Ký sinh trùng y học giáo trình đào tạo bác sĩ đa khoa nguyễn văn đề (chủ biên) và những người khác - Pdf 37

TRÜÖNG OAI HOC Y HÄ NÖI
BÖ MÖN KY SINH TRUNG


KY SINH TRUNG Y HOC


GIÄO TRINH D Ä O TA O BÄC Si D A KHOA
CHÜ BIEN: PGS.TS NGUY§N VÄN OE
PGS.TS PHAM VÄN THÄN

t

NHA XUAT BAN Y HOC


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN KÝ SINH TRÙNG
........... @ -----------

SINH TRUNG Y HỌC
GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO BÁC sĩ ĐA KHOA

Chủ biên: PGS.TS. NGUYỄN VẢN ĐỂ
PGS.TS. PHẠM VẢN THÂN

NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Hà N ộ i-2012


CHỦ BIÊN:

tran g bị cho mỗi bác sĩ đa khoa khi ra trường có đủ kiến thức cần thiết về ký
sinh trù n g đê áp dụng trong thực tiễn khám chữa bệnh cũng như phòng chống
cho cộng đồng.
Nhà xuất bản Y học đã xuất bản nhiều sách chuyên khảo, giáo trình về ký
sinh trù n g đê phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho chuyên ngành Ký
sinh trù n g trên toàn quốc và đã đồng hành với các trường Đại học Y, trong đó có
Trường Đại học Y Hà Nội và các nhà khoa học để phục vụ tốt công tác đào tạo
và nghiên cứu khoa học trong nhiều thập kỷ qua.
Với lần xuất bản này, Nhà xuất bản Y học củng như các tác giả mong
muốn có nhiêu ý kiến đóng góp quý báu của các em sinh viên, các giáo sư, bác sĩ
và các đồng nghiệp đê quyển sách “K ý sinh trừng y học' được hoàn thiện và có
ích hơn trong công tác đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học và góp phần
phòng chống bệnh ký sinh trù n g có hiệu quả hơn ỏ Việt Nam.

NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC

3


LỜI NÓI ĐẨU

Ó Việt Nam, do điều kiện khí hậu nhiệt đới, kinh tê - xã hội còn khó
khăn, chủ yếu sản xu ất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên, xã hội, tập quán ăn
uống, sinh hoạt rấ t th u ậ n lợi cho sự phát triển và lưu hành rộng rãi của bệnh
ký sinh trù n g và các bệnh do côn trùng truyền gây ảnh hưỏng lớn đến sức khỏe
con người, nhiều trường hợp còn gây tử vong.
Môn ký sinh trù n g là môn cơ sở làm nên tảng cho việc chẩn đoán đúng
các nguyên nhân gây bệnh của mọi thầy thuốc.
Cuốn giáo trìn h “Ký sinh trùng y học” này được tái bản dựa trên cơ sở
cuốn 'K ỷ sinh trừng’' của Trường Đại học Y Hà Nội năm 2007 đảm bảo khung

5

Mục tiêu chung cho môn học K ý sinh trùng Y học

9

Đại cương về ký sinh trù n g y học

11

Đ ại cương đơn bào

35

Amip

41

T rù n g roi

49

Bệnh đơn bào lây tru y ền người và động v ật

61

Đặc điểm sinh học của ký sinh trù n g sốt ré t

82


177

G iun chỉ bạch h u y ết

186

S án lá gan nhỏ

197

S án lá gan lớn

205

S án lá phổi

210

S án lá ru ộ t lỏn

216

S án lá ru ộ t nhỏ

221

S án dây lợn - S án dây bò - S án dây châu Á

224


gồm cả môi trường tự nhiên và xã hội. Trong môi quan hệ giữa con người, động
vật và môi trường sống chứa đựng nhiều nguyên nhân gây bệnh cho con người
bao gồm nguvên n hân nhiễm trùng và nguyên nhân không nhiễm trùng được
mô tả trong sơ đồ sau:

