Quản lý đào tạo ởcác trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương đáp ứng yêu cầu thị trường lao động - Pdf 37

i

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ..............................................................................................................i
SƠ ĐỒ BẢNG....................................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.......................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO
ĐỘNG ................................................................................................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 8
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................... 8
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ........................................................ 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 17
1.2.1. Quản lý....................................................................................................... 17
1.2.2. Đào tạo, Quản lý đào tạo............................................................................. 18
1.2.3. Thị trường lao động .................................................................................... 21
1.3. Đào tạo ở trường CĐN GTVT đáp ứng yêu cầu thị trường lao động ............... 25
1.3.1. Đặc điểm của nghề trong ngành giao thông vận tải ..................................... 25
1.3.2. Mối quan hệ giữa đào tạo trong ngành GTVT và thị trường lao động.................. 27
1.3.3.Yêu cầu đối với nguồn nhân lực được đào tạo ở các trường CĐN GTVT..... 33
1.4. Quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề GTVT đáp ứng yêu cầu thị
trường lao động .................................................................................................. 34
1.4.1. Các cách tiếp cận về quản lý đào tạo........................................................... 34
1.4.2. Nội dung quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề GTVT đáp ứng thị
trường lao động .................................................................................................... 38
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu thị trường
lao động................................................................................................................ 50
Kết luận chương 1 .............................................................................................. 51

3.3.2. Biện pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu lao động ngành
GTVT................................................................................................................. 111
3.3.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng kiến thức và năng lực quản lý cho đội ngũ CBQL
nhà trường .......................................................................................................... 118
3.3.4. Biện pháp 4: Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn đào tạo nghề và yêu cầu
nguồn nhân lực ngành GTVT ............................................................................. 120
3.3.5. Biện pháp 5: Đa dạng các loại hình đào tạo căn cứ vào nhu cầu của các cơ sở
sử dụng nhân lực ngành GTVT........................................................................... 123


iii

3.3.6. Biện pháp 6: Thiết lập mối liên kết đào tạo gắn trường CĐN GTVT trung
ương với các doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay ........................................... 126
3.3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp................................................................ 133
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............... 134
3.5. Tổ chức thực nghiệm và kết quả thực nghiệm ......................................... 138
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 148
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 149
1. Kết luận:......................................................................................................... 149
2. Khuyến nghị: .................................................................................................. 149


iv

SƠ ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về đào tạo nghề.................... 61
đáp ứng nhu cầu thị trường lao động....................................................................... 61
Bảng 2.2. Kết quả tuyển sinh năm 2011-2012 của ngành giao thông vận tải ........... 62
Bảng 2.3. Chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu nhu cầu người học ....................... 65


Bảng 2.27. Đánh giá của GVDN về mức độ khó khăn thường gặp khi thực hiện các
đề tài NCKH........................................................................................................... 88
Bảng 2.28. Ý kiến của GVDN đề xuất các biện pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV
được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ............................................................. 89
Bảng 2.29. Ý kiến của CBQL đề xuất các biện pháp nhà trường cần hỗ trợ để GV
được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ............................................................. 89
Bảng 3.1. Dự báo quy mô đào tạo và GVDN trường CĐN nghành GTVT.............. 99
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về tính cần thiết của các biện pháp ....................... 135
Bảng 3.2. Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp.......................... 136
Bảng 3.2. So sánh kết quả tuyển sinh sau khi tư vấn học nghề .............................. 140
Bảng 3.3. Sự khác biệt của việc tổ chức học tập và thực tập của ........................... 144
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng................................................................. 144
Bảng 3.4. Kết quả học tập của nhóm thực nghiệm ................................................ 145
Bảng 3.5. Kết quả học tập của nhóm đối chứng .................................................... 145
Bảng 3.6. Tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp............................. 146


vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất ...................................................................................................................... 138
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp (%) .......................... 146


