BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ XUÂN DỰ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ
VÀ KHAI THÁC VỐN TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI
Chuyên ngành: Khoa học thư viện
Mã số: 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN THỊ QUÝ
HÀ NỘI - 2008
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Tôi xin cảm ơn
các thầy, cô giáo, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã giúp
tôi có những kiến thức để áp dụng vào quá trình viết luận văn, cũng như áp
dụng vào thực tế công việc sau này.
1.2.1. Đặc điểm người dùng tin. .......................................................................................... 17
1.2.2. Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin. ................................................................ 30
1.3. Vai trò của vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội.................... 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC
VỐN TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI 35
2.1. Đặc điểm vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội .......................... 35
2.1.1. Đặc điểm về hình thức của tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện .................................. 35
2.1.2. Đặc điểm về nội dung của tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện ................................... 41
2.1.3. Đặc điểm về ngôn ngữ của vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện .................................... 42
2.2. Công tác phát triển vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội45
2.2.1. Chính sách bổ sung vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện ...................................... 45
2.2.2. Nguồn và kinh phí bổ sung vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện ........................... 46
2.3. Công tác quản lý và khai thác vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học
Xã hội ................................................................................................................................... 59
2.3.1. Công tác quản lý và khai thác tài liệu tiếng nước ngoài truyền thống ..................... 59
2.3.2. Công tác quản lý và khai thác tài liệu tiếng nước ngoài điện tử. ............................. 61
2.4. Mức độ đáp ứng nhu cầu tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội.
.............................................................................................................................................. 64
2.4.1. Mức độ đáp ứng nhu cầu về loại hình tài liệu: ......................................................... 64
2.4.2. Mức độ đáp ứng nhu cầu về ngôn ngữ của tài liệu:.................................................. 64
2.4.3. Mức độ đáp ứng nhu cầu về môn loại của tài liệu: ................................................... 65
2.4.4. Mức độ đáp ứng nhu cầu về hệ thống tra cứu: ......................................................... 67
3
2.4.5. Mức độ đáp ứng nhu cầu về hình thức phục vụ ........................................................ 67
2.5. Nhận xét và đánh giá chất lượng vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa
học xã hội ............................................................................................................................. 69
2.5.1. Những điểm mạnh ..................................................................................................... 69
ngày càng giữ vai trò cực kỳ quan trọng có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến sự
tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Quốc gia nào giàu có về nguồn lực thông
tin, chắc chắn quốc gia đó sẽ có sự đột phá và vươn tới thành công trong sự phát
triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, hoạt động thông tin đã và đang là một trong
những nhân tố quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của bất cứ quốc gia
nào trên thế giới.
Vậy làm thế nào để có thể nắm bắt nhanh chóng nguồn tin, quản lý và
khai thác có hiệu quả phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước đang là vấn đề đặt ra có tính cấp thiết đối với các nhà quản lý, các nhà
chuyên môn trong lĩnh vực thông tin - thư viện thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng. Bởi lẽ, chúng ta đang đứng trước mâu thuẫn cần có lời giải đó
là: một mặt, dưới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông
đã dẫn tới sự bùng nổ thông tin diễn ra ngày càng mạnh mẽ làm cho số lượng
thông tin/tài liệu trong xã hội không ngừng gia tăng theo cấp số mũ, nguồn tin
phát triển rất đa dạng, phong phú và sự chuyển tải, cung cấp thông tin phục vụ
cho người dùng tin rất nhanh chóng, cập nhật. Đây là những lợi ích hết sức cơ
bản của khoa học công nghệ thông tin và viễn thông mang lại, giúp cho người
dùng tin nói chung và các nhà khoa học nói riêng trong hoạt động nghiên cứu
khoa học. Nhưng mặt khác, chính sự phát triển nhanh chóng và đa dạng nguồn
tài liệu đã dẫn tới tình trạng làm người dùng tin bị nhiễu tin, rất khó xác định
được đâu là nguồn tin đáng tin cậy, đâu là nguồn tin có chất lượng…
