BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THẾ VŨ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY
TÀU BIỂN HYUNDAI-VINASHIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THẾ VŨ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY
TÀU BIỂN HYUNDAI-VINASHIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
liệu cho đến khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành biết ơn quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang đã truyền
đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong chương trình cao học.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo và công nhân viên hiện đang làm
việc tại công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong
quá trình thu thập số liệu cho đề tài.
Và cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động
viên tinh thần cho tôi, giúp tôi kiên trì hoàn tất bài luận văn này.
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thế Vũ
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................x
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................6
1.1. Khái niệm về lòng trung thành .................................................................................6
1.2. Vai trò của công tác động viên trong việc tạo sự trung thành của nhân viên...........7
1.2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow.....................................................................7
2.2. Nghiên cứu chính thức ...........................................................................................35
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu .......................................................................................35
2.2.2. Thiết kế thang đo .................................................................................................36
2.2.3. Diễn đạt và mã hoá thang đo ...............................................................................36
2.3. Kỹ thuật phân tích số liệu .......................................................................................40
2.3.1. Làm sạch số liệu ..................................................................................................40
2.3.2. Thống kê mô tả ....................................................................................................40
2.3.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha................................41
2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá – EFA .....................................................................41
2.3.5. Phân tích tương quan và hồi quy .........................................................................43
2.3.6. Phân tích T-Test và ANOVA một nhân tố ..........................................................47
Tóm tắt chương 2: .........................................................................................................48
vi
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................49
3.1. Tổng quan về công ty TNHH Nhà Máy Tàu Biển Hyundai-Vinashin...................49
3.1.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................49
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................................49
3.1.3. Tình hình nhân lực tại công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin .....................51
3.2. Thông tin mẫu nghiên cứu......................................................................................53
3.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ...........................................................................55
3.3.1. Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha các thang đo độc lập .........................55
3.3.2. Cronbach’s Alpha thang đo “LTT – Lòng trung thành” .....................................62
3.4. Phân tích nhân tố khám phá - EFA.........................................................................63
3.4.1. Phân tích nhân tố đối với biến độc lập ................................................................64
3.4.2. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc ............................................................67
3.4.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ..........................................................................67
3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính ...................................................................................69
3.5.1. Xây dựng mô hình ...............................................................................................69
ANOVA
Analysis of Variance (Phân tích phương sai)
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
Df
Degrees of Freedom (Bậc tự do)
DN
Biến đồng nghiệp
DT
Biến cơ hội đào tạo thăng tiến
ĐVT
SPSS
Statistical Package for Social Sciences (Phần mềm xử lý số
liệu thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội).
Sig.
Observed Significance level (Mức ý nghĩa thống kê)
Std.Dev.
Standard Deviation (Độ lệch chuẩn).
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TL
Biến tiền lương
TT
Biến lòng trung thành
VIF
Variance inflation factor (Hệ số phóng đại phương sai)
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow...............................................................................7
Hình 1.2: Biểu diễn sự thay đổi trong nhân cách của con người ..................................14
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của tác giả Vũ Khắc Đạt (2008) ..................................25
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Mỹ Duyên (2012) .............26
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất..........................................................................31
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu.....................................................................................35
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.....................................................................68
Hình 3.2: Đồ thị phân tán Scatterplot............................................................................71
Hình 3.3: Biểu đồ tần số Histogram ..............................................................................72
Hình 3.4: Đồ thị phân tán P-P plot ................................................................................72
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, việc gia tăng nhiều loại hình kinh doanh
của mọi thành phần kinh tế đã kéo theo thị trường lao động hình thành một cách nhanh
chóng và sự di chuyển nhân lực giữa các doanh nghiệp diễn ra rất sôi động, tình trạng
người lao động có chuyên môn cao hoặc tay nghề giỏi thường nhảy việc để tìm những
nơi trả lương cao và chế độ đãi ngộ tốt hơn. Tình trạng nhảy việc của người lao động
xảy ra trên nhiều lĩnh vực, đang làm đau đầu các nhà quản trị và công ty TNHH
NMTB Hyundai-Vinashin cũng không ngoại lệ. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ Các
yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại công ty TNHH Nhà
Máy Tàu Biển Hyundai-Vinashin” để tiến hành nghiên cứu mức độ trung thành của
nhân viên đối với công ty.
