Tiểu luận một số vấn đề về tổ chức quản lý và hạch toán tài sản cố định hiện nay trong các doanh nghiệp - Pdf 37

Lời nói đầu
Tổ chức Quản Lý và Hạch Toán Tài Sản Cố Định không những là vấn
đề đợc doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trong quản lý kinh tế hiệu quả
mà còn luôn đợc sự quan tâm chỉ đạo của Nhà Nớc. Nhằm tháo gỡ các
vớng mắc của doanh nghiệp. tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng
và bảo toàn vốn có hiệu quả, Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày
30/12/1999 ra đời " Để tăng cờng công tác quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi
phí kinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hớng áp dụng
công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh
của doanh nghiệp và của nền kinh tế"
Dới giác độ nhà đầu t hay nhà quản trị, hiệu quả đầu t sử dụng tài sản
cố định, các phơng pháp khấu hao có vai trò vô cùng quan trọng đến
lợi nhuận thu đợc cho dù nhà đầu t quan tâm đến lợi nhuận ở khía cạnh
đồng vốn của mình bỏ ra bao nhiêu và thu về bao nhiêu còn nhà quản
trị chủ yếu quan tâm đến tổng nguồn vốn đợc cấp và tỷ lệ sinh lời tối
thiểu của tổng nguồn vốn đó.
Nhằm giúp nhà đầu t và nhà quản trị nắm rõ và quản lý hiệu quả đầu t
tái sản cố định, việc thiết lập hệ thống quản lý tài sản cố định thích hợp
với quy mô và đặc thù của từng doanh nghiệp và hạch toán đầy đủ,
chính xác chí phí khấu hao Tái sản cố định trong chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp là rất cần thiết .
Từ lý do trên, em quyết đinh chọn đề tài nghiên cứu "Một Số Vấn Đề
Về Tổ Chức Quản Lý Và Hạch Toán TSCĐ hiện nay trong các
doanh nghiệp "
Với nội dung nghiên cứu từ quyết định 166/1999/QĐ-BTC ban hành
ngày 30 tháng 12 năm 1999, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy bộ
môn kế toán, tham khảo tạp chí tài chính và hiện trạng thực tế của một
số doanh nghiệp, Đề tài này xin đề cập đến những nội dung sau :


TSCĐ là một bộ phận của t liệu sản xuất, giữ vai trò t liệu lao động chủ yếu
của quá trình sản xuất. Chúng đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực
kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng năng
suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân.
Từ góc độ vi mô, Máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu
tố để xác đinh quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Xét trên góc độ
vĩ mô, đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nền kinh
tế là mấu chốt xác định nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay
không.
Chính vì vậy trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng cũng
nh của toàn bộ nền kinh tế nói chung, TSCĐ là cơ sở vật chất và vai trò cực kỳ
quan trọng. Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả TSCĐ là
một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Nhận thức đúng đắn về vai trò của TSCĐ, đây chính là lý luận đầu tiên xây
dựng nên khái niệm về TSCĐ cũng nh các quy định về chế độ quản lý và khấu
hao TSCĐ mà ta sẽ đi tiếp ở phần tiếp theo.
2- Khái niệm về TSCĐ :
TSCĐ là các t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và
thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ kế toán hiện hành.
Cụ thể, quyết định 166 đa ra các tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ nh sau :

3


2.a Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình :
Tài sản cố định hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chúc năng nhất
định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dàI, tham gia vào nhiều chu kỳ

Khi nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật đã trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp " hàm lợng chất xám " trong sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ đợc coi là một nhân tố quan trọng, thì khi đó những TSCĐ không
có hình thái vật chất sẽ càng trở nên phong phú và đa dạng hơn.
2.c Tài sản cố định thuê tài chính :
Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê taì chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều
kiện sau đây :
a- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên.
b- Nội dung hợp đồng thuê có quy định : khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị
thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
c- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản thuê;
d- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong 4
điều kiện trên đợc coi là TSCĐ thuê hoạt động
Trên đây là vai trò và tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định. Từ những đặc điểm
nêu trên của Tài sản Cố Định bao gồm cả 3 loại : TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình, TSCĐ thuê tài chính, Một yêu cầu chung về quản lý TSCĐ đợc rút ra là :
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị.
+ Về mặt hiện vật : Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng hay nói
cách khác là phải quản lý từ việc đầu t mua sắm, xây dựng đã hoàn thành, quá
trình sử dụng tài sản ở doanh nghiệp cho đến khi không sử dụng nữa nh h
hỏng, thanh lý , nhợng bán.

