Tác động của hệ thống đảm bảo chất lượng trong đối với hoạt động đào tạo tại học viện kỹ thuật quân sự - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
------------    ------------

KIỀU VĂN BẢY

TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG TRONG ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

Mã số: 60140120

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Phương Nga

HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Phương Nga
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, cung cấp tài liệu học tập và nghiên
cứu, mang lại cho học viên những tri thức quý báu, thiết thực để hoàn thành
luận văn.
Học viên xin chân thành cảm ơn tất cả Quý Thầy, Cô đã trực tiếp giảng
dạy các môn học chung, các chuyên đề trong chương trình đào tạo của khoá
học, qua đó đã truyền đạt cho học viên rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý
báu và bổ ích.
Học viên xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ giảng viên và

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
PHẦN 2: NỘI DUNG LUẬN VĂN ............................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN......................................... 6
1.1. Các khái niệm: ......................................................................................... 6
1.1.1. Hoạt động đào tạo............................................................................. 6
1.1.2. Hoạt động giảng dạy ......................................................................... 6
1.1.3. Đảm bảo chất lượng của giáo dục đại học......................................... 8
1.1.4. Đảm bảo chất lượng trong .............................................................. 10
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. .......................................................... 21
1.3. Tóm tắt chương 1 .................................................................................. 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 30
2.1. Bối cảnh nghiên cứu .............................................................................. 30
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Học viện Kỹ thuật Quân sự. ....................... 30
2.1.2. Hoạt động Đảm bảo chất lượng trong Học viện Kỹ thuật quân sự ........ 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 44
2.3. Công cụ nghiên cứu ................................................................................47
2.3.1. Phiếu lấy ý kiến người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên...... 47
2.3.2. Phiếu khảo sát giảng viên ............................................................... 49
2.3.3. Phỏng vấn ....................................................................................... 51
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 52
3.1. Kết quả khảo sát sinh viên ..................................................................... 52
3.2. Kết quả khảo sát giảng viên. .................................................................. 58



Đảm bảo chất lượng

ĐBCLT

Đảm bảo chất lượng trong

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giảng viên

HĐGD

Hoạt động giảng dạy

HVKTQS

Học viện Kỹ thuật quân sự

KH&ĐT

Khoa học và đào tạo

KHKT

Khoa học kỹ thuật


Văn hóa chất lượng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:

Bảng kết quả phân tích độ tin cậy của phiếu khảo sát sinh viên ......... 53

Bảng 3.2:

Sự thay đổi về nội dung và phương pháp giảng dạy qua các năm ....... 55

Bảng 3.3 :

Sự thay đổi về việc chấp hành các quy chế, quy định qua các năm.......... 57

Bảng 3.4:

Độ tin cậy của phiếu khảo sát ............................................................. 58

Bảng 3.5:

Giá trị trung bình của 13 câu trên 60 phiếu khảo sát ........................... 59

Bảng 3.6:

So sánh số lượng giáo viên vi phạm quy chế, quy định trong quá trình
giảng dạy qua các năm 2009-2012 ..................................................... 61

DANH MỤC ĐỒ THỊ - SƠ ĐỒ

học, đồng thời cũng là một trung tâm Khoa học và công nghệ quan trọng của
quân đội, góp phần xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ từng
bước hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của
đất nước.
Ngày 23/6/2008, Giám đốc Học viện ban hành quyết định thành lập
Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo. Phòng hoạt động
theo thể lệ khuôn khổ và các tiêu chuẩn ấn định, là cơ quan hỗ trợ về đảm bảo
chất lượng cho nhà trường, nắm bắt kịp thời tiêu chuẩn chất lượng, cải tiến và
tăng cường các hoạt động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.