Công cuộc phát triển đất nước đòi hỏi phải có một đội ngũ tri thức có khả
năng nắm bắt và vận dụng sáng tạo các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ
hiện đại của thế giới vào điều kiện thực tiễn cụ thể của Việt Nam. Để nắm bắt được
5
các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại của thế giới, bên cạnh việc
chú trọng đào tạo các cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, có
năng lực, có phẩm chất đáp ứng yêu cầu của đất nước thì việc nghiên cứu tài liệu
yêu cầu đó, tôi đã lựa chọn vấn đề: “Nâng cao hiệu quả phát triển, quản lý và khai
thác vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội” làm đề tài
luận văn thạc sĩ khoa học Thư viện của mình
2. Tình hình nghiên cứu:
Trong những năm gần đây, đã có một số đề tài nghiên cứu đến các khâu riêng
biệt trong hoạt động thông tin - thư viện của Viện Thông tin Khoa học Xã hội như:
“Công tác bổ sung tài liệu tiếng Việt của Viện Thông tin Khoa học Xã hội” của tác
giả Bùi Thị Thái, “Tăng cường nguồn lực thông tin tại Viện Thông tin Khoa học Xã
hội thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước” của tác giả Phạm Bích Thuỷ,
“Bảo quản di sản thư tịch cổ tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội” của tác giả
Nguyễn Thị Thuý Bình, đề tài cấp Bộ “thực trạng và các biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý, khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam” của thạc sĩ Trần Mạnh Tuấn…. chứ chưa có đề tài nào đề cập đến nguồn tài
liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội. Vì vậy, đây là đề tài mới
hoàn toàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác phát triển, quản lý và khai thác vốn tài liệu tiếng
nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác
phát triển, quản lý và khai thác vốn tài liệu tiếng nước tại Viện Thông tin Khoa học
Xã hội thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (bao gồm tài liệu do tác giả Việt Nam
và cả nước ngoài viết nhưng được xuất bản bằng tiếng nước ngoài)
7
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác phát triển, quản lý
và khai thác vốn tài liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội, từ đó
có những đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả khai
6. Đóng góp của luận văn
- Kết quả nghiên cứu sẽ là những kiến nghị và giải pháp mang tính khách quan
và khoa học giúp các nhà quản lý của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam nói
chung và của Viện Thông tin Khoa học Xã hội nói riêng chỉ đạo, thực hiện và
đầu tư có hiệu quả cho hoạt động thông tin nguồn vốn tài liệu tiếng nước
ngoài tại Viện
- Giúp các nhà chuyên môn hoàn thiện quy trình xây dựng, phát triển vốn tài
liệu cũng như quản lý và tổ chức khai thác nguồn tài liệu tiếng nước ngoài tại
Viện Thông tin Khoa học Xã hội ngày càng thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin
đang không ngừng biến đổi của người dùng tin tại Viện
7. Bố cục luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được chia làm 3 chương
Chương 1:
Vốn tài liệu tiếng nước ngoài trước nhiệm vụ chính trị của Viện Thông
tin Khoa học Xã hội
Chương 2:
Thực trạng công tác phát triển, quản lý và khai thác vốn tài liệu tiếng
nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội
Chương 3:
Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển, quản lý và khai thác vốn tài
liệu tiếng nước ngoài tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội.
9
học xã hội. Xây dựng và phát triển Thư viện là Thư viện Quốc gia về khoa học
xã hội.
3. Chủ trì, điều phối và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
thông tin và thư viện trong toàn Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
4. Đào tạo, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực thông tin và thư viện
khoa học xã hội [30, tr.32-40].
1.1.2. Đội ngũ cán bộ, cơ cấu tổ chức
Ban lãnh đạo Viện gồm 3 cán bộ: Viện trưởng phụ trách chung, Tổng
biên tập Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, người ra quyết định cuối cùng; một
phó Viện trưởng phụ trách khối thư viện; một phó Viện trưởng phụ trách khối
thông tin.
Hiện nay, tổng số cán bộ của Viện Thông tin Khoa học Xã hội là 98
người, trong đó có 11 người là nhân viên hợp đồng. Phần lớn đội ngũ cán bộ
của Viện trong giai đoạn này là cán bộ trẻ, chủ yếu được đào tạo hệ chính quy
thuộc các chuyên ngành khoa học xã hội. Trong đó có 3 phó giáo sư, 7 tiến sĩ
(chuyên ngành triết, kinh tế, tin học, ngôn ngữ, văn học), 13 thạc sĩ (chuyên
ngành thông tin - thư viện, kinh tế, luật, quản lý, xã hội học, quan hệ quốc tế),
61 cử nhân công tác ở các phòng, ban, bộ phận sau:
* Các phòng Thông tin khoa học:
1. Phòng Thông tin Chính trị và những vấn đề chiến lược phát triển
2. Phòng Thông tin Kinh tế
3. Phòng Thông tin Nhà nước và Pháp luật
4. Phòng Thông tin Lịch sử, Dân tộc và tôn giáo
5. Phòng Thông tin Văn hóa và Phát triển
6. Phòng Thông tin Xã hội và Con người
11
7. Phòng Thông tin Toàn cầu và Khu vực
8. Phòng Thông tin Ngữ văn
trung bình mỗi phòng có 2 - 3 máy tính, các máy tính đã được nối mạng. Hệ
thống máy tính từ năm 2005 đã được lãnh đạo Viện chú ý đầu tư nhiều về số
lượng, nâng cấp, bảo trì.