Tìm hiểu những yếu tố nào có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên
công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin, từ đó đo lường mức độ ảnh hưởng của các
thâm niên công tác, không có sự khác biệt về lòng trung thành giữa nhóm đã có gia
đình và nhóm độc thân, lòng trung thành giữa nhóm có trình độ học vấn là công nhân
kỹ thuật và nhóm THPT thì có sự khác biệt.
Từ những kết quả phân tích ở trên, tác giả có một số kiến nghị đối với lãnh đạo
công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin như sau: cải thiện mối quan hệ giữa cấp trên
với nhân viên cấp dưới bao gồm mối quan hệ giữa cấp quản lý người Hàn Quốc và
nhân viên người Việt Nam, cung cấp đầy đủ trang thiết bị phù hợp với từng công việc
và nâng cao các chương trình phúc lợi, công việc đánh giá xếp loại cho nhân viên được
tiến hành sáu tháng trên một lần phải đề cao sự công bằng lên hàng đầu, tạo một môi
trường làm việc an toàn và thân thiện, cải thiện chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm
tốt, phát triển nhiều chương trình đào tạo cho nhân viên.
Từ khoá: trung thành, Hyundai, Vinashin
xiii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, nhân lực hay nhân sự luôn đóng một vai trò quan trọng quyết định
sự thành bại của tổ chức. Nhân lực là bao gồm tất cả các tiềm năng của con người
trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh
nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng,
hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững không chỉ phải giải quyết tốt vấn đề
nguồn vốn, công nghệ, dây chuyền sản xuất mà còn phải huy động và sử dụng có hiệu
quả một nguồn nhân lực chất lượng cao, tinh thông nghiệp vụ. Một nguồn nhân lực
mang chất lượng quốc tế để bảo đảm sự tăng trưởng cho doanh nghiệp đang là vấn đề
bức xúc trong tiến trình hội nhập.
Hội nhập kinh tế đã kéo theo sự gia tăng nhiều loại hình kinh doanh của mọi thành
phẩn kinh tế đã khiến cho thị trường lao động hình thành một cách nhanh chóng, được
năng chuyên môn cơ bản cũng như công việc, nhưng về các mối quan hệ trong công
việc thì cần phải có thời gian lâu hơn. Ban lãnh đạo công ty cũng đã quan tâm sâu sắc
đến vấn đề này, nhưng vẫn chưa có ý kiến nào cho thấy có được một hướng đi, một
cách làm cụ thể, hiệu quả nhằm xoa dịu làn sóng nghỉ việc vẫn tiếp diễn trong công ty.
Nguyên nhân nào khiến cho công nhân viên tại TNHH NMTB HyundaiVinashin nghỉ việc? Những yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết, lòng trung thành của họ
với công ty là gì? Mối quan hệ giữa sự thỏa mãn của công nhân viên với mức độ gắn
kết với công ty như thế nào? Vấn đề cấp thiết đặt ra là cần nâng cao sự thỏa mãn của
người lao động từ đó tăng sự gắn kết, lòng trung thành của họ với TNHH NMTB
Hyundai-Vinashin. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng
trung thành của nhân viên tại công ty TNHH Nhà Máy Tàu Biển HyundaiVinashin” để tiến hành nghiên cứu mức độ trung thành của công nhân viên đối với
công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin. Hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ giúp
cho lãnh đạo công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin có thể giữ được và thu hút
thêm nhiều nhân viên có năng lực về làm việc cho công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung
thành của nhân viên tại công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin, trên cơ sở đó đề
xuất gợi ý một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên
đối với công ty.