1


Đẩy mạnh thực hành đảm bảo chất lượng bên trong dựa trên chính sách của
Nhà nước và chiến lược của nhà trường, qua đó đảm bảo nâng cao chất lượng
đào tạo và văn hóa chất lượng. Phòng là đầu mối phối hợp với các cơ quan
(trong nhà trường quân đội thì các Phòng, Ban của nhà trường được gọi chung
là cơ quan), khoa, bộ môn hoạt động tự chủ cùng nhau hỗ trợ hướng đến hoạt
động bền vững đảm bảo chất lượng bên trong của Học viện.
Đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của Học
viện là một yêu cầu cấp bách, là một phương hướng hoạt động để chấp hành
nghiêm túc Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới. Theo đó, mỗi trường cần
xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) hiệu quả. Không
có một mô hình nào là phù hợp cho tất cả các trường mà nó tùy thuộc vào
việc nhà trường chọn cái nào là phù hợp với mình nhất. Tuy nhiên các mô
hình này cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản.
Hiện nay các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam nói chung và ở Học
viện kỹ thuật quân sự nói riêng chưa quan tâm đến việc tổ chức đánh giá tác
động của hệ thống đảm bảo chất lượng trong đối với hoạt động đào tạo.

giả lựa chọn nghiên cứu tác động của hệ thống đảm bảo chất lượng trong tại
Học viện kỹ thuật quân sự đến hoạt động giảng dạy của giảng viên đang giảng
dạy hệ đại học dân sự dài hạn về:
+ Phương pháp giảng dạy.
+ Nội dung giảng dạy.
+ Việc chấp hành các quy chế, quy định trong hoạt động giảng dạy.
4. Câu hỏi nghiên cứu
1. Hệ thống đảm bảo chất lượng trong của Học viện kỹ thuật quân sự
có tác động gì đến việc thay đổi nội dung và phương pháp giảng dạy của
giảng viên?

3


2. Hệ thống đảm bảo chất lượng trong tác động gì tới việc chấp hành
các quy chế, quy định trong giáo dục đào tạo của giảng viên?
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1.1 Khách thể nghiên cứu:
- Sinh viên, giảng viên và cán bộ tại Học viện kỹ thuật quân sự.
5.1.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Hoạt động giảng dạy của giảng viên.
- Các thành tố trong hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tác động
gì đến hoạt động giảng dạy của giảng viên tại Học viện kỹ thuật quân sự.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính bao gồm: Tác giả nghiên cứu về lý luận và khảo
cứu tài liệu. Với phương pháp này tác giả sưu tầm tài liệu, phân loại, phân
tích các quan điểm liên quan đến chất lượng, đảm bảo chất lượng trong. Đồng

nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần
thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và
góp phần xây dựng bảo vệ đất nước.
Cũng theo tác giả Nguyễn Trọng Thắng thì hoạt động đào tạo có nhiều
hình thức tổ chức đào tạo cơ bản là ở các cơ sở đào tạo chính quy trong hệ
thống giáo dục quốc dân, ngoài ra còn có hình thức đào tạo không chính quy
ngày càng được mở rộng như đào tạo tại chức, đào tạo từ xa, đào tạo cấp tốc...
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.
Ngày nay đào tạo không chỉ là quá trình chuyển giao một chiều mà còn
bằng những phương tiện dạy học hiện đại mà các cơ quan đào tạo đang dần
dần tiến tới hợp tác song phương với người học để giúp họ chủ động, tích cực,
tự giác chiếm lấy tri thức, tự trang bị hành trang nghề nghiệp, chuyên môn.
Đó là quá trình đào tạo được chuyển biến thành quá trình tự đào tạo của người
học. Chỉ khi nào đạt được chuyển biến như vậy thì hiệu quả đào tạo mới cao
và có lợi ích thiết thực cho bản thân người học và xã hội.
1.1.2. Hoạt động giảng dạy
Có nhiều tài liệu và bài viết khác nhau có đề cập đến khái niệm hoạt
động giảng dạy, trong nghiên cứu này tác giả lấy khái niệm theo tác giả
Nguyễn Trọng Thắng (2005; trang 96). Theo đó thì giảng dạy là hoạt động

