BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH QUANG VŨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
UBND TP. RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH QUANG VŨ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CÔNG TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
UBND TP. RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
Quản trị kinh doanh
sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Học viên
Đinh Quang Vũ
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................ix
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.........................................................................................xii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........................6
1.1 Giới thiệu...............................................................................................................6
1.2 Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ ............................................................6
1.2.1 Định nghĩa về dịch vụ và chất lượng dịch vụ.......................................................6
1.2.2 Những đặc tính của dịch vụ.................................................................................7
1.2.3 Định nghĩa về dịch vụ công.................................................................................8
1.2.4 Định nghĩa về dịch vụ hành chính công...............................................................8
1.2.5 Các đặc điểm của dịch vụ hành chính công .........................................................9
1.2.6 Một số mô hình về chất lượng dịch vụ ................................................................9
1.3 Lý thuyết về sự hài lòng.......................................................................................13
3.2.1 Nghiên cứu định tính.........................................................................................42
3.2.2 Nghiên cứu định lượng......................................................................................43
3.2.3 Kích thước mẫu.................................................................................................43
3.2.4 Công cụ phân tích .............................................................................................44
3.2.5 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................50
3.3 Xây dựng và phát triển thang đo ..........................................................................51
Tóm tắt chương 3.......................................................................................................54
vi
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................55
4.1 Mô tả mẫu............................................................................................................55
4.1.1 Thống kê mô tả theo giới tính ...........................................................................55
4.1.2 Thống kê mô tả theo độ tuổi..............................................................................55
4.1.3 Trình độ học vấn của người dân đến làm thủ tục hành chính .............................56
4.1.4 Khu vực sinh sống của người dân đến làm thủ tục hành chính...........................56
4.1.5 Nghề nghiệp của người dân đến làm thủ tục hành chính....................................56
4.1.6 Thu nhập của người dân đến làm thủ tục hành chính.........................................57
4.1.7 Lĩnh vực hành chính người dân cần giải quyết ..................................................57
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .........................................................................58
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................................62
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập ............................................63
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến sự hài lòng ............................................70
4.4 Phân tích hồi quy .................................................................................................72
4.4.1 Phân tích tương quan.........................................................................................72
4.4.2 Phân tích hồi quy ..............................................................................................74
4.4.3 Kiểm định các giả thuyết của mô hình...............................................................76
4.4.4 Kiểm định phương sai của sai số không đổi. .....................................................77
4.5 Mức độ hài lòng chung của các thành phần trong mô hình ...................................80
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA
:
Analysis of Variance (Phân tích Phương sai)
BQL
:
Ban quản lý
CBCC
:
Cán bộ công chức
CLDV
:
Chất lượng dịch vụ
ĐKQSDĐ
:
Đăng ký quyền sử dụng đất
PTNT
:
Phát triển nông thôn
SERVQUAL :
Service Quality (Chất lượng dịch vụ)
SPSS
Statistical Package for the Social sciences
:
(Phần mềm phân tích thống kê)
TB & XH
:
Thương binh và Xã hội
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo chính thức ..................................................................................51
Bảng 4.1: Thống kê mẫu theo giới tính ......................................................................55
Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo độ tuổi ........................................................................55
Bảng 4.3: Thống kê mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn........................................56
Bảng 4.4: Thống kê mẫu nghiên cứu theo khu vực.....................................................56
Bảng 4.5: Thống kê mẫu nghiên cứu theo nghề nghiệp ..............................................56
Bảng 4.6: Thống kê mẫu nghiên cứu theo thu nhập....................................................57
Bảng 4.7: Thống kê mẫu nghiên cứu theo lĩnh vực thủ tục hành chính.......................57
Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Alpha của mức độ hài lòng............................................58
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha thành phần Phí, lệ phí - Thực hiện Lần thứ 2 ......62
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s.......................................................65
Bảng 4.11: Kết quả phân tích EFA của thang đo........................................................65
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s.......................................................70
Bảng 4.13: Kết quả phân tích EFA của thang đo........................................................71
Bảng 4.14: Ma trận tương quan giữa các nhân tố (Pearson).......................................73
Bảng 4.15: Kết quả tổng hợp của mô hình ................................................................74
Bảng 4.16: ANOVA của mô hình .............................................................................74
Bảng 4.17: Hệ số hồi quy...........................................................................................75
Bảng 4.18: Thống kê mức độ hài lòng chung của tổng thể .........................................80
Bảng 4.19: Thống kê mô tả thang đo “Thủ tục, thời gian làm việc và lệ phí” .............82
Bảng 4.20: Thống kê mô tả thang đo “Công khai công vụ”........................................83
Bảng 4.21: Thống kê mô tả thang đo “Cơ chế giám sát, góp ý”..................................83
Bảng 4.22: Thống kê mô tả thang đo “Cán bộ, công chức” ........................................84
Bảng 4.23: Thống kê mô tả thang đo “Cơ sở vật chất”...............................................85
Bảng 4.24: Thống kê mô tả thang đo “Mức độ hài lòng chung” .................................85
x
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu về chủ đề nghiên cứu.
