ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ LỆ HOA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ LỆ HOA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS PHẠM VIẾT NHỤ
HÀ NỘI – 2013
CNH, HĐH
CNTT
CSVC
CTDH
ĐH
Biến đổi khí hậu
Cán bộ quản lý giáo dục
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Chương trình dạy học
Đại học
ĐNGV
Đội ngũ giảng viên
GD&ĐT
GDTX
GDTC & GDQP
GV
HĐDH
KH&CN
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục thường xuyên
Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng
Giảng viên
Hoạt động dạy học
Khoa học đại cương
Lý luận chính trị
Môi trường
Nghiên cứu khoa học
Nguồn nhân lực
Ngoại ngữ
Quản lý đất đai
Sinh viên
Trắc địa – Bản đồ
iv
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt…………………….....………………...………….ii
Mục lục……………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng biểu…………………………………………………….…....vi
Danh mục sơ đồ…………………………………………………………...…vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... .1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 9
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học ...................................... 9
1.2.2. Biện pháp quản lý.................................................................................. 12
1.3. GV và đội ngũ GV ................................................................................... 13
1.3.1. Khái niệm về GV .................................................................................. 13
1.3.2. Đội ngũ, đội ngũ GV và quản lý đội ngũ GV ....................................... 13
1.3.3. Vai trò, nhiệm vụ của GVĐH ................................................................ 15
2.3.1. Công tác quy hoạch ĐNGV .................................................................. 46
2.3.2. Công tác tuyển dụng, sử dụng ĐNGV ................................................... 47
2.3.3. Quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH đối với GV của Trường ĐH
TN&MT .......................................................................................................... 57
2.3.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV ............................................. 59
2.3.5. Công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV ...................................................... 60
2.3.6. Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũGV ......................... 63
2.4. Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên.................65
2.5. Nhận xét chung ........................................................................................ 65
2.5.1. Những mặt mạnh về công tác quản lý đội ngũ GV............................... 65
2.5.2. Những mặt yếu về công tác quản lý đội ngũ GV ................................ 666
2.6. Nguyên nhân của thực trạng..............................................................67
2.6.1. Nguyên nhân những mặt mạnh ............................................................. 67
2.6.2. Nguyên nhân những mặt yếu ................................................................ 68
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................... 69
iv
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI ............ 70
3.1. Những nguyên tắ c đề xuấ t các biê ̣n pháp ................................................ 70
3.1.1. Đảm bảo tính đồ ng bô ̣ của các biê ̣n pháp ............................................. 70
3.1.2. Đảm bảo tin
́ h thực tiễn của các biê ̣n pháp ............................................ 70
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ............................................... 70
3.2. Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT
Hà Nội ............................................................................................................. 70
3.2.1. Biện pháp về quy hoạch phát triển đội ngũ GV .................................... 70
3.2.2. Biện pháp về tuyển dụng GV ................................................................ 76
Bảng 2.13: Thống kế số lượng cán bộ, GV tham gia các khóa đào tạo .......... 60
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ, viên chức năm 2012 ............. 62
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý phát triển ĐNGV .............. 625
Bảng 3.1: Quy hoạch phát triển ĐNGV của Trường ĐHTN & MT Hà Nội 2013- 2020. 722
Bảng 3.2. Quy hoạch về cơ cấu về giới tính và độ tuổi ................................. 73
Bảng 3.3: Kế hoạch phát triển đội ngũ GV có trình độ sau ĐH của Trường
ĐHTN & MT Hà Nội từ năm 2013 đến năm 2020 ....................................... 755
Bảng 3.4: Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...... 105
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Nội dung phát triển đội ngũ GV.....................................................13
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ sau ĐH ................................ 75
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV
Trường ĐH TN & MT Hà Nội. ..................................................................... 102
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là
thành hiện thực, giữ vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Đội ngũ GV Trường ĐHTN&MT Hà Nội phần lớn được đào tạo từ các
trường ĐH trong nước, số đào tạo ở nước ngoài còn hạn chế ...Các hệ đào tạo
mới chỉ ở các bậc hoàn chỉnh kiến thức ĐH, Cao đẳng và trung cấp, chưa có
hệ đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ.
Trường ĐHTN & MT Hà Nội được thành lập theo quyết định số
1583/QĐ-TTg ngày 23 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
nâng cấp Trường Cao đẳng TN & MT Hà Nội thành Trường ĐH đầu tiên của
Bộ TN & MT. Đây là một trong những mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
cho đất nước, nó mang tính khách quan cấp thiết, nhưng cũng không ít khó
khăn đối với nhà trường. Bởi vì, để giải quyết nhiệm vụ đào tạo mới đáp ứng
nhu cầu nguồn nhân lực thích ứng được trong điều kiện làm việc của môi
trường Quốc tế, hội nhập thì cần phải có một quá trình chuẩn bị công phu để
giải quyết đồng bộ và kịp thời những lĩnh vực xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ
tầng, vật chất kỹ thuật, nguồn tuyển sinh và vấn đề mang tính tiên quyết là
nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ GV của trường.