2
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của công nhân viên công ty
TNHH NMTB Hyundai-Vinashin.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lòng trung thành của công nhân viên.
- Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành của công nhân viên theo một vài đặc
tính cá nhân như: Độ tuổi, giới tính, vị trí công tác, thâm niên công tác,...
Đề xuất gợi ý một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của
người lao động nhằm gia tăng lòng trung thành của họ đối với công ty.
thực hiện bằng phương pháp phát mẫu thuận tiện với khoảng 200 lao động hiện đang
làm việc tại công ty TNHH NMTB Hyundai-vinashin. Mô hình sử dụng thang đo
Likert 5 điểm với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý” cho đến lựa chọn số 5
nghĩa là “rất đồng ý”.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS. Sau khi mã hóa và làm sạch
dữ liệu sẽ trải qua các phân tích sau:
Đánh giá độ tin cậy các thang đo: độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ
số Cronbach alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại và thang đo sẽ được chấp
nhận khi hệ số Cronbach alpha đạt yêu cầu.
Tiếp theo là phân tích nhân tố sẽ được sử dụng nhằm loại bỏ bớt các biến đo
lường không đạt yêu cầu.
Kiểm định các giả thuyết của mô hình và độ phù hợp tổng thể của mô hình.
Phân tích hồi quy đa biến để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung
thành của nhân viên và yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất.
Cuối cùng thực hiện kiểm định T-test và phân tích ANOVA một nhân tố nhằm
tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo một vài đặc tính cá nhân đến lòng trung
thành của nhân viên.
6. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý thuyết: luận văn được thực hiện với hy vọng sẽ đóng góp một phần
vào việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đánh giá lòng trung thành của nhân viên tại
Công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin nói riêng và lòng trung thành của nhân viên
nói chung.
- Về mặt thực tiễn:
+ Xác định các nguyên nhân chính làm cho công nhân viên nghỉ việc
giúp cho lãnh đạo công ty TNHH NMTB Hyundai-Vinashin có cơ sở để đưa ra những sự
điều chỉnh cần thiết trong chính sách, chiến lược nhân sự nhằm giải quyết vấn đề này.
+ Xác định được tầm quan trọng và sự khác biệt về nhu cầu của công
nhân viên hiện nay theo đặc điểm cá nhân. Đây là cơ sở cho việc nâng cao sự thỏa mãn
4
viên khi gắn kết với tổ chức. Nhân viên có thể trung thành với tổ chức, xuất phát từ
tình cảm thực sự của họ; họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lương cao hơn, điều
kiện làm việc tốt hơn; họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ hội
kiếm được công việc tốt hơn; và họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn
mực đạo đức mà họ theo đuổi. Cook & Wall (1980) quan tâm đến các khía cạnh hành
vi của nhân viên. Theo Mowday, Steers và Poter (1979, tr.226), trung thành là “ý định
hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức”. Định nghĩa nổi tiếng của Mowday
về lòng trung thành tương tự như khái niệm “Duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi
quốc gia trong nhiều năm liền của Viện Aon Consulting: Nhân viên có ý định ở lại lâu
dài cùng tổ chức/doanh nghiệp; sẽ ở lại cùng tổ chức/doanh nghiệp mặc dù có nơi khác
có lời đề nghị lương bổng tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999; 2001). Theo Johnson
(2005), nhân viên “trung thành với nghề nghiệp của họ hơn trung thành với nhà tuyển
dụng” và “bản chất trong quan hệ giữa nhân viên và nhà tuyển dụng đã có những thay
đổi căn bản và cần đánh giá lại khái niệm trung thành” (Trần Thị Kim Dung &
Nguyễn Thị Mai Trang , 2007, tr.19-20).