6


truyền thụ kiến thức, kỹ năng cho người học của nhà giáo. Giảng dạy luôn đi
đôi và gắn liền với hoạt động học tập của học viên và hợp thành hoạt động
dạy học trong lĩnh vực sư phạm
Giảng dạy là sự điểu khiển tối ưu hóa quá trình SV chiếm lĩnh khái
niệm khoa học, và bằng cách đó, hình thành và phát triển nhân cách. Giảng
dạy và học tập có những mục đích cụ thể khác nhau. Nếu học tập nhằm vào
việc chiếm lĩnh khái niệm khoa học thì giảng dạy lại có mục đích là điều

- Dạy học là một quá trình điều khiển và tự điều khiển, là một quá
trình có thể điều khiển được.
- Dạy học là một quy trình công nghệ đặc biệt.
- Quá trình dạy học là một hệ thống cân bằng động, gồm nhiều nhân tố
tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật và nguyên tắc nhất định nhằm
thực hiện các nhiệm vụ dạy học, nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy
học. Ở đây cần phải đặc biệt chú ý đến một số nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên
tắc dạy học phải xuất phát từ SV, đầu vào, lấy SV làm trung tâm; Nguyên tắc
hoạt động; Nguyên tắc đấu tranh nhận thức; Nguyên tắc các đoạn ngắn xác
nhận ngay.
Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể đi đến quan điểm quan trọng
là: Dạy học về bản chất là một quá trình thiết kế và góp phần thi công của GV
và học tập về bản chất là một quá trình tự thiết kế và trực tiếp thi công của SV
dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ ít nhiều của GV nhằm đạt được chất lượng và hiệu
quả dạy học.
1.1.3. Đảm bảo chất lượng của giáo dục đại học
Đảm bảo chất lượng là sự quan tâm có hệ thống, có cấu trúc và liên tục
đến chất lượng theo hướng duy trì và cải tiến chất lượng [11].
Đảm chất lượng là sự kết hợp giữa việc quản lý bên trong và quản lý
bên ngoài cơ sở giáo dục đại học. Việc quản lý bên trong là để nâng cao

8


quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học trong việc tổ chức quá trình đào
tạo của mình. Mặt khác, các cơ quan quản lý bên ngoài về giáo dục đại học
cũng đặt ra các cơ chế để làm rõ những quy trình, cơ chế đảm bảo chất lượng
của cơ sở giáo dục đại học, mức độ sử dụng các cơ chế đó, kết quả, hiệu quả
của chúng. Sự giám sát bên ngoài này là phần hữu cơ của quy trình làm rõ
trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học. Quyền tự chủ luôn đi liền với việc

tâm có hệ thống, có cấu trúc và liên tục đến chất lượng theo hướng duy trì
và cải tiến chất lượng.
Đảm chất lượng là sự kết hợp giữa việc quản lý bên trong và quản lý
bên ngoài cơ sở giáo dục đại học. Việc quản lý bên trong là để nâng cao
quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học trong việc tổ chức quá trình đào
tạo của mình. Mặt khác, các cơ quan quản lý bên ngoài về giáo dục đại học
cũng đặt ra các cơ chế để làm rõ những quy trình, cơ chế đảm bảo chất lượng
của cơ sở giáo dục đại học, mức độ sử dụng các cơ chế đó, kết quả, hiệu quả
của chúng. Sự giám sát bên ngoài này là phần hữu cơ của quy trình làm rõ
trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học. Quyền tự chủ luôn đi liền với việc
chịu trách nhiệm. Quyền tự chủ thể hiện thông qua việc giảm bớt can thiệp
của các cơ quan quản lý bên ngoài đối với công việc của cơ sở giáo dục đại
học; trong khi đó tăng tính chịu trách nhiệm tức là đưa cơ chế công khai hóa
vào thực thi trong quản lý giáo dục đại học. Đây là cách thức tiến bộ hơn
nhiều so với việc giám sát chất lượng đơn thuần trong quản lý giáo dục đại
học trước đây. Bảo đảm chất lượng, như vậy, yêu cầu trách nhiệm cao từ phía
cơ sở giáo dục đại học, mặc dù các cơ quan bên ngoài có liên quan vẫn giữ
những trách nhiệm nhất định.
Đảm bảo chất lượng là sự phối hợp trách nhiệm giữa cơ sở giáo dục đại
học với các cơ quan bên ngoài, nhưng trách nhiệm chính vẫn thuộc về cơ sở
giáo dục đại học. Chất lượng chỉ có thể được duy trì và nâng cao nhờ các hoạt
động giảng dạy, học tập và quản lý chất lượng trong nhà trường; là kết quả