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1. Mô hình liên kết đào tạo gắn nhà trường với doanh nghiệp .................129

và hiệu quả của nền kinh tế xã hội.
Trong bối cảnh hiện nay công tác quản lý giáo dục và giáo dục nghề nghiệp là
vấn đề cốt yếu trong đào tạo nghề. Tại văn kiện Đại hội XI của Đảng đã khẳng định:
Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, chương trình, nội dung,
phương pháp đến cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và
toàn diện của nền giáo dục nước nhà... phấn đấu để toàn xã hội học tập và học tập suốt
đời đáp ứng yêu cầu CNH -HĐH đất nước [30 tr217]. Đường lối của Đảng xác định
giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu,
thông qua việc hướng tới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam. "Đặc biệt nâng cao chất lượng dạy nghề
gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo
với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn,
các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động...” [64tr36].
Để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, góp phần đẩy mạnh
tiến trình chuyển đổi nền kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang nền công nghiệp
hóa và tiếp cận với nền kinh tế tri thức, hệ thống đào tạo nghề Việt nam đang
chuyển từ hệ thống định hướng theo cung sang định hướng theo cầu. Theo đó việc
hoạch định chiến lược đào tạo nghề thay vì dựa vào kế hoạch từ trên xuống dưới
dạng “chỉ tiêu” đào tạo sang cơ chế định hướng theo nhu cầu của thị trường lao
động, đáp ứng được một cách nhanh chóng với những thay đổi của thị trường lao


2

động và thực tiễn sản xuất. Sự chuyển đổi này tạo ra nhiều thách thức lớn, đòi hỏi
đào tạo nghề phải đổi mới toàn diện đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động trong
bối cảnh Việt nam đã bắt đầu thực hiện đầy đủ các cam kết của thành viên chính
thức trong tổ chức WTO. Những thách thức lớn đòi hỏi dạy nghề phải đổi mới
nhằm đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay.


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo nghề ở các trường
cao đẳng nghề GTVT trung ương, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề
phù hợp với thực tiễn, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng nghề
GTVT trung ương, góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thị
trường lao động, đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo ở các trường CĐN GTVT trung ương đáp ứng yêu cầu thị
trường lao động.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa đào tạo với thị trường lao động và biện pháp quản lý đào
tạo ở các trường cao đẳng nghề GTVT trung ương đáp ứng yêu cầu của thị trường
lao động.
4. Giả thuyết khoa học
Đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề GTVT trung ương đã cung cấp
một phần không nhỏ nguồn nhân lực cho thị trường lao động. Tuy nhiên, trước yêu
cầu nguồn nhân lực giao thông vận tải rất lớn và đa dạng về qui mô ngành nghề, đặc
biệt Việt nam đang phải đối mặt với những thách thức mới của quá trình hội nhập
WTO, vấn đề quản lý đào tạo ở trường cao đẳng nghề GTVT vẫn còn những bất cập
về mục tiêu, chương trình, đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên và một số điều kiện
khác. Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý đào tạo theo
mô hình CIPO ở các trường Cao đẳng nghề GTVT trung ương gắn liền với thị
trường lao động sẽ đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường đồng thời đáp
ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực ngành GTVT và thị trường lao động hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề
GTVT trung ương đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng

* Tiếp cận thị trường lao động: Thị trường lào động là những yêu cầu, những
tiêu chí dùng làm thước đo đánh giá quản lý đào tạo, hay sản phẩm đào tạo của các nhà
trường. Luận án đề cập đến đào tạo nghề theo hướng tiếp cận thị trường lao động, do
đó trong quá trình đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo và đề xuất các biện pháp quản
lý đào tạo phải dựa trên các yêu cầu của thị trường đang đặt ra.
* Tiếp cận cung – cầu: Là hướng tiếp cận cơ bản nhất trong quản lý đào tạo
nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động nhằm xác định năng lực đào tạo của các
trường đào tạo nghề với nhu cầu về người lao động của xã hội. Từ đó mà chuyển
dịch đào tạo nghề theo tiếp cận nguồn cung sang tiếp cận nguồn cầu, lấy mục tiêu