Trong nguyên nhân nhiễm trù n g là phố biến ở các nước nhiệt đới nh ất là
các nước đang phát triển như Việt Nam, các nguyên nhân không nhiễm trùng
như rôi loạn chuyến hóa, rôi loạn chức năng hay sai lệch/đột biên gen, đặc biệt
là chấn thương ngày càng tăng. Ký sinh trùng là một trong những nguyên nhân
gây bệnh phô biến trên thê giói, trong đó có nước ta. Theo nghĩa chung, ký sinh
trùng là sinh v ật ký sinh trên các sinh vật sông khác, bao gồm con người, động
vật và thực vật. Môn ký sinh trùng y học cho ta hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh,
đường lây nhiễm , đặc điểm sinh học, dịch tễ học, bệnh học, các biểu hiện bệnh lý
lâm sàng, các phương pháp, kỹ th u ật xét nghiệm chấn đoán, nguyên tắc và phác
đồ điều trị cũng như nguyên tắc và biện pháp phòng chống những ký sinh trùng
thường gặp và ít gặp trên người Việt Nam đê bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Người
cán bộ y tê Việt Nam cần được tran g bị đầy đủ kiến thức vê ký sinh trùng cho
mình như một hành trang cần thiết đê vừa giỏi vê lâm sàng nhằm chẩn đoán
đúng nguyên nhân gây bệnh, trán h xử lý nhầm đáng tiếc xảy ra, vừa hiểu biết
tốt về thực tiễn phòng chông trong cộng đồng bảo vệ sức khỏe nhân dân.
CHỦ BIÊN

9


MỤC TIÊU CHUNG CHO MÔN HỌC KÝ SINH TRÙNG Y HỌC
1. KIẾN THỨC
Trình bày được sự thường gặp và một số yếu tô" dịch tễ của các loài ký sinh
trùng chủ yếu ỏ Việt Nam.
Trình bày được những đặc điểm hình thái, chu kỳ phát triển, đường lây


ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG Y HỌC
MỤC TIÊU
1. Trình hày các khái niệm cơ bản về ký sinh trùng.
2. Mỏ tả đặc điếm chung về hình thái, cấu tạo và đặc điếm ký sinh của ký
sinh trùng.
3. Trình bày phân loại khái quát ký sinh trùng và nêu các kiểu chu kỳ chung của
các loại ký sinh trùng.
4. Trình bày đặc điểm ký sinh trừng và bệnh ký sinh trùng ở Việt Nam.
5. Trình bàv đặc điếm chung về dịch tễ học ký sinh trùng ở Việt Nam.
6. Phân tích nguyên tắc và các biện pháp phòng chông bệnh do ký sinh trừng.

Khoa học ký sinh trùng nghiên cứu về sinh vật ký sinh và hiện tượng ký
sinh do chúng gây ra, phản ứng của vật chủ, bệnh học ký sinh trùng, các yếu tố
tác động tới ký sinh trù n g và vật chủ, các quy luật dịch tễ liên quan, phòng
chống ký sinh trù n g và bệnh ký sinh trùng. Trong tài liệu này chúng tôi chỉ nói
vê ký sinh trù n g y học.
1. CÁC THUẬT NGỬ C ơ BẢN DÙNG TRONG KÝ SINH TRÙNG
1.1. H iện tư ợng ký sin h
Nghiên cứu lịch sử phát triển của thê giỏi sinh vật chúng ta dèu biết khơi
đầu các sinh vật đều sống tự do. T rải qua thời gian lâu dài một số bị tiêu diệt,
một sô phát triển, phân hóa, một sô vẫn sống tự do nhưng một sô dần dần trở
th àn h sông gửi - sống bám - sông ký sinh hoàn toàn hoặc ký sinh một phẩn nhờ
vào sinh vật khác.
1.2. Ký sinh trù n g
Ký sinh trùng là những sinh vật chiếm sinh chất của các sinh vật khác đang
sống đế tồn tại và phát triển. Ví dụ: giun móc/mỏ hút máu ỏ th àn h ruột người.
Tùy từng loại ký sinh trù n g mà hiện tượng ký sinh có khác nhau:
Ký sinh trù n g ký sinh vĩnh viễn: suốt đời sống trên/sõng trong vật chủ. Ví
dụ: giun đũa sống trong ruột người.