5




6


Loại 3 : Phợng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : là các loại phơng tiện vận tải
gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không đờng ống và
các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống thông tin, hệ thống điện, đờng ống nớc,
băng tải..
Loại 4 : Thiết bị, dụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ
quản lý, thiết bị điện tử , dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút
bụi, chống mối mọt
Loại 5 : Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm : là các vờn
cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ,
thảm cây xanh .. xúc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn ngựa,
đàn trâu, đàn bò ..
Loại 6 : Các loại TSCĐ khác : là toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào năm
loại trên nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật ..
1.2Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng trong doanh nghiệp. Các TSCĐ này cũng đợc phân loại theo quy
định nh trên.
1.3TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ Nhà Nớc : là những TSCĐ doanh nghiệp
bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nớc theo quy định
của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại
chi tiết hơn TSCĐ của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp.
Ngoài ra, Doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc kết hợp những cách phân loại sau
:
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hứu
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đựoc chia thành TSCĐ tự

vậy cần tăng cờng công tác quản lý hơn so TSCĐ đi thuê, doanh nghiệp chỉ có
quyền quản lý và sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký. Đồng
thời cần phải hạch toán riêng biệt các loại TSCĐ tự có, Thuê tài chính hoặc
thuê hoạt động.
Thông thờng, các doanh nghiệp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện,
kết hợp với đặc trng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ.
Với cách phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại lớn :
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.Nh đã đề cập ở trên, TSCĐ hữu hình là
những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể nh nhà cửa vật kiến trúc, máy móc
thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, cây lâu năm,
8


gia súc, và các TSCĐ khác. TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật
chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả nhằm có đợc các lợi ích hoặc
các nguồn có tính kinh tế, mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền
hoặc quyền của doanh nghiệp bao gồm Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập,
chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chi
phí về lợi thế thơng mại, quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả,
tên hiệu.
Với cách phân loại này, có những loại TSCĐ trong quá trình sử dụng không
tính khấu hao nh đất đai, đờng xá vì chúng có thời hạn sủ dụng vô tận, hoặc có
những TSCĐ về mặt giá trị có thể không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ, nhng do thời
gian sử dụng phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh lâu dài nên đợc coi là
TSCĐ nh các sách tài liệu, chuyên môn kỹ thuật. Đối với những TSCĐ vô
hình, việc tính toán xác định thời gian khấu hao thông thờng phụ thuộc và các
quy định cụ thể của từng quốc gia, dù tài sản đó có thời hạn sử dụng là vô tận
nhng khống chế và bắt buộc phải trích khấu hao trong một thời hạn nhất định.
Tác dụng của cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp quản lý từng loại
TSCĐ một cách chặt chẽ, cho các cơ quan tổng hợp thống nhất trong từng

Nguyên giá tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến... bao gồm: giá
trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều
chuyển... hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi
phí tân trang; chi phí sửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử;
lệ phí trớc bạ (nếu có)... mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa tài sản cố
định vào sử dụng.
Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị
điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản
cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế,. giá trị còn lại trên sổ kế
toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá, số
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và phản ánh
vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định
giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên
giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
d. Tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa...
10


Nguyên giá tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... bao gồm: giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố
định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)
mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng.
2. 2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a. Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử
dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù
giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (nếu có) (không bao

ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản
lu động...) khi doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một doanh
nghiệp khác. Lợi thế này đợc hình thành bởi u đãi về vị trí kinh doanh, về
danh tiếng và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời
lao động, về tải điều hành tổ chức củ Ban quản lý doanh nghiệp đó...
2. 3 Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn
vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển,
bốc dỡ các chi phí sửa chữa, tân trang khi đa tài sản cố định vào sử dụng
chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)..
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho
thuê nguyên giá tài sản cố định đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh
phù hợp với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính.
Chi tiết xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính sẽ đợc đề cập chi tiết ở
phần hạch toán tăng TSCĐ thuê tài chính.
Theo quy định ban hành, Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài
sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao
luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định:

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Số khấu hao

luỹ

12



hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...);
- Tuổi thọ kinh tế tài sản cố định;
Quyết định 166 ban hành quy định khung thời gian sử dụng các loạI TSCĐ nh
sau :
Ngoài ra, quyết định 166 còn cho phép đối với các doanh nghiệp vay vốn
để đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
không bị lỗ thì đợc phép xác định thời gian sử dụng của các tài sản cố định
hình thành từ nguồn vốn vay theo thời gian trong khế ớc vay, nhng tối đa

