Tiểu luận chế độ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Pdf 37

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế TNDN trong DN

Trang

1.1 Khái quát chung về thuế TNDN…………………………..…………. …4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN……………………… 4
1.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN ...……………………………………….....5
1.2 Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán hiện hành.…………………..11
1.2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN ……………………….11
1.2.2 Phương pháp kế toán thuế TNDN .………………………………..12
1.3 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế………………….18
1.3.1 Phạm vi áp dụng……...…………………………………………....18
1.3.2 Phương pháp hạch toán …………...………………………………18
1.4 Kế toán thuế TNDN theo một số nước trên thế giới…..……………….21
1.4.1 Kế toán thuế TNDN ở Mỹ……..………………………………….21
1.4.2 Kế toán thuế TNDN ở Pháp.………………………………………22
PHẦN II: Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các DNVN……………23
2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế TNDN …..………………….23
2.2 Đánh giá kế toán thuế TNDN trong các DNVN hiện nay…..………….24
2.2.1 Ưu điểm………………………………………………………….....24
2.2.2 Nhược diểm…..…………………………………………………….26
2.3 Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN ………………....28
KẾT LUẬN …………………………………………………………………35

1


I. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

khăn trong việc áp dụng chuấn mực kế toán số 17 ( chuẩn mực kế toán thuế
TNDN ).
Do đó em chọn đề tài: “Chế độ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành” để viết đề án môn học. Nội dung đề án gồm hai phần:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế TNDN trong DN
Phần II: Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các Doanh nghiệp Việt Nam.

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ

3


TNDN TRONG DN
1.1 Khái quát chung về thuế TNDN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phạm vi áp dụng của thuế TNDN

1.1.1.1 Khái niệm:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập sau
khi trừ đi các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến thu nhập của cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ.
1.1.1.2 Đặc điểm:
• Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu
thuế của DN sản xuất kinh doanh.
• Thuế TNDN có tác động trực tiếp đến sản lượng, giá cả và tiền lương;
tác động tới sự phân phối thu nhập; tác động tới sự lựa chọn giữa vốn vay với
vốn cổ phần trong khu vực công ty; tác động tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh
tế; tác động tới việc di chuyển vốn giữa khu vực phi DN và khu vực DN; tác
động tới người sản xuất, các cổ đông và người tiêu dùng.
1.1.1.3 Vai trò:
• Thuế TNDN là một loại thuế bổ sung hay được coi như một loại thuế

trong kỳ

Doanh thu

Chi phí hợp

để tính thu

lý để tính thu

nhập chịu

-

nhập chịu

Thu nhập
+

chịu thuế

khác
thuế
thuế
Sau xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được
trừ số lỗ của các kì tính thuế trước chuyển sang khi xác định số thuế TNDN
phải nộp theo qui định.
• Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
Là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay

giá trị gia tăng.
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải
thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm và các
khoản phải thu khác.
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm,
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được tinh như sau:

6


Giá bán hàng hoá ghi trong hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá bán tại Việt
Nam.
Giá FOB tại các cửa khẩu xuất khẩu hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu.
• Chi phí hợp lí được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ theo qui định của pháp luật.
-

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu năng lượng, hàng hoá thực tế

sử dụng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập
chịu thuế trong kì, được tính theo mức tiêu hao hợp lí và giá thực tế xuất kho.
- Tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền
lương, tiền công theo chế độ qui định, trừ tiền lương tiền công của chủ doanh
nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập của
các sán lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản
xuất kinh doanh dịch vụ.
-

Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ sáng kiến, cải tiến; tài trợ cho

- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ được tính vào chi phí.
- Chi phí quản lí kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú ở VN theo qui định cuả chính phủ..
• Các khoản không được tính là chi phí hợp lí:
- Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế
độ hợp đồng theo vụ việc.
- Tiền lương, tiền công của DN tư nhân, thành viên hợp doanh của công
ty hợp doanh, chủ hộ cá thể cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập
viên, thành viên hội đồng quản trị của các công ty TNHH, công ty cổ phần
không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí
sửa chữa tài sản cố định, phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây
dựng và các khoản trích trước khác.
- Các khoản chi không có hoá đơn chứng từ theo chế độ qui định hoặc
không hợp pháp.
- Các khoản phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng kí

8


kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt
vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác.
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội
và địa phương; chi từ thiện và các khoản chi không liên quan đến doanh thu
và thu nhập chịu thuế.
- Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ: chi sự nghiệp, chi ốm đau,
thai sản; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất; các khoản chi
khác do nguồn kinh phí khác đài thọ.

đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên
quí hiếm khác là từ 28-50%. Đối với hoạt động xổ số kiến thiết, nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 28%...
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại
VN nhưng có thu nhập phát sinh ở VN thì tổ chức cá nhân VN chi trả thu
nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ qui định của Bộ Tài Chính
qui định tính trên tổng số tiền chi trả cho tổ chức cá nhân, nước ngoài... Các
dự án đầu tư nếu đáp ứng được một trong các điều kiện sau thì được hưởng
ưu đãi về thuế TNDN: đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục ưu
đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư; đầu tư vào danh mục địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Đồng thời các mức thuế suất ưu
đãi là 10-20% tuỳ theo đối tượng tương ứng; thời gian áp dụng thuế suất ưu
đãi gồm 3 loại: 10, 15, 20 năm kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.Hết thời gian được áp dụng mức thuế suất ưu đãi trên thì hợp
tác xã, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.
1.2
Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán hiện hành
1.2.1 Ý nghĩa,nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN

10


1.2.1.1 Ý nghĩa:
• Thực hiện tốt các nhiệm vụ hạch toán thuế TNDN có ý nghĩa quan
trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước.
• Đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh hạch toán đúng,
chính xác thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện quyền bình đẳng với các
thực thể tinh tế khác. Tránh được các rắc rối về pháp lí trong quá trình kê khai
và nộp thuế.

Thuế TNDN
hiện hành

Thuế suất thu

Thu nhập chịu
=

thuế trong năm

x

hiện hành

TNDN theo qui
định hiện hành

• Tài khoản sử dụng
 TK 3334: thuế TNDN : phản ánh số thuế TNDN phải nộp, sẽ nộp
và đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
Bên Nợ:
- Số thuế TNDN đã nộp;
- Số thuế TNDN của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của
các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi
giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải
nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính.
Bên Có:
- Số thuế TNDN phải nộp;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911-“ xác
định kết quả kinh doanh ”.
TK 8211 không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp hạch toán:
 Hàng quý khi xác định thuế TNDN tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

13


Có TK 3334- Thuế TNDN
Khi nộp thuế TNDN vào NSNN ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 111, 112 …
 Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế
toán ghi:
- Nếu số thuế thu nhập thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập tạm nộp
thì kế toán phản ánh bổ sung số còn phải nộp:
Nợ Tk 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN
Khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 111, 112…
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
tạm phải nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện
hành, ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN

 TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thuế thu
nhập hoãn lại phải trả.
Kết cấu TK 347:
Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phả trả giảm ( được hoàn nhập) trong kỳ.
Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư bên Có:
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do áp
dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng
yếu của các năm trước.

15


 TK 8212- chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm của DN.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
thu nhập hoãn lại phải trả ( là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải
trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm );
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm;
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn bên
Nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Có TK 911- “ xác định kết quả kinh
doanh ”.
Bên Có :

 Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng
hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu
của các năm trước:
- Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
( Nếu TK 4211 có số dư Nợ ) hoặc:
Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
( Nếu TK 4211 có số dư Có )
Tăng số dư Có đầu năm TK 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Giảm số dư Có đầu năm TK347- thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
( Nếu TK 4211 có số dư Có ) hoặc:

17


Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (
Nếu TK 4211 có số dư Nợ ).
Tổng quát lại, xem sơ đồ ” Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến
thuế TNDN.”
1.3 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế
1.3.1 Phạm vi áp dụng :
Chuẩn mực này quy định cho tất cả các loại thuế thu nhập bao gồm cả thuế
thu nhập trong nước và ngoài nước và thuế sửa lại cũng như thuế thu nhập có
liên quan sau khi trả cổ tức.
1.3.2 Phương pháp hạch toán:
1.3.2.1 Thuế kỳ hiện tại là khoản thuế phải trả hoặc có thể thu hối cho kỳ
hiện tại.
1.3.2.2 Thuế chuyển hoãn là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc có thể thu

khoản lợi nhuận chịu thuế trong tương lai. Một tài sản chuyển hoãn không
được ghi nhận khi phát sinh từ:
Việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản Có hoặc Nợ trong một giao dịch mà :
- Không phải là một hợp nhất kinh doanh, và
- Vào thời điểm giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận kế toán hoặc
lợi nhuận chịu thuế.
1.3.2.8 Một tài sản thuế chuyển hoãn được ghi nhận cho việc kết chuyển
lỗ/ hoặc khấu trừ thuế chưa thực hiện, giới hạn ở mực có khả năng gần như
chắc chắn thu hồi trong tương lai
1.3.2.9 Các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh khi giá trị ghi sổ của các
khoản đầu tư trong các công ty con, chi nhánh, đơn vị liên kết và liên doanh
khác với cơ sở tính thuế của những khoản này.
1.3.2.10 Những nguyên tắc sau được áp dụng cho việc tính toán số dư thuế
hiện tại và chuyển hoãn.
- Các khoản nợ (tài sản) phải được tính theo số lượng phải trả (thu hồi) áp