Là những sinh vật bị ký sinh, nghĩa là bị ký sinh trùng chiếm sinh chất.
Ví dụ: người bị nhiễm giun móc/mỏ.
Khái niệm vật chủ cũng đã được nhiêu nhà khoa học định nghĩa và th u ậ t
ngữ dùng cho các loại vật chủ đôi khi chưa được thống nhất. Nhiều loài ký sinh
trùng, trong quá trìn h phát triển đòi hỏi qua nhiều vật chủ. Vậy, th u ậ t ngữ vật
chủ cần được thông nhất:
- “Vật chủ chính” (final host = definitive host-principal host) là vật chủ
mang ký sinh trùng trưởng th àn h và có khả năng sinh sản hữu tính, ví dụ:
người, chó, mèo là vật chủ chính của sán lá gan nhỏ, muỗi là vật chủ chính của
ký sinh trù n g sốt rét.
- “Vật chủ trung gian” (interm ediate host) là vật chủ cần thiết cho ký sinh
trù n g phát triển một giai đoạn của chúng nhưng không tới trưởng th àn h và
không có sinh sản hữu tính, ví dụ: ốc là vật chủ tru n g gian của sán lá, trâu
bò/lợn là vật chủ trung gian của sán dây bò/sán dây lợn.

12


- “Môi giới truyền bệnh’’ (transportable host) là những sinh vật mang (vận
chuvến) mầm bệnh (ký sinh trùng) từ chỗ này sang chỗ khác nhưng sinh thái
ký sinh trù n g không thay đổi. Ví dụ: ruồi nhặng vận chuyên trứng giun sán,
bào nang dơn bào...
Cần phân biệt “vật chủ tru n g gian’’ với “trung gian truyền bệnh”. Ví dụ:
muỗi là tru n g gian truyền bệnh sốt rét nhưng là “vật chủ chính”. Cần phân biệt
“vật chủ tru n g gian” vói “môi giới truyền bệnh”.
- “Vật chủ chứa” (paratenic host) là vật chủ tiếp nhận ấu trùng ký sinh
trùng và những ấu trùng này di chuyên đến vị trí nào đó trong cơ thể, dừng lại
ỏ đó, không p hát triển. Nếu vật chủ thích hợp khác ăn phải, ấu trùng này tiếp
tục phát triển và trương thành. Ví dụ: sán lá phổi trong th ịt thú rừng. Hoặc cá
lớn nuốt/ăn cá nhổ có ấu trùng của Diphyllobothrium la tu m , nhưng ấu trùng

Do đời sống ký sinh qua nhiều thời đại nên cấu tạo của ký sinh trùng thay
đôi đê thích nghi với đời sống ký sinh. N hững bộ phận không cần thiết cho ký
sinh đã thoái hóa hoặc biến đi hoàn toàn như giun đũa không có cơ quan vận động.
Nhưng một số cơ quan rấ t phát triển như bộ phận ph át hiện vật chủ của
muỗi, ấu trù n g giun móc/mỏ (hưởng tính), bộ phận trích hút sinh chất (vòi chích
máu của muỗi, bao miệng của giun móc/mỏ), bộ phận bám để sống ký sinh (như
đầu gai dứa của ve). Cơ quan sinh sản cũng rấ t phát triển.
Một sô cơ quan cấu tạo đơn giản như cơ quan tiêu hóa của sán lá, do thức
ăn đã rấ t chọn lọc.

Hình 2. Thiết dồ cắt ngang vòi muỗi
1: môi trên; 2: hàm dưới; 3: hàm trên;
4: họng dưới; 5: hạ hầu và ống nưốc bọt.

14

Hình 3. Sơ đố hình thể sán lá
MH: mồm hút; OTH: ống tiêu hóa; TC: tử
cung; TỌD: tuyến dinh dưỡng; TVT: tuyến vỏ
trứng; BT: buồng trứng; TH: tinh hoàn.


3. ĐẶC ĐIẾM KÝ SIN H VÀ SIN H SẢN CỦA KÝ SIN H TRÙNG
3.1. Dặc đ iểm ký sin h
- Đời sống và phát triển của ký sinh trùng cũng như mọi sinh vật khác liên
quan m ật thiết tối môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, các quần thể sinh
vật khác.
- Tuổi thọ của ký sinh trùng rất khác nhau, có loại chỉ seing một vài tháng
như giun kim, có loại sống hàng năm như giun tóc, giun móc, hàng chục năm
như giun mỏ, sán sán lá gan, sán lá phôi, sán dây.