1.1.4. Nguồn lực thông tin
* Về tài liệu truyền thống:
Ngay từ ngày đầu thành lập, Viện đã kế thừa nguồn tài liệu của Viện
Viễn Đông Bác Cổ Pháp bàn giao lại từ trước năm 1958 và của Thư viện Khoa
học Xã hội, Viện Thông tin KHXH đã có được một nguồn lực tương đối lớn và
quý hiếm. Đó là những tài liệu nghiên cứu về Việt Nam nói riêng và toàn bộ
Đông Dương nói chung thông qua các chuyến đi thực địa, khảo sát của các nhà
khoa học người Pháp và người Việt cũ thực hiện hoặc sưu tầm được trong dân
gian Việt Nam có nội dung chuyên biệt về Việt Nam và Đông Dương. Có
những cuốn sách có thể được coi là cổ nhất Việt Nam như cuốn Từ điển Việt Bồ
La của Alexandre Rhode với thời gian xuất bản từ thế kỷ thứ 17 hoặc bộ Lịch
sử Phật giáo Việt Nam viết bằng tiếng Hán được sưu tầm từ những trí thức Việt
Nam cũ trước đây cũng có cùng độ tuổi. Đó là một trong số những cuốn sách
được coi là tài sản quốc gia hiện nay. Ngoài ra Viện còn lưu giữ một số sách
Hán ngữ cổ được chuyên gia Trung Quốc đánh giá là sách quý hiếm. Thêm vào
đó là nhóm tài liệu chuyên biệt về thần tích thần sắc, hương ước, sắc phong cho
làng xã Việt Nam thời trước. Các tài liệu này được viết bằng chữ Việt hoặc chữ
Nôm đã được các lý trưởng trong làng xác nhận, là căn cứ quan trọng để Bộ
Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) công nhận là các
công trình văn hóa, di tích lịch sử. Hơn nữa, Viện cũng có một số lượng ảnh
13
tương đối lớn gần khoảng 58.000 ảnh phản ánh về Đông Dương và Việt Nam
qua các thời kỳ từ thời điểm Pháp chiếm đóng toàn bộ Việt Nam cho đến nay.
Đồng thời tại đây cũng lưu giữ một số lượng lớn về bản đồ với 2500 tấm bản
đồ, tranh ảnh do phía Viễn Đông Bác Cổ cũ của Pháp trước đây để lại. Đây là
Viện cũng không kém phần quan trọng và là tiếng nói đại diện cho khoa học xã
hội nói chung đó là Tạp chí Thông tin KHXH ra mỗi tháng một kỳ. Tạp chí
được xem là một trong những tạp chí khoa học uy tín về lĩnh vực khoa học xã
hội. Ngoài ra, bắt đầu từ năm 2007, Viện đã cho xuất bản mỗi năm 4 số tạp chí
viết bằng tiếng nước ngoài (chủ yếu bằng tiếng Anh) được bạn đọc đánh giá
cao.
* Về tài liệu hiện đại:
Năm 1995 Viện Thông tin KHXH bắt đầu tổ chức xây dựng các CSDL,
đến cuối năm 2000 đã chính thức đưa ra khai thác phục vụ người dùng tin và
cho đến nay Viện đã xây dựng được 16 CSDL Thư mục.
Ngoài ra, Viện còn có một hệ thống các cơ sở dữ liệu toàn văn và tóm tắt
trên đĩa CD-ROM với khoảng 250 đĩa CD (với 35 chủ đề khác nhau), có CDROM còn chưa được làm thủ tục bổ sung chính thức và chưa đưa vào khai thác.