Ở Việt Nam, sự xuất hiện của hàng loạt nhà đầu tư nước ngoài và các ngân
hàng đang thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao sau khi Việt Nam gia nhập WTO
càng làm cho thị trường lao động nóng hơn. Nhân viên đưa ra các yêu cầu để họ có thể
trung thành với công ty. Một số nhân viên coi thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu
6
trong việc làm. Nhiều nhân viên khác lại mong muốn có cơ hội học hỏi, phát triển bản
thân. Một số nhà quản lý thì cho rằng họ mong muốn có những nhân viên giỏi trong ba
năm còn hơn có nhân viên ở lại với công ty suốt đời nhưng năng lực kém cỏi. Nhìn
chung, quan điểm mới về lòng trung thành chưa phổ biến rộng rãi ở các doanh nghiệp
Việt Nam và còn gặp nhiều khó khăn trong việc đo lường. Vì vậy, trong nghiên cứu
này vẫn sử dụng định nghĩa lòng trung thành của Mowday, coi trung thành là ở lại lâu
dài cùng công ty.
1.2. Vai trò của công tác động viên trong việc tạo sự trung thành của nhân viên
làm thoả mãn các nhu cầu ở cấp cao vì các nhu cầu cấp thấp là có giới hạn và có thể
được thoả mãn từ bên ngoài. Ông cho rằng đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp nhất hoạt
động, nó đòi hỏi được thoả mãn và như vậy nó là động lực thúc đẩy con người hành
động – nó là nhân tố động viên. Khi các nhu cầu này được thoả mãn thì nó không còn
là yếu tố động viên nữa lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện.
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà
quản trị đó là muốn động viên người lao động thì điều quan trọng là bạn phải hiểu
người lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào. Từ sự hiểu biết đó cho phép bạn
đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu của người lao động đồng thời
bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.119-121).
1.2.2. Thuyết nhu cầu của David Mc. Clelland
David Mc.Clelland cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu thành
tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực.
- Nhu cầu thành tựu: người có nhu cầu thành tựu cao là người luôn theo đuổi
việc giải quyết công việc tốt hơn. Họ muốn thấy rằng thành công hay thất bại là do kết
quả của những hành động của họ. Điều này có nghĩa là họ thích các công việc mang
tính thách thức. Những người có nhu cầu thành tựu cao được động viên sẽ làm việc tốt
hơn. Theo ông, người có nhu cầu thành tựu cao là người có:
(1) Lòng mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân;
(2) Xu hướng đặt ra các mục tiêu cao cho chính họ;
(3) Nhu cầu cao về sự phản hồi cụ thể, ngay lập tức;
(4) Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ.
- Nhu cầu liên minh: giống như nhu cầu tình yêu xã hội của A.Maslow – được
chấp nhận, tình yêu, bạn bè... Người lao động có nhu cầu liên minh mạnh mẽ sẽ làm
việc tốt ở những loại công việc mà sự thành công của nó đòi hỏi kỹ năng quan hệ và sự
hợp tác. Những người có nhu cầu liên minh mạnh rất thích những công việc mà qua đó
tạo ra sự thân thiện và các quan hệ xã hội.
8
quan hệ nội bộ tốt hơn, để khơng khí làm việc thân mật và phát huy tối đa tính tích cực.
1.2.3. Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg
Frederick Herzberg đã phát triển thuyết động viên của ơng bằng cách đề nghị
các chun gia làm việc trong các xí nghiệp cơng nghiệp liệt kê các nhân tố làm họ
thoả mãn và các nhân tố làm cho họ được động viên cao độ. Đồng thời u cầu họ liệt
9
kê các nhân tố mà họ không được động viên và bất mãn. Phát hiện của F. Herzberg đã
tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì nó làm đảo lộn nhận thức thông thường của chúng ta.
Chúng ta thường cho rằng đối ngược với thoả mãn là bất mãn và ngược lại. Tức là chỉ có
hai tình trạng hoặc là thoả mãn hoặc là bất mãn. Từ những thông tin thu thập được, F.