10


của sự tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động của cơ sở giáo dục đại học. Hay
nói cách khác, hoạt động quản lý chất lượng bên trong nhà trường là điểm
xuất phát, là nền tảng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục đại học.
Thiết lập một hệ thống phối hợp quản lý chất lượng ở bên ngoài trường đại

bảo chất lượng bên trong hay không; chính sách này có nêu rõ những phát
biểu công khai về:
- Quan hệ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong nhà trường;
- Chiến lược của nhà trường về chất lượng và tiêu chuẩn;
- Hệ thống đảm bảo chất lượng được tổ chức ra sao?
- Trách nhiệm của các Khoa, Bộ môn, các đơn vị, và các tổ chức, cá
nhân khác trong việc đảm bảo chất lượng;
- Sự tham gia của người học vào quá trình đảm bảo chất lượng;
- Các phương thức triển khai, giám sát và cải thiện chính sách đảm bảo
chất lượng.
b/ Tự đánh giá
Tự đánh giá chỉ là một công đoạn của quá trình bảo đảm chất lượng.
Chính vì vậy, để có thể tự đánh giá, các quy trình, mục tiêu, quy chế, cơ chế,
chuẩn mực chất lượng phải được thiết kế, đưa vào thực hiện và tư liệu hóa
chuẩn bị sẵn sàng được đo đếm, đánh giá. Quản lý chất lượng bên trong bao
gồm xác định mục tiêu, chuẩn mực, xác định các lĩnh vực quản lý chất lượng,
xây dựng và duy trì các quy trình đảm bảo chất lượng, xác định tiêu chuẩn và
tiến hành đánh giá là điều kiện cho tự đánh giá.
+ Một số yêu cầu và lợi ích của tự đánh giá
Thứ nhất, việc tham gia của các thành viên tổ chức trong suốt quá trình
đánh giá là cần thiết, bởi trong quá trình này mọi người cùng phát hiện vấn
đề, đóng góp ý kiến làm rõ nhiều sự kiện theo cách nhìn khác nhau mà nếu
thiếu sự tham gia đó không thể làm rõ được những vấn đề như vậy.
Thứ hai, quá trình tự đánh giá nếu được thiết kế và tổ chức tốt sẽ tạo ra
"chất keo tâm lý" cho sự phát triển của tổ chức. Khi tham gia phát hiện vấn

12


đề, đưa ra giải pháp và biểu quyết xếp ưu tiên..., các thành viên tổ chức cam

bố sứ mệnh được cụ thể hóa trong các mục tiêu. Những tuyên bố về mục tiêu
trở thành định hướng không những cho lãnh đạo và các thành viên nhà trường
mà cho cả những sinh viên và cán bộ tương lai.
Đánh giá các giải pháp, hoạt động thực hiện mục tiêu; Đánh giá kết
quả, đầu ra của cơ sở giáo dục đại học
+ Chuẩn bị báo cáo
Báo cáo là sản phẩm đầu ra của toàn bộ công việc mà nhóm đánh giá
tiến hành. Việc lột tả được toàn bộ công việc, kết quả, ý kiến, kiến nghị là cần
thiết. Tuy nhiên, một báo cáo dài là không phù hợp.
c/ Đánh giá chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc
đảm bảo chất lượng đào tạo ở mọi cấp học và ngành học. Bất kỳ một chương
trình đào tạo nào cũng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo phù hợp
với yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội. Vì vậy, yêu cầu một chương trình
đào tạo mới phù hợp với sự phát triển của thực tế xã hội, một chương trình
đào tạo mới tăng tính chuyên sâu về môn học và một chương trình đào tạo
mới đảm bảo sự cân đối giữa lý thuyết với thực nghiệm và gắn với thực tế xã
hội Việt Nam là vô cùng cần thiết.
Theo tác giả Trần Thị Bích Liễu (2007), đánh giá chương trình đào tạo
là một hoạt động quan trọng và thường xuyên trong các trường đại học. Đánh
giá chương trình đào tạo là một hoạt động quan trọng và thường xuyên trong
các trường đại học. Ở nhiều nước, đánh giá chương trình là một phần không
thể thiếu trong quá trình kiểm định nhà trường và kiểm định chương trình đào
tạo. Ví dụ, ở Mỹ hay Canada, cùng với kiểm định chất lượng nhà trường, hầu
hết các chương trình đào tạo đều được kiểm định để đảm bảo rằng nhà trường
đã đào tạo nguồn nhân lực có các kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp do các hiệp hội kiểm định nghề nghiệp đề ra và