5

đầu ra làm đích hướng tới xác định ngành nghề và các kỹ năng cần thiết cho người
học để sau khi tốt nghiệp có thể thực hiện được yêu cầu về vị trí công việc và có
khả năng tìm việc làm. Hướng tiếp cận này là kim chỉ nam để thực hiện việc điều
chỉnh, xem xét các mối quan hệ trong đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề đáp ứng
yêu cầu thị trường lao động.
* Tiếp cận thực tiễn: Thực tiễn là cơ sở là thước đo đánh giá hoạt động của
các cơ quan đơn vị. Quản lý đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động cần
phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo của các trường cao đẳng nghề và thực trạng
nhu cầu việc làm của xã hội.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các tài liệu
kinh điển, các tài liệu liên quan đến dạy nghề, đặc biệt các tài liệu của Đảng và Nhà
nước đề cập đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng,
các chủ trương phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa, đánh giá mối
quan hệ giữa phát triển đào tạo nghề với việc phát triển đội ngũ lao động có kỹ thuật
của một số trường cao đẳng nghề của Việt Nam và thế giới.

tạo của nhà trường phải đặt trong bối cảnh thị trường lao động. Vì vậy quản lý đào
tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong
việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân.
8.2. Quản lý đào tạo theo tiếp cận mô hình CIPO là phù hợp để quản lý đào
tạo ở các trường cao đẳng nghề GTVT trung ương nhằm cung cấp nguồn nhân lực
ngành GTVT cho các cơ sở sử dụng lao động. Đó là tiền đề để quản lý đào tạo trong
các trường cao đẳng nghề GTVT trung ương đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
8.3. Quản lý đào tạo ở trường cao đẳng nghề GTVT trung ương đáp ứng yêu
cầu của thị trường lao động sẽ mang lai hiệu quả nếu tập trung vào thực hiện tốt các
biện pháp đã được đề xuất trong luận án.
9. Đóng góp mới của luận án
9.1. Trên cơ sở kế thừa các thành tựu lý luận đã có, trong luận án đã hệ thống
hóa, làm rõ hơn quan điểm về đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao
động. Từ đó phát triển lý luận về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề GTVT
trung ương theo mô hình CIPO đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
9.2. Luận án đã đánh giá được thực trạng quản lý đào tạo hiện nay ở các
trường Cao đẳng nghề GTVT trung ương từ đó chỉ ra được thực trạng những bất
cập trong quản lý đào tạo nghề hiện nay. Đồng thời phân tích rõ được nguyên nhân
các bất cập đó.


7

9.3. Đã đề xuất được một số biện pháp quản lý đào tạo nghề ở các trường cao
đẳng nghề GTVT trung ương theo mô hình CIPO góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo của nhà trường và góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực ngành GTVT cho các cơ
sở sử dụng lao động.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phần mục lục; Nội dung chính của luận án gồm ba chương:

của kinh tế xã hội, đặc biệt là của sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thương mại, việc
đào tạo có những đổi mới đáng kể. Phương thức đào tạo theo bài – lớp, chương
trình, giáo trình cứng nhắc, không còn giữ vai trò chính thống nữa.
Melnik, M., Lima, A., Thompson, Jeremy B., (2008) [141]Công trình nói tới sự
hạn chế của người lao động tại Boston khi sử dụng ngoại ngữ (chủ yếu do yếu tố
ngoại lai, người lao động đến từ các vùng lãnh thổ không sử dụng tiếng Anh), làm
thành một trong những yếu kém của người lao động trong xu thế hội nhập, toàn cầu
hóa; ảnh hưởng tới chất lượng lực lượng lao động nói chung của Hoa Kì.
Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, Nghiên cứu của (Kathleen Santopietro
Weddel) [123 tr56], đã đưa ra một phương thức mới là giáo dục - dạy học theo nhu
cầu xã hội hay NLTH được quan tâm phát triển mạnh và đã được chấp nhận, vận
dụng một cách phổ biến ở Bắc Mỹ, nhu cầu về giáo dục và dạy học đã tạo thành