15


Hình thức sinh sản đẻ trứng như giun đủa/tóc/móc, đẻ ấu trùng như giun
chỉ/giun xoắn, rụng đốt như sán dây lợn/sán dây bò.
Lượng sinh sản của ký sinh trùng rất lớn, như một giun đùa mỗi ngàv có
thể đẻ tới 200.000 đến 220.000 trứng, một giun kim có thê đẻ tỏi 100.000 trứng.
4. PHẢN LOẠI CHƯ KỲ VÀ Ý NGHĨA THựC TIEN
Nghiên cứu chu kỳ là một trong những nội dung quan trọng nhất của ký
sinh trù n g học nhằm góp phần đê hiểu biết về sinh học, bệnh học, dịch tề học,
điêu trị và đề ra các biện pháp phòng chống.
Khái quát chúng ta có thế chia thành hai loại:
Chu kỳ đơn giản: là chu kỳ chỉ cần một vật chủ. Ví dụ: chu kỳ của giun
đũa người (Ascaris lumbricoides) chỉ có một vật chủ là người.
Chu kỳ phức tạp: là chu kỳ cần từ hai vật chủ trở lên mới có khả năng
khép kín chu kỳ. Ví dụ: chu kỳ của ký sinh trùng sôt rét cần hai vật chủ là
người và muỗi có khả năng truyền bệnh sốt rét, chu kỳ sán lá gan nhỏ cần 3 vật
chủ là người, ốc và cá.
Đê nhìn tổng thê ta có thê phân hầu hết các loại chu kỳ thành 6 loại sau:
Kiêu chu kỳ 1: người <— > ngoại giối. Ví dụ: giun đường ruột, đơn bào
đường ruột.
Kiểu chu kỳ 2: người —» ngoại giới -> vật chủ trung gian —> người. Ví dụ
sán lá gan nhỏ, sán lá phổi.
Kiểu chu kỳ 3: người -> ngoại giới -> vật chủ trung gian —> ngoại giới ->
người. Ví dụ sán máng.
Kiểu chu kỳ 4: người -» vật chủ trung gian —> ngoại giói -» người. Ví dụ
trùng roi đường máu.
Kiểu chu kỳ 5: người

vật chủ trung gian -> người. Ví dụ giun chỉ, sốt rét.

bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercosis cellulosae; bệnh ấu trùng sán chó
Echinococcosis (Hydratidosis), bệnh ấu trùng sán dây của lợn Cysticercosis
tenuicollis; bệnh giun phổi cáo Capillariasis; bệnh giun lươn Trichostrongyliasis;
bệnh trùng roi đường tiêu hóa Giardiasis; bệnh đơn bào Cryptosporidiasis;
bệnh amíp Amebiasis, bệnh trù n g lông Balantidiasis.
f. “Bệnh ký sinh trùng truyền qua da” (Kiseases transm itted through the skin).
Nhóm này gồm 2 nhóm nhỏ:
f.l. Bệnh ký sinh trù n g truyền qua da trong môi trường nước và
đất bao gồm: bệnh sán m áng Schistosomiasis; bệnh viêm da do ấu trùng
(cercarial derm atitic); bệnh giun móc/mỏ hookworm disease, bệnh giun lươn
Strongyloidiasis.
f.2. Bệnh ký sinh trù n g truyền qua côn trùng tiết túc bao gồm: bệnh
Babesiasis, bệnh giun chỉ bạch huyết Filariasis, bệnh trù n g roi đường máu
Leishm aniasis, Trypanosom iasis; bệnh sốt rét M alaria.
f.
3. Bệnh ký sinh trùng do tiếp xúc trực tiếp với tiết túc bao gồm: bệnh ve
ký sinh, bệnh ghẻ Scabies.
g. “Bệnh ký sinh trù n g truyền qua không khí” (Air-borne diseases). Nhóm
này có bệnh Pneumocystosis carinii.
5. PHÂN LOẠI S ơ BỘ KÝ SINH TRÙNG VÀ CÁCH GHI DANH PHÁP/
TÊN KÝ SINH TRÙNG
5.1. P hân loại sơ bộ ký sin h trù n g
Việc phân loại ký sinh trùng chủ yếu dựa vào quá trìn h tiến hóa của
th ế giới sinh vật nói chung và về cấu tạo của bản thân ký sinh trùng, v ề hình thể

17


học, có thể dựa vào đại thê hoặc vi thể, di truyền, siêu cấu trúc...
Theo phân loại sinh học thì cần phân theo thứ bậc như sau: ngành, lớp, bộ,

Những ký sinh trù n g này bao gồm các loại vi nấm ký sinh có thê là đơn
bào hoặc đa bào. Hiện nay, vi nấm được xếp trong giói nấm.