Từ những vấn đề về lý luận, thực tiễn nêu trên, tôi mạnh dạn tiến hành
nghiên cứu vấn đề: “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội " làm đề tài luận văn
thạc sĩ chuyên ngành "Quản lý giáo dục" của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn của vấn đề nghiên cứu,
từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN
2
& MT Hà Nội để đội ngũ này có đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng
bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường.
5.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện phápquản lý
phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung khảo sát thực trạng về chất lượng,
số lượng, về cơ cấu đội ngũ GV của nhà trường trong 3 năm gần đây.
- Phạm vi nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, GV, trong Nhà trường.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, phân tích và tổng hợp các văn bản, chỉ thị, Nghị quyết của
Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển GD & ĐT giai đoạn 2011-2020, các tài
liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thu thập số liệu thống kê có liên quan như: Số lượng
HSSV, số lớp, số GV, tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu nguồn nhân lực của
Bộ TN & MT.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu, bảng hỏi: Lấy ý kiến từ các CBQL,
chuyên viên từ các Phòng, Ban của Trường; ý kiến của CB giảng dạy của
Trường,... nhằm thu thập các số liệu, tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ GV trường ĐHTN & MT Hà Nội.
8. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc quản lý phát
triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng đội ngũ GV. Căn cứ vào thực
trạng, căn cứ vào yêu cầu và nhu cầu phát triển Nhà trường, đề xuất biện pháp
quản lý phát triển đội ngũ GV Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường và
áp dụng cho những trường có cùng điều kiện tương tự đáp ứng yêu cầu phát
triển GD & ĐT.
9. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng
Chính phủ) đã nêu “Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng
được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa
thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn. Tỷ lệ nhà
giáo có trình độ sau ĐH trong giáo dục ĐH còn thấp; tỷ lệ sinh viên trên GV
chưa đạt mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010.
Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có biểu hiện
thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh
hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội. Năng lực của một bộ
phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn thấp. Các chế độ chính sách
đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là chính sách lương và
6
phụ cấp theo lương, chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành
giáo dục, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề
nghiệp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được
các yêu cầu đổi mới giáo dục”.[16; tr14-15]
Cũng trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã nêu
đối với giáo dục ĐH “Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực
sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề
nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng
lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường
lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”.
“Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và ĐH đạt
khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào
khoảng 350 – 400” [16; tr 7]
Do yêu cầu phát triển cả số lượng và chất lượng trong GD& ĐH, vậy
giáo viên dạy nghề của Phan Chính Thức, Trần Hùng Lượng, Hoàng Ngọc
Trí, đề cập khá sâu về công tác phát triển giáo dục của các cấp học, các trình
độ đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, phát triển đội ngũ GV của các
địa phương, cơ quan nơi mình công tác và đã đưa ra các giải pháp thiết thực
nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ GV
ở địa phương, đơn vị mình. Tuy nhiên, mỗi địa phương, cơ quan có đặc điểm
tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, cơ chế quản lý khác nhau,... nên
việc thực hiện phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ giảng viên cũng có sự
khác nhau. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ GV trường ĐHTN &
MT Hà Nội là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của sự phát
triển chung của giáo dục chuyên nghiệp của các trường ĐH và Trung học
chuyên nghiệp trong giai đoạn mới.
Tuy nhiên ở Trường ĐHTN & MT Hà Nội chưa có tác giả nào nghiên
cứu sâu về quản lý phát triển đội ngũ GV, các văn bản ban hành dưới dạng
quyết định chưa đem lại hiệu quả cao, chồng chéo hoặc chưa phù hợp trong
công các quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV. Các nhà quản lý ở Trường
chưa có nhiều tài liệu tham khảo và vận dụng vào việc quản lý nâng cao chất
8
lượng đội ngũ GV, nhiều GV chưa ý thức được vai trò quan trọng của mình
đối với chất lượng của nhà trường.
Trong đề tài này, tác giả kế thừa những kết quả nghiên cứu nói trên và đưa
ra một số biện pháp quản lý phát triển ĐN GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt của đời sống xã hội loài người, nó xuất
phát từ những nhu cầu khách quan của cuộc sống con người, nhằm duy trì sự ổn
trường của hoạt động quản lý.
Như vậy, quản lý một tổ chức là sự tác động có ý thức, có chủ đích, có
kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (những người bị quản lý) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực
cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu quản lý trong một môi
trường luôn luôn thay đổi.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Như chúng ta đã biết, các nhà khoa học có nhiều cách phân loại quản
lý: có thể phân theo lĩnh vực quản lý, phân theo tính chất quyền lực của quản
lý, phân theo phương thức quản lý hoặc phân theo đối tượng quản lý...Tuy
nhiên, cách thức thông dụng nhất trong việc phân loại quản lý là phân theo
lĩnh vực, chẳng hạn lĩnh vực quản lý kinh tế, quản lý văn hoá, quản lý xã hội,
quản lý môi trường, quản lý giáo dục...