Herzberg chỉ ra rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thoả mãn mà là không bất mãn
và đối nghịch với sự thoả mãn không phải là sự bất mãn mà là không thoả mãn.
Các nhân tố liên quan đến sự thoả mãn còn gọi là các nhân tố động viên và các
nhân tố này khác với các nhân tố liên quan đến sự bất mãn còn gọi là các nhân tố duy
trì. Đối với các nhân tố động viên nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thoả mãn và từ
đó sẽ động viên người lao động làm việc tích cực và chăm chỉ hơn. Nhưng nếu không
được giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không thoả mãn chứ chưa chắc đã bất mãn.
Trong khi đó đối với các nhân tố duy trì, nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn,
nhưng nếu giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc đã có tình
trạng thoả mãn. Các nhân tố được F. Herzberg liệt kê như sau:
Bảng 1.1: Các nhân tố duy trì và động viên
Các nhân tố duy trì
Các nhân tố động viên
1. Phương pháp giám sát
1. Sự thách thức của công việc
Thứ hai việc động viên người lao động đòi hỏi phải giải quyết thoả đáng đồng
thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và nhân tố động viên. Trách nhiệm của đội ngũ quản
trị là phải loại trừ sự bất mãn và tạo ra sự thoả mãn, không thể chú trọng một nhóm
nào cả (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.124-126).
1.2.4. Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom
Victor H. Vroom cho rằng động viên là kết quả của những mong đợi của một cá
nhân. Sự động viên của con người phụ thuộc vào hai nhân tố là mức độ mong muốn
thực sự của cá nhân đối với việc giải quyết công việc và cá nhân đó nghĩ về công việc
thế nào và sẽ đạt đến nó như thế nào.
Vì vậy, để động viên người lao động chúng ta cần quan tâm đến nhận thức và
mong đợi của cá nhân về các mặt: tình thế, các phần thưởng, sự dễ dàng thực hiện theo
cách mà sẽ đạt đến phần thưởng và sự bảo đảm là phần thưởng được trả.
Thuyết mong đợi đòi hỏi các nhà quản lý phải hiểu biết những mong đợi của
người lao động và gắn những mong đợi này với những mục tiêu của tổ chức. Muốn
vậy nhà quản trị nên: tạo ra các kết cục mà người lao động mong muốn, tạo ra sự cần
thiết thực hiện để đạt mục tiêu tổ chức, bảo đảm mức độ thực hiện mong muốn là có
thể đạt tới, gắn chặt kết quả mong đợi với việc thực hiện cần thiết, đánh giá tình thế
đối với những mong đợi khác nhau, bảo đảm phần thưởng là đủ sức hấp dẫn cần thiết
và công bằng đối với tất cả mọi người (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.127-128).
1.2.5. Thuyết về sự công bằng
Người lao động trong tổ chức luôn muốn được đối xử một cách công bằng. Họ
có xu hướng so sánh những đóng góp, cống hiến của mình với những đãi ngộ và phần
thưởng mà họ nhận được (gọi là công bằng cá nhân). Hơn nữa, họ còn so sánh đóng
góp, cống hiến, đãi ngộ và phần thưởng của mình với những người khác (gọi là công
bằng xã hội).
Khi so sánh, đánh giá đóng góp, cống hiến với những đãi ngộ và phần thưởng
của mình có thể có ba trường hợp xảy ra:
Thứ nhất: nếu người lao động cho rằng họ được đối xử không tốt, phần thưởng
ấy Douglas Mcgregor đã phát triển lý thuyết mang tính chất tình thế về hành vi con
người, gọi là Thuyết Y.
Thuyết Y cho rằng con người về bản chất không lười biếng và đáng ngờ vực.
Trước hết, tâuyeát naø
y thừa nhận con người về cơ bản có thể tự định hướng và sáng tạo
trong công việc nếu được thúc đẩy hợp lý. Do đó, nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản lý là
khơi dậy tiềm năng này ở con người. Những người có động cơ hợp lý có thể đạt được
12