14




Có thể được hiểu theo hai cách khác nhau về kết quả học tập của sinh
viên tuỳ theo mục đích của việc đánh giá. Kết quả học tập được coi là mức độ
thành công trong học tập của sinh viên, được xem xét trong mối quan hệ với
mục tiêu đã xác định, chuẩn kiến thức và kĩ năng cần đạt được và thời gian bỏ
ra. Kết quả học tập cũng được coi là mức độ thành tích đã đạt được của một
sinh viên so với các bạn cùng học.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình
độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của sinh viên, về tác động và nguyên
nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo
viên và nhà trường, cho bản thân sinh để sinh viên học tập ngày một tiến bộ hơn.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm các mục đích sau:
Đối với giáo viên:
- Dự đoán những điểm mạnh và điểm yếu của sinh viên nhằm để giáo
viên có cơ hội giúp sinh viên khắc phục những yếu kém của họ và tránh giảng
dạy lại hoặc giảng dạy quá kỹ những điều sinh viên đã biết.
- Giám sát quá trình tiến bộ của sinh viên và giúp giáo viên thấy được
sự tiến bộ đó có tương xứng với mục tiêu đề ra hay không.
- Giúp giáo viên có cơ sở cho điểm hay xếp loại sinh viên.
Đối với sinh viên:
- Làm cho sinh viên hiểu rõ mục tiêu cụ thể của việc học tập.
- Giúp sinh viên phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu.
- Phát huy tính tích cực trong học tập.
Đối với nhà quản lý:
- Xác định tính hiệu quả của chương trình học tập và cung cấp thông
tin phản hồi cho nhà quản lý và những người thiết kế chương trình.
- Khẳng định với xã hội về chất lượng hiệu quả giáo dục.
- Hỗ trợ việc đánh giá giảng viên thông qua kết quả giảng dạy.



17


- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình,
nội dung, quy chế đào tạo, quy chế thi, kiểm tra cấp văn bằng, chứng chỉ; thực
hiện các quy định về giáo trình, bài giảng và các điều kiện cần thiết khác đảm
bảo chất lượng đào tạo ở tất cả các loại hình đào tạo của nhà trường.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ
chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của Hiệu trưởng.
- Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục,
kiến nghị biện pháp xử lý.
- Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, kiến nghị với
lãnh đạo nhà trường biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Làm đầu mối giúp Hiệu trưởng phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị
liên quan về công tác thanh tra.
- Báo cáo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về công tác thanh tra, kiến
nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; kiến nghị việc sửa
đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục.
- Thực hiện công tác pháp chế trong nhà trường và các nhiệm vụ khác
do Hiệu trưởng giao.
f/ Lấy ý kiến phản hồi từ người học
Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP.HCM là hai cơ sở
đào tạo lớn trong cả nước đã tiên phong trong việc triển khai đánh giá các
hoạt động đào tạo, bao gồm các hoạt động giảng dạy. Tại ĐHQG Hà Nội, một
đề tài cấp Nhà nước đã được thực hiện từ năm 1998 đến năm 2002 mang tên
“Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại
học và cao đẳng Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Đức Chính làm chủ nhiệm đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status