19


dụng thuế suất (và luật thuế) đã được ban hành rộng rãi trước ngày báo cáo.
- Số dư thuế chuyển hoãn cần phản ánh được ảnh hưởng thuế liên quan đến
cách thức thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ.
- Các tài sản và nợ thuế hiện tại và chuyển hoãn được tính theo mức thuế
suất áp dụng cho lợi nhuận chưa phân phối.
- Ảnh hưởng thuế liên quan cho đến cổ tức được ghi nhận khi nghĩa vụ trả
cổ tức được ghi nhận.
- Không được phép chiết khấu.
- Việc xem xét giảm giá tài sản phải được thực hiện đối với những tài sản
thuế chuyển vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
1.3.2.11 Thuế thực hiện và chuyển hoãn phải được ghi nhận là thu nhập hoặc

chi phí kinh doanh.
Nợ TK “Chi phí thuế TNDN”
Có tài khoản “ Thuế TNDN phải nộp “
- Khi nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK “ Thuế TNDN phải nộp”
Có TK “ tiền”
- Khi xác định đựơc số thuế chính thức phải nộp, nếu phải nộp bổ sung
( nếu có) kế toán ghi:
Nợ TK “ chi phí thuế TNDN ”
Có TK “ tiền”
1.4.2 Kế toán thuế TNDN ở Pháp. Trong kế toán Pháp, các khoản thuế
doanh nghiệp được tính vào chi phí
1.4.2.1 TK sử dụng để hoạch toán thuế TNDN.
- TK 635: Thuế, đảm phụ và các khoản nộp tương khác: Thuế nghề
nghiệp, thuế địa ốc, thuế doanh thu …
- TK 445 Nhà nước - thuế doanh thu.
1.4.2.2 Phương pháp hạch toán: Nộp thuế theo định kỳ

21


- Khi nhận được giấy báo của cơ quan thuế:
Nợ TK635: thuế phải nộp
Có TK 445: Thuế doanh thu
- Từng kỳ nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 445: Thuế doanh thu
Có TK 531, 512: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hang

PHẦN II: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

thực trạng của các DN trong kỳ kế toán, quyền và nghĩa vụ của cơ sở kinh
doanh đối với Nhà nước, thuế thu nhập góp phần đáng kể vào nguồn thu Ngân
sách Nhà nước.
Đối với DN, việc thực hiện hạch toán thuế TNDN theo đúng quy định, xác
định được phần thuế miễn giảm, nộp đúng, đủ, kịp thời khoản thuế TNDN
phải nộp chính là đảm bảo quyền lợi của DN.
Đối với Nhà nước, cụ thể là các cơ quan hoạch định chính sách, chế độ tài
chính phải không ngừng hoàn thiện kế toán thuế TNDN để giảm thiểu những
gian lận và sai sót do vô tình hay cố ý của DN và cơ quan thuế để tránh thất
thu cho Ngân sách.

23


2.2 Đánh giá thuế TNDN trong các DNVN hiện nay
2.2.1 Ưu điểm:
• Thuận lợi của VAS 17
Hệ thống chuẩn mực kế toán VN ( VAS ) được Bộ Tài Chính xây
dựng và hoàn thiện dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS ) nhằm đáp
ứng nhu cầu thông tin của công chúng do đó chuẩn mực kế toán thuế TNDN
của VN ( VAS 17) gần như hoàn toàn tương đồng với chuẩn mực kế toán
quốc tế về thuế TNDN (IAS 12) cả về các khái niệm, cách xác định, cơ sở
tính thuế, phương pháp hạch toán đối với thuế TNDN hiện hành và thuế
TNDN hoãn lại.
Trước khi ban hành VAS 17, các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh
lệch tạm thời, khi phát sinh được ghi nhận giảm/ tăng lợi nhuận chưa phân
phối và ghi tăng / giảm thuế TNDN phải nộp một cách tương ứng. Như vậy,
trong kỳ kế toán các chênh lệch tạm thời được đánh đồng với chênh lệch vĩnh
viễn, điều này chưa phản ánh đúng bản chất của các khoản chênh lệch và làm
sai lệch tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của DN.

thuế TNDN hiện hành và các chuẩn mực kế toán VN có rất nhiều điểm tương
đồng, khiến cho việc hạch toán thuế trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Phân tích
kỹ Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật thuế TNDN và Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn
Nghị định 164/2003/NĐ-CP, có thể thấy khả năng xảy ra chênh lệch tạm thời
với các khoản mục thường xuyên xảy ra chênh lệch tạm thời là rất thấp.
Chúng ta có thể xem “ Bảng xác định chênh lệch giữa cơ cở kế toán và cơ sở
tính thuế ”. ( trang 32)
• Xu hướng giảm mức thuế xuất thuế TNDN
Gần đây, Thứ trưởng Bộ Tài chính cho biết Bộ Tài chính đang cân nhắc
giảm thuế TNDN xuống thấp hơn mức 28% hiện hành để thu hút đầu tư nước
ngoài, dự kiến sẽ được điều chỉnh ngay trong năm nay, xuống mức khoảng

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status