18


Nấm tào (Phycomycetes...).
Nấm đảm (Basidiom ycetes...).
Nấm túi/nấm nang (Ascomycetes...).
Nấm bất toàn (Fungi sp...J.
5.2. Cách ghi danh p h áp /đ ặt tên ký sin h trù n g
Ký sinh trùng ngoài tên gọi thông thường n h ất thiết phải có tên khoa học
thống n h ất kèm theo đê có tiếng nói chung trong ngành, trong nước và quốc tế,
trán h nhầm lẫn hoặc không hiểu nhau.
Ví dụ: giun đũa ký sinh ở người, giun này có nhiều tên gọi dân gian khác
nhau: giun đũa, lải, sán đũa, trù n ruột, hồi trùng...N hưng tên khoa học mà toàn
thê giới gọi là Ascaris lumbricoides. Ascaris nghĩa là giun này thuộc giống
Ascaris, lumbricoides là tên của loài.
Trường họp có loài phụ th ì phải viết thêm loài phụ. Ví dụ: giun đũa người
Ascaris lumbricoides có loài phụ là Ascaris lumbricoides var. hom inis (Hominis
nghĩa là người, var. là thứ) hoặc muỗi Culex pipiens pallens.
Tên khoa học thường có gốc chữ Latin. Có nhiều cách đặt tên khoa học.
- Dựa vào sự tiến hóa như đơn bào có-tên chung là Protozoa (động vật phát
triển trước).
- Dựa vào hình thề như sán lá có hai mồm như hai chấm nên được gọi là
Trematoda (Trema nghĩa là chấm), sán dây được gọi là Cestoda (Cesta nghĩa là
dải/dây), giun móc được gọi là Acylostomidae (Ancylostoma nghĩa là mồm cong).
- Dựa vào kích thưốc, như muỗi truvên sốt rét chủ yếu ở Việt Nam có tên
là Anopheles m inim us (m inim a nghĩa là nhỏ).
- Dựa vào hình dạng như amip hoạt động không có hình n h ất định nên

6.1.1. H ội ch ứ n g ký sin h trù n g
Chúng ta có thể tóm tắ t các tác hại, các bệnh ký sinh trùng th àn h những
hội chứng ký sinh trùng.
- Hội chứng thiếu, suy giảm dinh dưỡng do ký sinh trùng.
- Hội chứng viêm do ký sinh trùng.
- Hội chứng nhiễm độc do ký sinh trùng.
- Hội chứng não-thần kinh do ký sinh trùng.
- Hội chứng thiếu máu do ký sinh trùng.
- Hội chứng tăng bạch cầu ưa acid do ký sinh trùng.
Một hội chứng có thê do một hoặc vài loại ký sinh trù n g gâv nên, như hội
chứng tăng bạch cầu ưa acid, hội chứng thiếu hoặc suy dinh dưỡng có thê do
nhiều loại giun gây nên. Ngược lại, một loại ký sinh trùng cũng cố thể gây ra
vài hội chứng như ký sinh trùng sốt rét có thê gây hội chứng thiếu m áu và hội
chứng gan mật.
6.1.2. Đ ác d iêm ch u n g của bênh ký sin h trù n g
Ngoài những quy luật chung của bệnh học, như có thời kỳ ủ bệnh, thời kỳ
bệnh phát, thời kỳ bệnh lui và sau khi khỏi bệnh, bệnh ký sinh trùng còn có một
sô tính chất riêng như sau:
- Bệnh ký sinh trùng thường diễn biến âm thầm , lặng lẽ nhưng có một sô
bệnh cấp tính như amíp cấp, sốt rét ác tính, giun xoắn.
- Thường kéo dài, hàng năm hay hàng chục năm , có người nhiễm ký sinh
trù n g suốt đời do tái nhiễm liên tục, ví dụ bệnh giun đũa.
- Bệnh có thời hạn n h ất định phụ thuộc tuổi thọ của ký sinh trùng và sự
tái nhiễm.