9

một áp lực và thách thức đối với giáo dục đào tạo. Tại Mỹ từ những thập niên 1970
đã có những nghiên cứu triển khai trong việc xây dựng các bộ mô đun đào tạo giáo
viên kỹ thuật nghề nghiệp dựa trên nhu cầu lao động và sự thực hiện (Performance
Based Teachers’ Education Modules - PBTE Modules). Kết quả đã đưa ra được 600
kỹ năng trong đào tạo giáo viên kỹ thuật - dạy nghề. Từ 30 năm trở lại đây, dạy học
dựa trên nhu cầu lao động được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đào tạo, đặc biệt
là gần đây phù hợp với đào tạo nghề. Đào tạo theo phương thức này không lấy thời
gian quy định cho khoá học mà dùng lượng kiến thức và kĩ năng theo tiêu chuẩn
chuyên môn được quy định (Standard of Profession) cho một nghề làm đơn vị đo.
Ở Australia vào cuối thập kỉ 80 thế kỷ XX đã bắt đầu một cuộc cải cách đào tạo,
thiết lập một hệ thống đào tạo dựa trên nhu cầu người học, tạo ra phương pháp công
nhận các kĩ năng của người nhập cư, thành lập hội đồng quốc gia về đào tạo dựa trên nhu
cầu người học để xúc tiến việc xây dựng tiêu chuẩn năng lực ổn định trong toàn quổc. Ba
yếu tố được coi là then chốt trong quá trình vận động đến một hệ thống đào tạo dựa trên

rằng các kỹ năng của người lao động đã được học tại các trường có thể vận dụng
trong quá trình làm việc; rằng những kĩ năng đó được duy trì và tiếp tục cải thiện
trong thời gian làm việc; rằng người lao động được ghi nhận và vận dụng kĩ năng
đó khi họ tham gia thị trường lao động [145]
Vấn đề này đã thúc đẩy và khuyến khích bởi những áp lực chính trị như là
cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu. Sở dĩ
có sự phát triển mạnh mẽ này là do rất nhiều học giả và các nhà thực hành phát triển
nguồn nhân lực xem tiếp cận này là cách thức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, được
ủng hộ mạnh mẽ nhất [122 tr78] để cân bằng giáo dục, đào tạo và những đòi hỏi tại
nơi làm việc [120 tr10] và là “cách thức để chuẩn bị lực lượng lao dộng cho một
nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu” [124, tr.1], và “một câu trả lời mạnh mẽ đối với các
vấn đề mà các tổ chức và cá nhân đang phải đối mặt trong thế kỷ thứ 21 [128, tr.36].
Tác giả Rothwell và Lindholm [126 tr46] viết: Nhũng người chuyên làm công tác
đào tạo và phát triển đang sử dụng mô hình khả năng của người học để xác định
một cách rõ ràng những khả năng cụ thể của từng tổ chức để nâng cao chất lượng và
hiệu quả của việc thực hiện nhiệm vụ và thống nhất các khả năng của cá nhân với
các năng lực cốt lõi của tố chức. Do những đặc tính và ưu điểm của đào tạo dựa vào
yêu cầu thị trường lao động do vậy các mô hình đào tạo hướng vào thị trường lao
động được xác định đã và đang được xây dựng, phát triển và sử dụng như là những
công cụ cho việc phát triển rất nhiều chương trình Giáo dục,đào tạo và phát triển
khác nhau trên toàn thế giới [131].
* Kinh nghiệm điển hình của một số nước trên thế giới về đào tạo nghề
Trên thế giới, đặt biệt là các nước phát triển luôn đề cao công tác đào tạo nghề,
có sự định hướng ngay từ khi còn đang học trong các trường phổ thông. Như ở Nhật


11

bản, Mỹ, Đức, Trung quốc, Hàn quốc…đã có những công cụ tâm lý để kiểm tra và
giúp phân hoá năng lực, hứng thú nhằm giúp trẻ phát triển đúng hướng...