Với tinh thần trên, quản lý giáo dục là một lĩnh vực đặc thù của quản lý,
nó vừa có mối quan hệ với hệ thống quản lý xã hội nói chung, vừa có những đặc
trưng riêng.
Theo Mi.Kon-đa-cop “Những vấn đề cốt yếu của quản lý giáo dục”, đã
đưa ra một số định nghĩa về quản lý giáo dục là “tập hợp những biện pháp (tổ
chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…)
nhằm đảm bảo được sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống
10
giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng cũng như mặt chất lượng”.
Nhìn chung các định nghĩa về quản lý giáo dục được các tác giả đưa ra
vừa khái quát vừa cụ thể, hợp lý và dễ hiểu. Nhưng để thuận tiện cho việc
nghiên cứu đề tài này, tác giả xin trình bày cách hiểu của mình về quản lý
giáo dục là: sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình
Quản lý, lãnh đạo nhà trường là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giáo
viên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của
cán bộ, nhân viên trong trường. Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành giáo dục -đào tạo, hoạt động của nhà
trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ,
khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức
mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý
– người hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, đồng
thời huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, ...
nhằm tạo động lực thúc đẩy mọi hoạt động giáo dục của nhà trường đạt mục
tiêu đề ra, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên khách
thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
Vậy, biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV được thực hiện thông qua
biện pháp quản lý đội ngũ GV đó là: Những cách thức cụ thể của các nhà
quản lý giáo dục tác động đến đội ngũ để tạo sự biến đổi nhằm đảm bảo đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu,đảm bảo chất lượng phục vụ cho việc thực hiện
mục tiêu GD & ĐT.
Cũng có thể nói rằng, biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV là cách
thức quản lý thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ. Nội dung phát triển
12
đội ngũ thông thường có 3 yếu tố : số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Các nội dung có thể mô tả như sơ đồ sau :
Chất lượng
PHÁT TRIỂN
Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một
lực lượng để thực hiện một chức năng hay nhiều chức năng, có thể có cùng
nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục
đích nhất định.
1.3.2.2. Đội ngũ GV
Đội ngũ GV là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục
nhằm đào tạo những con người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trình độ
đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, bồi dưỡng và phát triển nhân tài cho
đất nước. Họ gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong
khuôn khổ quy định của pháp luật và thể chế xã hội.
Đội ngũ GV là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
giáo dục ĐH của quốc gia, đất nước đó.
Đội ngũ GV và CBQLGD là một trong những lực lượng đông đảo trong
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Nhà nước.
Đội ngũ GV có vai trò nòng cốt trong sự phát triển của nhà trường bởi vì
đội ngũ GV quyết định chất lượng sản phẩm tạo ra, là uy tín của trường đối
với xã hội.
Như vậy, có thể hiểu: đội ngũ GV là tập hợp những nhà giáo làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường ĐH và cao đẳng, họ gắn kết với
nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của ngành GD & ĐT và hoàn thành mục
tiêu của các nhà trường ĐH, cao đẳng nơi họ công tác. Lao động của đội ngũ
GV là lao động trí óc, lao động khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản
phẩm đặc biệt là con người đã được GD & ĐT.
1.3.2.3. Quản lý đội ngũ GV
Như trên đã nói, quản lý đội ngũ GV là quản lý thực hiện các nội dung
đối với đội ngũ GV. Các nội dung quản lý sẽ được đề cập ở mục sau.
Đối với đội ngũ GV, trong các nội dung quản lý bao gồm: quản lý mang
tính hành chính để GV thực hiện các nhiệm vụ theo quy định và quản lý mang
14
Luật Giáo dục, Luật cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan.
15
2. Thực hiện các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.
3. Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác được giao.
4. Tham gia góp ý kiến vào việc phát triển nhà trường, xây dựng các
quy định, quy chế và giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện
Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tham gia đánh giá kết quả hoạt động của
nhà trường và của đơn vị nơi công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế
tổ chức và hoạt động của trường.
5. Được hưởng các quyền của công chức, viên chức theo quy định của pháp
luật; được tạo các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
6. Được đánh giá hàng năm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Được xét tặng các phần thưởng cao quý và Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo
dục theo quy định.
7. Thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, NCKH và chuyển giao công
nghệ, quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ theo quy định về chế độ làm việc đối với GV do Bộ
trưởng Bộ GD & ĐT ban hành.
8. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách
của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích
chính đáng của người học.
9. Tham gia quản lý trường, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được
tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao.
Ngoài 9 nhiệm vụ đã được ghi trong Điều lệ trường ĐH, đội ngũ GV nói
chung và đội ngũ GV trường ĐHTN & MT Hà Nội nói riêng phải luôn phấn
đấu, tu dưỡng để trở thành những nhà giáo mẫu mực, đồng thời có nhiệm vụ
giáo dục cho sinh viên lý tưởng nghề nghiệp, từ đó nhận thức đúng đắn về