20


- Bệnh có tính chất xã hội do ký sinh trù n g phô biến trong cộng đồng và
bệnh liên quan chặt chẽ với đời sống kinh tê - xã hội, tập quán ăn uống và canh

Nghiên cứu hiện tượng miễn dịch trong ký sinh trùng giúp cho ứng dụng
trong chẩn đoán, hiểu rõ thêm bản chất của hiện tượng ký sinh và bệnh lý ký
sinh trù n g cũng như để nghiên cứu vaccin phòng bệnh.
Tuy vậy, miễn dịch trong bệnh ký sinh trùng là thấp, không đủ ngăn cản
được nhiễm lại mà chỉ đủ để chẩn đoán nên việc sản xuất vaccin còn gặp khó
khăn. Trong các phản ứng miễn dịch ứng dụng chẩn đoán, có hiện tượng phản

21


ứng chéo giữa các loài gây nhiêu khó k hăn và cần khắc phục trong tinh chê
kháng nguyên hay sản xuất kháng thê đơn dòng.
7. TÁC HẠI CỦA KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG
7.1. Các yếu tô* ảnh hư ởn g tới h iện tư ợ n g ký sin h và bện h ký sin h trù n g
- Loại ký sinh trùng: to nhỏ, vị trí ký sinh, phương thức ký sinh, sinh chất
chúng chiếm, chất tiết và chất thải của chúng trong quá trình ký sinh, tuổi thọ...
- Sô lượng ký sinh trù n g ký sinh: có ảnh hương tới sinh chất của vật chủ
và gây biến chứng (nhất là ký sinh trù n g lớn, sô* lượng ký sinh nhiều).
- Tính di chuyển của ký sinh trùng: có thể gây các biến chứng hoặc lan
tỏa bệnh.
- Phản ứng của vật chủ chông lại hiện tượng ký sinh: tác hại của sự ký
sinh nhiều ít một phần phụ thuộc vào phản ứng của vật chủ.
7.2. Tác hại của ký sin h trù n g và bện h ký sin h trù n g
7.2.1. Tác h a i vê d in h dư ỡng, sin h c h ấ t
Sinh vật sông ký sinh đồng nghĩa vói vật chủ bị m ất sinh chất. Mức độ
m ất sinh chất của vật chủ tùy thuộc vào:
- Kích thưóc, độ lốn của ký sinh trùng.
- Sô* lượng ký sinh trù n g ký sinh.
- Loại sinh chất, thức ăn mà ký sinh trù n g chiếm.
- Phương thức chiếm thức ăn của ký sinh trù n g (giun móc gây hao phí sinh

7.2.5. Tác h a i là m th a y dổi cá c th à n h p h ầ n , bộ p h ậ n k h á c củ a cơ thê
Nhiều biến chứng có thế gặp trong các bệnh do ký sinh trùng, như thay
đôi các chí sô hóa sinh, huyết học (trong bệnh sốt rét, giun móc...). Làm dị dạng
cơ thê như bệnh giun chỉ bạch huyết, bệnh do trù n g roi đường m áu và nội tạng.
Gây động kinh như bệnh ấu trù n g sán dây lợn, bệnh do Toxoplasma gondii.
7.2.6. G ây n h iêu biến chứ ng nộiy n g o ạ i kh oa k h á c
Áp xe gan do amip, giun chui ông m ật, lồng ruột/thủng ruột do giun đũa, u
gan do sán lá gan lón, u đường m ật do sán lá gan nhỏ.
8. DỊCH TỄ HỌC BỆNH KÝ SINH TRÙNG
Nghiên cứu dịch tễ liên quan là một trong những nội dung quan trọng
n h ấ t của ký sinh trù n g học n h ất là trong phòng chống bệnh ký sinh trùng.
8.1. N guồn ch ứ a/m an g mầm bện h
Mầm bệnh (ký sinh trùng, trứng, ấu trùng...) có thể có trong vật chủ, sinh
vật truyền bệnh, các ô bệnh hoang dại, xác súc vật, phân, chất thải, đất, nưốc,
rau cỏ, thực phẩm...
8.2. Đ ường ký sin h trù n g th ải ra m ôi trư ờn g h oặc vào vật khác
Ký sinh trù n g ra ngoại cảnh, môi trường hoặc vào vật chủ khác bằng
nhiều cách. Qua phân như nhiều loại giun sán (giun đũa, giun tóc, giun móc,
sán lá gan...). Qua chất thải như đờm (sán lá phổi). Qua da như nấm gây bệnh
hắc lào hoặc ấu trù n g loại ruồi D racunculus m edinensis. Qua máu, từ máu qua
sinh vật tru n g gian như ký sinh trù n g sốt rét hoặc giun chỉ bạch huyết. Qua
dịch tiết từ vết lơ loét như ấu trù n g giun chỉ Onchocerca volvulus, qua xác vật
chủ như sán Echinococcus granulosus. Qua nước tiểu như trứng sán máng
Schistosom a haematobium.