12

các kiến thức chuyên môn, thực tiễn kinh nghiệm, đáp ứng thay đổi của kĩ thuật, các
trường dạy nghề thường hợp tác với các công ty, gửi GV và học sinh /sinh viên
nòng cốt đến học tập, làm việc. Ngược lại, các trường cũng thường xuyên mời các
chuyên gia ở công ty đến làm việc để cung cấp các khóa đào tạo, bài giảng và hội
thảo. Các buổi hội thảo chủ yếu nhằm cung cấp thông tin, kĩ thuật mới nhất, nâng
cao trình độ cho giáo viên và học sinh/sinh viên[88].
Ở Thái lan, một trong những mục tiêu quan trọng chiến lược của kế hoạch
phát triển quốc gia lần thứ 8(1997 – 2001) và lần thứ 9 (2002 – 2006) của Thái lan
tập trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động. Thực tế đào
tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Để có nhân lực kỹ
thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại các xưởng sản
xuất của mình. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trước mắt trong thời gian
qua. Đến năm 1999, chính phủ Thái lan đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp
tác đào tạo nghề” (Cóperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa
đào tạo nghề và sử dụng nói trên và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong
tương lai. Việc nghiên cứu kinh nghiệm quản lý giáo dục ở các nước trên thế giới và
vận dụng phù hợp với điều kiện nước ta là một yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa rất
quan trọng và lớn lao trong công cuộc đổi mới giáo dục của nước ta trong giai đoạn
hiện nay...[88]
Ở Nhật Bản, Ngay từ năm 1951, để đáp ứng nhu cầu phát triển đào tạo nghề
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, Luật dạy nghề đã được ban hành làm cơ
sở pháp lý cho quá trình hiện đại hóa, chuẩn hóa ( chương trình, thiết bị) cho các
loại hình giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp. Từ năm 1957, Nhật Bản có chính sách
tăng trợ cấp (10%) lương cơ bản cho GV dạy kĩ thuật và dạy nghề các trường trung
học bậc cao, hỗ trợ cho các đối tượng học nghề nặng nhọc.[133]
Khác với các tổ chức khác, ILO đã xây dựng cho mình một hệ thống đào tạo

GV thường xuyên nhằm nâng cao chất lương trong đào tạo nghề.
- Sự hợp tác giữa các cơ sở ĐTN và các công ty, doanh nghiệp đã được rất
chú trọng để nâng cao chất lượng ĐTN và chất lượng đội ngũ giảng dạy đó là một
nhu cầu không thể thiếu trên cơ sở lợi ích của cả hai bên.
Một số vấn đề mới trong kinh nghiệm phát triển đào tạo nghề ở các nước như
kinh nghiệm về đào tạo, bồi dưỡng GV, xây dựng chương trình giáo trình, cấp
chứng chỉ hành nghề, sát hạch GV, chuẩn nghề nghiệp GV, kỹ năng hành nghề…
cần được nghiên cứu vận dụng ở nước ta trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta ngay từ những năm bắt đầu đổi mới cả về kinh tế xã hội, văn hóa
giáo dục từ khi đó Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề với sự tài trợ của UNESCO
đã tổ chức hội thảo về phương pháp biên soan nội dung đào tạo nghề, trong đó có đề


14

cập đến kinh nghiệm đào tạo nghề theo mô đun ở một số nước. vào năm 1990 Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo với sự tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả
năng ứng dụng phương thức đào tạo nghề heo mô đun kỹ năng nghề ( Module of
Employable Skills – MES) ở việt nam. Tháng 5 năm 1992 trung tâm phương tiện kỹ
thuật dạy nghề (CREDEPRO) cũng đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp tiếp
cận đào tạo nghề theo MES với tài trợ của UNDP. Năm 1993-1994 Vụ trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề, Bộ Giáo dục và đào tạo đã tổ chức xây dựng 5 bộ
chương trình dạy nghề ngắn hạn theo MES và đã được thực nghiệm ở một số trung
tâm dạy nghề và trường dạy nghề. Cũng từ đó hệ thống dạy nghề của Việt Nam
được bổ xung trên cơ sở. Nghiên cứu về đào tạo nghề “Theo yêu cầu của thị trường
lao động” đã có một số công trình nghiên cứu như: Hoàn thiện đào tạo nghề ở tại xí
nghiệp, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, mã số B91-38-07 của Trần Khánh Đức,
Nguyễn Lộc; Mở rộng hình thức dạy nghề trong doanh nghiệp của Minh Hiền; Đào
tạo nghề gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp của Nguyễn Thị Minh Nguyệt;