13


không đợc giảm quá 30% so với thời gian sử dụng tối thiểu của tài sản cố định
đó .
Trờng hợp có các yếu tố tác động (nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay
một số bộ phận của tài sản cố định...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử
dụng đã xác định trớc đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định
lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo các quy định trên đây tại thời
điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các
căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.
Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình: Doanh nghiệp tự xác định
thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình trong khoảng thời gian từ 5 năm đến
40 năm.
Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trờng hợp đặc biệt.
- Đối với dự án đầu t nớc ngoài theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao (BOT), thời gian sử dụng tài sản cố định đợc xác định theo
thời gian hoạt động của dự án còn lại.
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có bên nớc ngoài tham
gia Hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nớc ngoài
thực hiện chuyển giao không hoàn lại cho Nhà nớc Việt Nam, thì thời
gian sử dụng tài sản cố định của tài sản cố định chuyển giao đợc xác

tạI các đơn vị, bộ phận sử dụng TSCĐ
1.1 Đánh số TSCĐ
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiện tơng ứng theo những
nguyên tắc nhất định
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ (gọi là đối tợng
ghi TSCĐ) Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dung hay dự trữ,
đều phảI có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi
trong suốt thời gian sử dụng hay bảo quản tạI đơn vị .
Trong thực tế có thể có rất nhiều cách qui định số hiệu của TSCĐ
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ máy kế toán và các địa điểm sử dụng
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp đợc thực hiện ở thẻ
hoặc sổ chi tiết TSCĐ

15


Căn cứ để ghi sổ chi tiết hoặc thẻ TSCĐ là các biên bản giao nhận TSCĐ, biên
bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá TSCĐ, bảng tính và phân bổ khâu hao
TSCĐ...
Để theo dõi địa đIểm đặt TSCĐ, tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở các
bộ phận, phân xởng (đội, trạm) hoặc phòng ban có thể dùng sổ TSCĐ dùng
chung toàn đơn vị.
2- Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng
Tài khoản 211-TSCĐ hữu hình. TàI khoản này sử dụng để phản ánh số hiện có
và tình hình biến động của những TSCĐ trong doanh nghiệp và đợc mở các tàI
khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết kết cấu
TàI khoản 211 có 7 tài khoản cấp 2 :
+ TK 2111 -Đất
+ TK 2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Căn cứ giá trị quyết toán công trình, ghi:
Nợ TK 241 XDCB dở dang
Có 411 Nguồn vốn kinh doanh
Ví dụ : ở doanh nghiệp có 1 công trình đầu t XDCB tự làm hoàn thành bàn
giao cho SXKD
- Gía trị quyết toán công trình : 150.000.000 đồng
- Gía trị TSCĐ hoàn thành đợc đánh giá lại để ghi tăng tàI sản : 200.000.000
đồng
Căn cứ các chứng từ, tàI liệu liên quan, kế toán ghi
Nợ TK 211 : 200.000.000
Có TK 241 : 150.000.000
Có TK 411 : 50.000.000
2.1.4 Trờng hợp TSCĐ tăng do nhận của các đơn vị khác góp vốn liên doanh :
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản, hợp đồng hợp tác kinh doanh và
các chứng từ liên quan để ghi :
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết nguồn vốn
lliên doamh)
2.1.5 Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác
Căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để ghi tăng
TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị vốn góp liên doan:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

18


Có TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác (nếu góp liên daonh
ngắn hạn)
Có TK 222 : Góp vốn liên daonh (Trờng hợp góp liên
doanh dài hạn)



Nợ TK 213 TSCĐ vô hình
Có TK 241 XDCS dở dang (2412)
Trờng hợp doanh nghiệp sử dung nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của doanh
nghiệp để mua sắm, đầu t TSCĐ vô hình thì ngoàI các bút toán nói trên, kế
toán còn phải kết chuyển tăng nguồn vôn kinh doanh và ghi giảm nguồn vốn
đầu t XDCB, các quỹ của doanh nghiệp tơng tự phần hạch toán tăng TSCĐ hữu
hình
2.2.4 Nếu nhận vốn cổ phần, vốn liên doanh bằng TSCĐ vô hình :
Nợ TK 213 TàI sản cố định vô hình
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết nguồn vốn
cổ phần hoặc liên doanh)
2.3 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ thuê tài chính
Đối với TSCĐ thuê tài chính, phảI quản lý và kế toán riêng biệt trong quá trình
thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tàI sản mới đợc ghi vào TSCĐ hữu hình
hoặc TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.

Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ
theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi nợ dài hạn toàn
bộ giá trị hợp đồng thuê (bao gồm phần nguyên giá TSCĐ thuê và phần lãi trên
vốn thuê tài sản). Trong quá trình sử dụng, bên đi thuê có trách nhiệm quản lý,
bảo quản, gi gìn, sửa chữa và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD nh đối
với các TSCĐ tự có của doanh nghiệp. Định kỳ bên đi thuê phải trả tiền thuê
TSCĐ theo quy định của hợp đồng.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc xác định tuỳ thuộc vào phơng thức thuê
(thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê tàI sản...) và tuỳ thuộc vào
nội dung ghi trên hợp đồng thuê. Ví dụ sau đây là cách tính nguyên giá TSCĐ
thuê tài chính (giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng) trong trờng hợp
thuê trực tiếp :

Phơng pháp hạch toán tăng :

21


Căn cứ hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán
ghi:
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính (nguyên giá của TSCĐ đI
thuê)
Nợ TK 142 Chi phí trả trớc (1421) số lãi thuê phảI trả
Có TK 342 Nợ dài hạn (Tổng số nợ thuê TSCĐ toàn bộ
giá trị hợp đồng thuê)
Theo ví dụ trên có thể tính toán :
-Toàn bộ giá trị theo hợp đồng 10.000 x 5 (năm) = 50.000
Trừ Gía trị hiện tạI của hợp đồng
32.743
(nguyên giá TSCĐ thuê)
Lãi phải trả do thuê TSCĐ
17.257
Kế toán ghi :
Nợ TK 212 : 32743
Nợ TK 142 (1421) : 17.257
Có TK 32 : 50.000
2.4 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm đi nhiều nguyên nhân khác nhau : nhợng bán,,
mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, đIều chuyển cho
các đơn vị khác...
Mọi trờng hợp giảm TSCĐ hữu hình đều phảI làm đầy đủ thủ tục, xác nhận
đúng các khoản thiệt hại, chi phí và thu nhập (nếu có) và tuỳ trờng hợp cụ thể
sẽ ghi sổ nh sau :

Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gỉ ngân hàng
2.4.2 Kế toán thanh lý TSCĐ
TSCĐ thanh lý là các TSCĐ bị h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợ, những
TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản suẩt , kinh
doanh mà không thể nhợng bán đợc.
Khi có quyết định thanh lý, doanh nghiệp phải lập ban thanh lý TSCĐ để tổ
chức việc thực hiện thanh lý và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo quy định.
Biên bản thanh lý đợc lập hai bản, một bản giao cho đơn vị có TSCĐ thanh lý,
1 bản chuyển cho phòng kế toánđể theo dõi và ghi sổ kế toán.
Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ, ghi giảm nguyên giá TSCĐ và phản ánh giá
trị còn lại cha thu hồi nh một khoản chi phí bất thờng.
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)
23


Nợ TK 821 Chi phí bất thờng (phần giá trị còn lạI )
Có TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá )
Thu nhập về thanh lý đợc ghi sổ nh thu nhập bất thờng
Nợ TK 111, 112 : bán thu tiền
Hoặc Nợ TK 152, 153 : Thu phế liệ, phụ tùng, dụng cụ
Hoặc Nợ TK 131: Thu nhập thanh lý cha thu
Có TK 721 Các khoản thu nhập bất thờng
Các chi phí về thanh lý TSCĐ (NếU Có)
Nợ TK 821 Chi phí bất thờng
Có TK 111, 112, 141 : Chi bằng tiền
Có TK 152, 153 : Chi bằng vật liệ, công cụ, dụng cụ
Có TK 334, 338 nhân công
Nếu TSCĐ thanh lý bằng vốn vay ngân hàng, kết quả thanh lý phảI đợc dùng
để trả nợ vốn vaytơng tự nh đối với trờng hpựo nhợng bán

các tài khoản phù hợp, đồng thời ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của
TSCĐ:
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 138 Phải thu khác (1388) (phần bồi thờng vật chất)
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh ( nếu đợc ghi giảm nguồn
vốn)
Nợ TK 821 Chi phí bất thờng (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Trờng hợp phải chờ quyết định xử lý, trớc hết phản ánh giá trị tổn thất vào
khoản chờ giảI quyết:
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (2141) (phần giá trị háo mòn)
Nợ TK 138 Phải thu khác (1381 tàI sản thiếu chờ xử lý)
(phần giá trị còn lại)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Khi có quyết định xử lý sẽ ghi sổ các tài khoản liên quan nh trờng hợp xử lý
ngay :
Nợ TK 139 Phải thu khác (1388) (nếu bắt bồi thờng)
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh(nếu ghi giảm vốn)
Nợ TK 821 Chi phí bất thờng (nuế doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 138 PhảI thu khác (1381)
2.5 Kế toán giảm TSCĐ vô hình

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status