23


8.3. Đ ường xâm nhập củ a ký sin h trù n g vào vật chủ, sin h vật
Ký sinh trùng ra bằng nhiều đường và cũng có thê vào cơ thế vật chủ bằng

miễn dịch của cơ thê chông lại sự nhiễm trong các bệnh ký sinh trùng không
m ạnh mẽ, không chắc chắn. Tuy nhiên trẻ em nhiễm giun đũa nhiêu hơn người
lón, người bị nhiễm HIV/AIDS dễ bị nhiễm trù n g cơ hội Toxoplasma gondii,
nấm Aspergillus sp.
8.5. Môi trường
Môi trường ỏ đây nói theo nghĩa rộng, bao gồm đất, nước, thổ nhưỡng, khu
hệ động vật, khu hệ thực vật, không khí, môi trường rộng và hẹp...đều ảnh
hưởng quan trọng đến sự phát triển của ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.

24


Nhìn chung khung cảnh địa lý và thố nhưỡng phong phú, khu hệ động-thực vật
p h át triển thì khu hệ ký sinh trù n g phát triển. Không có rừng núi thì thường
không có hoặc ít sốt rét.
Ngoài môi trường tự nhiên thì môi trường do con người tạo ra như bản
làng, đô thị, đường giao thông, công trìn h thủy lợi, rác và phê thải, khu công
nghiệp... cũng có ảnh hương rấ t lón tối m ật độ và phân bô của ký sinh trùng.
8.6. Thời tiết khí hậu
Sinh vật có thê có những giai đoạn sống và phát triển ở ngoại cảnh hoặc
sống tự do ở ngoại cảnh nên ký sinh trù n g chịu tác động rấ t lốn của thòi tiết khí
hậu. Nhìn chung khí hậu nhiệt đỏi, bán nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiêu thì khu
hệ ký sinh trùng phong phú, bệnh ký sinh trùng phố biến. Thời tiết khí hậu có
thê làm ký sinh trùng phát triển nhanh hoặc bị diệt (thảm hoạ, lũ lụt, khô hạn
kéo dài...).
8.7. C ác yếu tố kinh tế - văn hóa - xả hội
Có thể nói rấ t nhiều bệnh ký sinh trùng là bệnh xã hội. Kinh tế, văn hóa,
nền giáo dục, phong tục - tập quán, dân trí, giao thông, hệ thông chính trị, hệ
thống y tế, chiến tran h - hòa bình, mức ổn định xã hội ...đều có tính quyết định
đến ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng. Nghiên cứu vế các yếu tố nguy cơ đối