Đây là các cơ sở dữ liệu toàn văn và thư mục do Viện đặt mua từ các nhà xuất
bản trong và ngoài nước và do các tổ chức quốc tế tặng hoặc do cán bộ của Viện
thu thập được sau các chuyến đi dự hội nghị, hội thảo quốc tế (CSDL tạp chí
nước ngoài toàn văn của Wilson trên đĩa CD-ROM bằng tiếng Anh; CSDL
Country Forecast của Dialog trên đĩa CD-ROM; Toàn bộ kho sách Tứ Khố
Toàn Thư gồm 185 đĩa CD-ROM bằng tiếng Trung Quốc, Niên giám thống kê
thế giới 1997-2007 bằng tiếng Trung Quốc, Bản tin Tân hoa xã….). Ngoài ra,
Viện còn có một số CSDL trực tuyến đã mua bản quyền của các nhà cung cấp
như: CSDL Ebsco, Blackwell… truy cập và tìm kiếm thông qua mạng Internet
15
1.2. Đặc điểm nhu cầu tin và người dùng tin tại Viện Thông tin Khoa học Xã
hội
Nghiên cứu người dùng tin và nhu cầu tin là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của bất kỳ cơ quan thông tin - thư viện nào với mục tiêu là không
ngừng nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu tin của họ. Người dùng tin và nhu
263
38,1
2004
567
383
67,6
184
32,4
2005
638
424
66,5
214
33,5
2006
viện riêng và được đầu tư bổ sung tài liệu đầy đủ hơn, mạng Internet
được phổ biến rộng rãi, đặc biệt là đời sống vật chất của bạn đọc ngày
càng cao nên nhiều tài liệu cần thiết họ có thể tự mua mà không cần đến
thư viện.
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị sử dụng phục vụ của Thư viện còn lạc
hậu, diện tích phục vụ còn chật hẹp.
- Thời gian phục vụ chỉ trong giờ hành chính nên nhiều cán bộ không có
thời gian đến Thư viện đọc tài liệu, trong khi đó Thư viện lại không có
dịch vụ mượn tài liệu về nhà.
1.2.1. Đặc điểm người dùng tin.
Là một thư viện chuyên ngành về khoa học xã hội, số lượng bạn đọc
không lớn như thư viện các trường đại học hoặc các thư viện tổng hợp khác.
Mẫu nghiên cứu trả lời bảng hỏi được chọn ngẫu nhiên trên các đối tượng người
dùng tin thường đến thư viện trong vòng 4 tháng (từ 10/2/2008 đến 10/6/2008).
Tổng số bảng hỏi phát ra là 130 và số thu lại là 120, đạt 92,3%. Trên cơ
sở số bảng hỏi thu về, tác giả đã tiến hành thống kê, phân tích và kết hợp với
các báo cáo kết quả công tác phục vụ bạn đọc hàng năm của Viện để đưa ra
những đánh giá khách quan và tương đối chính xác về nhu cầu tin của người
dùng tin. Kết quả nghiên cứu cho phép xác định được thành phần người dùng
tin tại thư viện Viện Thông tin KHXH, xác định được trình độ học vấn, lĩnh vực
chuyên môn, loại hình tài liệu và ngôn ngữ mà họ thường sử dụng, đồng thời
cho phép xác định mức độ thỏa mãn nhu cầu tin về tài liệu tiếng nước ngoài của
người dùng tin tại thư viện, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường vốn tài
liệu tiếng nước ngoài để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tin về tài liệu tiếng
nước ngoài của họ.
17
Dưới đây là một số nhận xét về đặc điểm người dùng tin trên cơ sở phân
0,8
100
63
52,5
57
47,5
34
Tỷ lệ
%
28,4
21,7
10
22
18,3
Trên 60
7
20-35
18,3%
35-50
51-60
54,2%
Trên 60
21,7%
Qua kết quả nhiên cứu phiếu điều tra, số lượng bạn đọc là nam giới là 63
người (chiếm 52,5%), số lượng bạn đọc là nữ gồm 57 người (chiếm 47,5%).