Đổi mới cung ứng dịch vụ công, việc cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ ở
ngay chính khu vực nhà nước là hết sức quan trọng. Bên cạnh chức năng quản lý nhà
nước, chức năng phục vụ của nhà nước nhằm cung cấp những dịch vụ cần thiết cho
người dân để họ thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ của mình giờ đây cần được chú
trọng hơn bao giờ hết. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công ứng
dụng tiêu chuẩn ISO mà cơ quan nhà nước cung ứng như thế nào vẫn là câu hỏi đặt ra.
Do đó, vấn đề “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công tại Bộ
phận một cửa UBND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” được tác giả chọn làm đề tài
nghiên cứu, nhằm để đánh giá xem chất lượng dịch vụ hành chính công mà UBND TP.
Rạch Giá đang cung ứng cho người dân như thế nào trong quá trình đổi mới.
2. Phương pháp nghiên cứu.
* Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thông qua kỹ
thuật phỏng vấn sâu 10 đối tượng là cán bộ lãnh đạo, công chức phụ trách giao dịch tại
UBND TP. Rạch Giá. Nghiên cứu này nhằm khám phá ra các nhân tố tác động đến sự
hài lòng của người dân ngoài những nhân tố đã được đưa ra trong mô hình nghiên cứu
đề xuất sau đó thực hiện xây dựng thang đo.
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi chi tiết phỏng vấn trực tiếp người dân khi đến giao dịch các thủ tục
hành chính tại Bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá.
- Thang đo mức độ hài lòng người dân được đánh giá thông qua hai bước: bước
thứ nhất đánh giá sơ bộ sử dụng phương pháp Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân
tích Nhân tố khám phá EFA để đưa ra thang đo hoàn chỉnh. Bước thứ hai tiến hành
Kiểm định mô hình giả thuyết, phân tích Hồi quy đa biến, phân tích ANOVA để so
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách hành chính nhà nước là một nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài, để từng
bước xây dựng một nền hành chính trong sạch vững mạnh phục vụ đắc lực và thúc đẩy
mạnh mẽ công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Thủ tục hành chính là một bộ phận
tất yếu trong đời sống xã hội, là công cụ của nhà nước trong việc quản lý xã hội và
phục vụ cá nhân và tổ chức.
Sau hơn 12 năm thực hiện cơ chế “một cửa, một dấu” công tác cải cách hành
chính có nhiều chuyển biến tích cực, được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ. Trên
cơ sở đó UBND tỉnh Kiên Giang nói chung và UBND TP. Rạch Giá nói riêng luôn đặt
ra yêu cầu: tiếp tục hoàn chỉnh, cải tiến hơn nữa chất lượng phục vụ nhân dân, hoạt
động hành chính ổn định theo hướng nhanh gọn, hiệu quả, đúng pháp luật.
Cải cách thủ tục hành chính là một trong những chương trình trọng điểm của
quốc gia. Đối với tỉnh Kiên Giang năm 2013 tiếp tục đẩy mạnh Chương trình cải cách
hành chính, hoàn thành việc thực hiện giai đoạn 2 Đề án 30 về cải cách thủ tục hành
chính, cắt giảm tối thiếu 30% các thủ tục hành chính không phù hợp, đã góp phần nâng
cao đời sống nhân dân, giảm thiểu tốn kém tiền bạc và lãng phí thời gian, người dân
cảm thấy hài lòng hơn, gần gũi hơn khi tiếp xúc với các cơ quan công quyền.