Tình hình nhiễm giun đũa và giun tóc ỏ miền Bắc cao hơn miền Nam, có
nơi ỏ miền Bắc tỉ lệ nhiễm 2 loại giun này là 80-90% (1998), nhưng đồng bằng
Nam bộ có tỉ lệ nhiễm thấp (nhiễm giun đũa dưới 5%, nhiễm giun tóc dưới 2%),
nhiễm giun đũa có xu hướng giảm nhanh. Tình hình nhiễm giun móc cao trên
phạm vi cả nưóc, có nơi 70-80%, tuy vậy, đồng bằng sông c ử u Long có tỉ lệ
nhiễm thấp n h ất (dưói 10%).
Sán lá gan nhỏ phân bô" ở ít nh ất 32 tỉnh, có địa phương tỉ lệ nhiễm trên
30% như Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây cũ, Thanh Hóa, Phú Yên, Bình Định;
có nơi bệnh lưu hành trên toàn tỉnh như Hoà Bình (2006). Sán lá gan lớn phân
bô ở ít n h ất trên 52 tỉnh vối số lượng bệnh nhân trên 20.000 người (2012), có nơi
tỉ lệ nhiễm 11,1% như ở Khánh Hòa (2002). Sán lá ruột lớn lưu hành ở ít nhất
16 tỉnh, có nơi tỉ lệ nhiễm 3,8% như Đăc Lăc (2006). Sán lá ruột nhỏ đã xác định
lưu hành ơ ít nh ất 18 tỉnh vối 5 loài, có nơi tỉ lệ nhiễm tới 52,4% như Nam
Định (2006). Sán lá phổi phân bố ở ít n h ất 10 tỉnh, có nơi tỉ lệ nhiễm 15% như
Sơn La. Sán dây/ấu trùng sán lợn lưu hành ở ít n h ấ t 50 tỉnh, có nơi tỉ lệ nhiễm
sán dây 12% và nhiễm ấu trùng sán lợn 7,2% (2006) (Nguyễn vàn Đê và cs.,
2006, 2012).
Có 43,4 triệu người sống trong vùng sốt rét, trong đó có 15 triệu người
sống trong vùng sốt rét nặng; từ năm 1991-2000 có 10.184 người chết vì sốt rét
với 309 vụ dịch sốt rét (Lê Xuân Hùng và cộng sự, 2005). Bệnh Leishm aniasis
đã phát hiện 3 trường hợp ở Quảng Ninh năm 2001.
Đã phát hiện ốc trung gian truyền bệnh sán m áng ơ Việt Nam (2000).
Bệnh giun xoắn trichinelliasis đã gây ra 5 vụ dịch: tại Mù Căng Chải (Yên Bái)
năm 1970 có 26 người mắc và chết 4 người; tại Tuần Giáo (Điện Biên) năm 2002
có 22 người mắc và chết 2 người, năm 2004 có 20 người mắc bệnh; Tại Bắc Yên,
Sơn La năm 2008 có 22 người mắc và chết 2 người, tại Mường Lát, T hanh Hóa
có 24 người mắc bệnh năm 2012.
Đã có hàng trăm bệnh nhân nhiễm giun Gnathostoma spinigerum và giun
đũa chó Toxocara canis được thông báo, có nhiều chục trẻ em viêm m àng não
tảng bạch cầu ái toan do nhiễm giun lươn Angiostrongylus cantonensis được

Dịch tá tràng: tìm trứng sán lá gan. Dịch m àng phối: tìm amíp (trường hợp áp
xe gan do amip vỡ vào m àng phổi) hay trứng sán lá phối.
+ Bệnh phẩm là các chất sừng: tóc, móng, da, lông... để tìm nấm.
T ất cá các loại bệnh phẩm lấy xong được làm xét nghiệm càng sỏm càng
tốt, nhiều khi thời gian được quy định rấ t chặt chẽ như xét nghiệm phân tìm
amíp thế hoạt động, xét nghiệm phân tìm ấu trùng giun lươn...
+ Bệnh phẩm là các mẫu vật đê tìm ký sinh trùng như vật chủ trung gian,
môi giới truyền bệnh hay thực phẩm nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng như thủy
sản, thịt, ruồi nhặng, rau hay đất, bụi, nước...
10.3. Chẩn đoán dịch tể học, v ù n g
Do đặc điểm ký sinh trùng và bệnh ký sinh trù n g liên quan m ật thiết tới
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, các yếu tô địa lý, kinh tê - xã hội
phong tục tập quán, hành vi,... nên việc phân tích các đặc điếm trên là rấ t cần
thiết cho việc chẩn đoán cá thê và nh ất là chẩn đoán cho một cộng đồng, một
vùng lãnh thô hẹp hoặc rộng.
Hiện nay khoa học nghiên cứu chẩn đoán cộng đồng để phát hiện các vấn
đề sức khỏe, lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên đê giải quyết được đề cập nhiều,
27



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status