tài chính - ngân hàng, về công nghệ thông tin - truyền thông, về du lịch... Ngày
14/01/2008 tại Hải Phòng, Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công
thương, Bộ Lao động Thương binh - xã hội,… đã tổ chức hội thảo quốc gia đào tạo
nhân lực theo nhu cầu của xã hội. Những năm gần đây các nhà khoa học đã tiếp cận
nhiều vấn đề đào tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau như:
Tác giả Phạm Minh Hạc: Sau khi phân tích tình hình và phương hướng đổi
mới GD&ĐT đã xác định: Việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là “Nền
giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ”. Kết quả nghiên
cứu của tác giả về con người trong công cuộc đổi mới “Con người là giá trị sản sinh
ra mọi giá trị, là thước đo của mọi bậc thang giá trị. Mỗi thời đại mới đều chuẩn bị
tập trung vào vấn đề con người, chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi quá trình biến
đổi xã hội. Thời kỳ đổi mới ở nước ta cũng vậy”. Công trình nghiên cứu của tác giả,
đã có nhiều yếu tố đề cập tới, trong đó có đề cập tới yếu tố “Bắt đầu chú ý nhiều
hơn đến giáo dục nghề nghiệp”.[44, 45, 46]
Tác giả Phạm Tất Dong: Trong công trình khoa học của mình, ông đã điều tra:
“Trong những người được kiểm tra việc làm, có 85,5% là thanh niên trong tổng số thanh
niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề”. Trên cơ sở đó, tác giả xác định
cần: “Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để họ tự tìm
ra việc làm”, đồng thời “Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho
học sinh, sinh viên… đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản”.[21]
Trong chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX – 02 -09 đề tài đề
cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH đất nước. Tác giả


16

Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển
nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược”[56].
Từ những phân tích trên có thể rút ra những nhận xét sau: Các công trình
khoa học ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến công tác đào tạo nghề, mục đích

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Ngày nay mọi người đều thừa nhận quản lý là một nhân tố của sự phát triển xã
hội, là hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến
nhiều người.
Các Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời
sống xã hội. Ông viết "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu có một sự chỉ đạo để điều hoà những
hoạt động cá nhân, sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung tức là những chức
năng phát sinh từ sự khác nhau giữa vận động chung của cơ thể sản xuất với những
vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. Một
nhạc sĩ độc tấu thì sự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần có một nhạc
trưởng". [4,tr. 5 ]
Taylor (Mỹ) Ông là người sáng lập ra trường phái quản lý theo khoa học ông
cho rằng Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế
nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.[128]
"Quản lý là những hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến đối tượng bị quản lý trong một tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích
nhất định." [ 99,tr.13]
"Quản lý tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý
(người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính
trị, văn hoá, xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên
tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho
sự phát triển của đối tượng." [99, tr13]
"Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho
tổ chức vận hành đạt mục đích của tổ chức" [53,tr.31]
Khái niệm quản lý được các tác giả định nghiã bằng nhiều cách khác nhau
song khi phân tích một cách chi tiết ta có thể hiểu quản lý là hoạt động có ý thức
của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng động

nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo mà còn làm tăng thêm niềm say mê nghề nghiệp cho người
lao động để họ có thể đảm nhận và hoàn thành tốt hơn một công việc nhất định.
*)Từ quan niệm về đào tạo nói trên có thể đi đến khái niệm đào tạo nghề:
Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức nghề, kỹ năng
nghề nhất định đã được khái quát hoá trong nghề đào tạo và tư duy con người rèn
luyện các kỹ năng, kỹ sảo và năng lực nghề để hình thành nhân cách nghề nghiệp, quá
trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc giảng dạy theo các nghề đào tạo[95].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status