Hiện nay công tác cải cách hành chính tại UBND TP. Rạch Giá đã tạo ra những
chuẩn mực trong cung cách phục vụ nhân dân, đặc biệt là trong những lĩnh vực ứng
dụng tiêu chuẩn ISO, với hệ thống thủ tục được xây dựng rõ ràng và đơn giản hơn.
Người dân và doanh nghiệp được tạo thuận lợi và dễ dàng trong một số việc cần giải
quyết với cơ quan nhà nước, như công chứng, đăng ký kinh doanh, làm thủ tục hộ tịch
và tìm hiểu luật pháp,… Ngoài ra, cải cách hành chính đã góp phần làm thay đổi tư
duy quản lý, tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành trong các cơ quan hành chính, góp
phần nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công
cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội và chủ động hội nhập quốc tế thì tốc độ cải
cách hành chính còn chuyển biến chậm so với yêu cầu thực tế, hiệu quả chưa cao. Nền
hành chính của nước ta còn bộc lộ một số tồn tại, yếu kém sau:
cần được chú trọng hơn bao giờ hết. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ hành
chính công ứng dụng tiêu chuẩn ISO mà cơ quan nhà nước cung ứng như thế nào vẫn
là câu hỏi đặt ra. Do đó, vấn đề “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với
dịch vụ công tại Bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” được tác
2
giả chọn làm đề tài nghiên cứu, nhằm để đánh giá xem chất lượng dịch vụ hành chính
công mà UBND TP. Rạch Giá đang cung ứng cho người dân như thế nào trong quá
trình đổi mới.
Với những lý do nêu trên, đề tài này được đưa ra nhằm nghiên cứu xác định
các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND TP.Rạch Giá,
với mong muốn tạo sự hài lòng hơn nữa của người dân đối với dịch vụ hành chính
công, từ đó tạo tin tưởng của người dân đối với cơ quan quản lý của Nhà nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công tại Bộ phận một
cửa UBND TP. Rạch Giá, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của người dân đối với chất lượng dịch vụ công.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với
dịch vụ công tại bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá.
- Xác định mức độ quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
của người dân đối với dịch vụ công tại Bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá.
- Kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của người dân đối với dịch vụ công tại bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối
với dịch vụ công tại Bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
chính tại Bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá.
- Thang đo mức độ hài lòng người dân được đánh giá thông qua hai bước: bước
thứ nhất đánh giá sơ bộ sử dụng phương pháp Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân
tích Nhân tố khám phá EFA để đưa ra thang đo hoàn chỉnh. Bước thứ hai tiến hành
Kiểm định mô hình giả thuyết, phân tích Hồi quy đa biến, phân tích ANOVA để so
sánh sự khác biệt giữa các đối tượng về mức độ hài lòng và đưa ra kết luận, kiến nghị.
* Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để xử lý số liệu.
4
6. Đóng góp của Luận văn
Về mặt lý luận
Luận văn này góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng và đo
lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ nói chung và dịch vụ hành chính công
nói riêng.
Về mặt thực tiễn
Kết quả nhiên cứu khoa học của đề tài là nguồn dữ liệu cơ sở cung cấp thông tin
cho các địa phương, các sở, ban, ngành liên quan trong việc cập nhật, tổng kết, theo
dõi và đánh giá tình hình cung cấp dịch vụ hành chính.
Giúp cho lãnh đạo UBND TP. nhìn lại chính mình về thái độ phục vụ nhân dân.
Từ đó, đưa ra các chính sách quản lý, biện pháp điều hành thích hợp nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ để phục vụ người dân tốt hơn nữa.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các địa phương khác hoặc các
loại hình dịch vụ tương tự khác tham khảo.
7. Bố cục của Luận văn
Ngoài các phần như Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,… Luận văn
được cấu trúc thành 5 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2: Giới thiệu về Bộ phận một cửa UBND TP. Rạch Giá
hàng (Zeithaml và Britner, 1996).
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa như:
- Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó
nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của
khách hàng (Zeithaml và Britner, 2000).
- Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho
6
khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với
khách hàng (Kotler và Armstrong, 2004).
Dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi các đặc điểm khác với các loại hàng
hóa thông thường như: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và
tính không thể lưu giữ được,… Những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định
lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường.
1.2.2 Những đặc tính của dịch vụ
Tính vô hình
Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) bình luận rằng tính vô hình có nghĩa là
“Hầu hết các dịch vụ không thể đo, đếm, thống kê, thử nghiệm và chứng nhận trước
khi cung cấp để đảm bảo chất lượng dịch vụ”.
Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi. Khách hàng không thể thấy, nếm, sờ,
ngửi,… trước khi mua nó. Vì tính chất này nên rất khó cho các nhà quản lý tìm hiểu
nhận thức của khách hàng về dịch vụ của họ cũng như việc khách hàng đánh giá chất
lượng dịch vụ như thế nào.
Tính không đồng nhất
Dịch vụ có tính không đồng nhất, đặc biệt đối với những dịch vụ có hàm lượng
cao về sức lao động của con người. Một dịch vụ được thực hiện tại cùng một công ty,
cùng một nhân viên phục vụ nhưng tại thời điểm khác nhau thì có thể đem lại hiệu quả
rất khác nhau, gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau. Như vậy,
dịch vụ có tính không đồng nhất cao hay nói một cách khác việc chuẩn hóa chất lượng
chức phi nhà nước (Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa, 2010).
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các quyền
và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân do nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc
chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng
(Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa, 2010).
1.2.4 Định nghĩa về dịch vụ hành chính công
Dịch vụ hành chính công là hoạt động do các tổ chức hành chính thực hiện liên
quan đến việc phục vụ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ việc
quản lý nhà nước, về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nước thực hiện (Nguyễn Hữu
Hải và Lê Văn Hòa, 2010).
8
1.2.5 Các đặc điểm của dịch vụ hành chính công
Việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn liền với thẩm quyền hành
chính - pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước.
Dịch vụ hành chính công là hoạt động phục vụ cho hoạt động quản lý của nhà nước.
Dịch vụ hành chính công có tính xã hội, với mục tiêu chính là phục vụ lợi ích
cộng đồng đáp ứng nhu cầu của tất cả công dân, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội
và đảm bảo công bằng và ổn định xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi. Mọi người
đều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ công với tư cách là đối tượng
phục vụ của nhà nước. Từ đó có thể thấy tính kinh tế, lợi nhuận không phải là điều
kiện tiên quyết chi phối hoạt động dịch vụ công.
Dịch vụ hành chính công cung ứng loại “hàng hóa” không phải bình thường mà
là hàng hóa đặc biệt do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực
hiện, đáp ứng nhu cầu toàn xã hội, bất kể các sản phẩm được tạo ra có hình thái hiện
vật hay phi hiện vật.
Việc trao đổi dịch vụ hành chính công không thông qua quan hệ thị trường đầy
đủ. Thông thường, người sử dụng dịch vụ hành chính công không trực tiếp trả tiền,
hay đúng hơn là đã trả tiền dưới hình thức đóng thuế vào ngân sách nhà nước. Cũng có
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasurman
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2003
- Khoảng cách 1: là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà
cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. Không phải bao giờ nhà cung cấp dịch vụ cũng nhận
thức đúng đắn những gì khách hàng mong muốn. Sự diễn dịch kỳ vọng của khách
10
hàng khi không hiểu thấu đáo các đặc trưng CLDV, đặc trưng khách hàng tạo ra sai
biệt này.
- Khoảng cách 2: khoảng cách giữa nhận thức của nhà cung cấp dịch vụ và
những yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ. Nhà cung cấp dịch vụ có thể nhận thức
đúng những mong muốn của khách hàng nhưng không định ra những tiêu chuẩn chất
lượng cụ thể.
- Khoảng cách 3: hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách hàng
không đúng các tiêu chí đã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất quan trọng
trong tạo ra CLDV.
- Khoảng cách 4: là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách
hàng nhận được. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm CLDV
cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết.
- Khoảng cách 5: hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất
lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Parasuraman và cộng sự (1985) cho
rằng CLDV chính là khoảng cách thứ năm. Khoảng cách này lại phụ thuộc vào bốn
khoảng cách trước. Khoảng cách này phát sinh khi khách hàng lượng định kết quả thực
hiện của nhà cung ứng theo một cách khác và nhận thức sai chất lượng của dịch vụ.
(Khoảng cách 5= Khoảng cách 1 + Khoảng cách 2 + Khoảng cách 3 + Khoảng cách 4)
Ngoài ra sự kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ còn có ba yếu tố tác
động ngoại sinh đó là sự tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn như truyền miệng, chữ
Hình 1.3: Mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ
Nguồn: Parasuraman và Berry, 1991
12