquinol là chất chống
oxy hóa thân dầu. Vitamin E đƣợc xem là chất chống oxi hóa thân dầu mạnh nhất
[30].
1.4. Tổng quan về dƣợc liệu nghiên cứu
1.4.1. Tên khoa học
Cây gối hạc còn có tên gọi khác là đơn gối hạc, kim kê, bí đại, phỉ tử, mạy
chia, cây mũm [7].
Tên khoa học Leea rubra Blume, họ Gối hạc (Leeaceae) [7].
1.4.2. Đặc điểm thực vật
Là loại cây nhỏ, mọc thành bụi dày, thƣờng cao khoảng 1-2 m, có khi lớn
hơn. Thân có rãnh dọc và phình lên ở các mấu giống con chim hạc nên mới có tên
gọi gối hạc. Rễ có vỏ ngoài màu hồng, lõi có màu trắng, hồng hay vàng. Lá kép
lông chim 3 lần, các lá phía trên kép lông chim hai lần, mọc so le; các lá chét khía
15
răng cƣa thô, to dài khoảng 5-11 cm, rộng 25-60mm, gần nhƣ không có cuống. Hoa
nhỏ, màu hồng, mọc thành ngù ở ngọn cành. Quả có đƣờng kính từ 6-7 mm, chín có
màu đen. Hạt có từ 4-6, dài 4mm. Mùa hoa quả vào tháng 5-10 hàng năm [11], [7].
1.4.3. Phân bố
Cây gối hạc xuất hiện rộng khắp trong những cánh rừng từ Tây Bắc đến Tây
Nguyên, cây mọc dọc đƣờng đi trong khu vực núi đá Hòa Bình, Hà Tây, Ninh Bình,
Lạng Sơn, Quảng Ninh qua các tỉnh miền Trung đến tận Kiên Giang (đảo Phú
Quốc), tiêu biểu nhất là vùng núi Thái Nguyên, Di Linh (Lâm Đồng), An
Giang…Tại các nƣớc nhƣ Ấn Độ, Trung Quốc, Malaixia, mọc hoang ở chỗ râm mát
acid acetic khi thử ở các mức liều trên [30]. Dịch chiết nƣớc của lá loài Leea
guineensis có tác dụng chống viêm, flavonoid và phenolic chiết từ lá loài này có tác
dụng chống oxy hóa [21], [22].
17