Nếu tính theo lứa tuổi cả nam và nữ thì ở độ tuổi từ 20 - 35 là 65 người (đạt tỷ
lệ 54,2%). Đây là lứa tuổi còn sôi nổi trẻ trung và đang trong quá trình phấn đấu
để trau dồi kiến thức chuyên môn nhằm đạt đến một học vị nhất định. Họ rất
đam mê nghiên cứu khoa học, thích tìm tòi khám phá những kiến thức mới, có
18
kỹ năng sử dụng các phương tiện tra cứu thông tin hiện đại thành thạo hơn các
lứa tuổi khác. Độ tuổi từ 35- 50 tuổi là 26 người (đạt tỷ lệ 21,7%), độ tuổi từ 51
- 60 là 22 người (đạt tỷ lệ 18,3 %), ở độ tuổi này đã có thời gian tích lũy được
nhiều kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học, hầu hết người dùng tin
đều đã đạt đến những học vị cao, một số đã đạt đến chức danh phó giáo sư và
giáo sư. Họ là lực lượng chủ chốt tham gia các công trình cấp Bộ và cấp Nhà
nước. Nhiều người tham gia giảng dạy ở các bậc đại học, sau đại học, hướng
dẫn nghiên cứu sinh. Độ tuổi trên 60 tuổi là 7 người (chiếm 5,8%), ở độ tuổi
20-35
35-50
51-60
S
S
S
L
%
%
L
19
L
%
Trên
60
S
L
Giáo sư,
PGS
15
7
16,
7
40,
8
24,
2
20
31
13
12,
5
5,8
16,
7
25,
8
10,
8
9
0
0
1
0,8
4
2,
5
7,
5
3,
3
1
2
2
0
1,
7
0,
7,5
6
5
6
5
1
0,8
Biểu đồ minh họa thành phần bạn đọc theo trình độ học vấn
Giáo sư, PGS
5,8%
Sinh viên
16,7%
Tiến sĩ, TSKH
12,5%
Thạc sĩ
24,2%
Cử nhân
40,8%
Tỷ lệ (%)
28,3
5
8,3
12,5
22,5
16,7
6,7
Biểu đồ minh họa thành phần bạn đọc theo nghề nghiệp
6,7%
28,3%
16,7%
Cán bộ nghiên cứu
Cán bộ quản lý
Giảng dạy
Nghiên cứu sinh
5%
Học viên cao học
Sinh viên
22,5%
8,3%
Thành phần khác
để sử dụng tài liệu chuyên ngành còn bị hạn chế, và ngôn ngữ sử dụng chủ yếu
hiện nay của họ là tiếng Anh và chú trọng trong việc tra cứu tin trên Internet.
Số người có thể sử dụng tiếng Nga là 25%, đa số trong số họ là những cán
bộ được đào tạo ở Nga về từ trước những năm 1990. Tuy nhiên những bạn đọc này
đa phần cũng sử dụng được hai ngoại ngữ, hơn nữa nguồn tài liệu tiếng Nga hiện
22
nay nhập về rất ít nên thông tin thường không cập nhật và lỗi thời nên số lượng bạn
đọc đọc tài liệu tiếng Nga là không đáng kể.
Bảng 5: Nhu cầu sử dụng ngoại ngữ của người dùng tin
NGOẠI TỔNG
NGỮ
SỐ
Tiếng
Anh
Tiếng
Pháp
Tiếng
Nga
Tiếng
Trung
Tiếng
Đức
Tiếng
Nhật
Hán
Nôm
Ngôn
39,2
2
1,7
3
2,5
12
10
5
4,2 31 25,8 16 13,3
30
25
1
0,8
11
9,2
13 10,8
4
3,3
0
0
3
2,5
1
0,8
0
0
3
2,5
1
0,8
15
4
3,3
7
5,8
6
5
1
0,8 11
9,2
7
5,8
9
7,5
3
110
100
80
60
47
40
30
21
18
20
4
3
Tiếng Đức
Tiếng
Nhật
9
24
ít được bạn đọc sử dụng nhất là vi phim, vi phiếu (chiếm 2,5%). Do tính chất không
thông dụng và không thuận tiện khi sử dụng như phải sử dụng máy đọc vi phim, vi
phiếu, số lượng máy thì chỉ có hạn và rất hay hỏng hóc và khó sử dụng.
Bảng 6: Loại hình tài liệu tiếng nước ngoài mà bạn đọc thường sử dụng
Loại hình tài liệu
Sách
Báo, Tạp chí
Tài liệu tra cứu
CSDL
CD-ROM
Vi phim, vi phiếu
Internet
Tài liệu khác
số phiếu
Số phiếu
107
93
69
62
14
3
68
19
Tỷ lệ
89,2
14
20
3
0
Sách
Báo, Tạp Tài liệu tra
chí
cứu
CSDL
CD-ROM Vi phim, vi
phiếu
Internet
Tài liệu
khác
Nhu cầu thông tin tài liệu tiếng nước ngoài theo thời gian xuất bản của tài liệu
cũng rất đa dạng. Qua số liệu thống kê cho thấy, nhu cầu tin của bạn đọc tỷ lệ
thuận đều với thời gian xuất bản của tài liệu, tài liệu càng cũ thì nhu cầu tin
càng cao. Tài liệu xuất bản từ năm 1954 trở về trước là những tài liệu mang tính
25