LI M U
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là đơn vị trực tiếp tiến
hành các hoạt động sản xuất tạo ra cản phẩm.Cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khác ,doanh nghiệp xây
dựng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về.Đặc
biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo bù đắp đợc chi
phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi.
Vật liệu một trong ba yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất tạo nên thực thể sản
phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm.Do đó ,việc quản lý,hạch toán
chính xác chi phí vật liệu vào chi phí sản xuất ,giá thành sản phẩm là cần thiết và quan trọng.Hơn nữa, qua phân
tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu doanh nghiệp sẽ thấy đợc những u, khuyết điểm của mình trong quản lý,
sử dụng vật liệu; từ đó phân tích, tìm đợc những nguyên nhân và đa ra đợc những biện pháp để có thể quản lý và
sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Từ nhận thức đó với kiến thức đã lĩnh hội ở nhà trờng cộng với kiến thức thực tế qua quá trình thực tập tại
công ty cổ phần xây dựng CTGT 118, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài Tổ chức công tác kế
toán vật liệu và phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118.
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
vật liệu, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu từ đó đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118.
Ngoài phần mở đầu, kết luận ,mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần
xây dựng CTGT 118.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn có hạn chế về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệm
thực tế nên bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự góp ý , giúp đỡ của các thầy cô,
các cán bộ trong phòng TC-KT của công ty và các bạn để bản luận văn này đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Phơng Lan cùng tập thể cán bộ công ty cổ phần xây dựng
CTGT 118 đã giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo này.
1
một thế cạnh tranh thì một trong những giải pháp tối u nhất là doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng, đồng thời phải
hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu trong sản xuất là chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng
lớn trong chi phí sản xuất, trong giá thành sản phẩm, từ đó cho thấy việc tiết kiệm vật liệu có ý nghĩa để giảm chi
phí sản xuất mà cụ thể là giảm chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hơn
nữa, với một đặc tính khác của nguyên vật liệu chính là cấu thành nên thực thể của sản phẩm nên chất lợng, số lợng ,
chủng loại của vật liệu đợc sử dụng vào sản xuất sẽ ảnh hởng chất lợng của sản phẩm, từ đó tác động đến việc tiêu
thụ sản phẩm. Nh vậy có thể khẳng định: quản lý vật liệu có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của các doanh
nghiệp.
-Thứ hai, đối với xã hội: xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng lên và đòi hỏi khối
3
lợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu đó.Để thoả mãn đ ợc nhu cầu tiêu dùng đòi hỏi
nguyên vật liệu sản xuất ngày càng phải nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và phải có chất lợng cao.Mà nh
chúng ta đã biết, nguồn tài nhiên không phải là vô hạn, do vậy quản lý tốt và sử dụng vật liệu có hiệu quả, cũng có ý
nghĩa là chúng ta đang tiết kiệm nguồn lực cho xã hội, cho nền kinh tế quốc dân tạo đà cho sự phát triển của đất
nớc.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng trên của việc quản lý vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các biện
pháp quản lý tốt các vật liệu ở các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ:
-Khâu thu mua:Phải quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vật liệu, đảm bảo đủ số lợng: đúng quy cách, chủng
loại; chất lợng tốt; giá mua và chi phí mua hợp lý. Thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ, thời gian sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp ;một mặt chọn lựa các nhà cung cấp vật t ổn định, mặt khác phải tìm các nguồn hàng
mới để tạo ra cho doanh nghiệp những nguồn hàng dự trữ với chi phí thấp nhất.
-Khâu bảo quản: Tổ chức tốt việc bảo quản vật liệu trong kho cũng nh trong quá trình vận chuyểnphù hợp
với tính chất của từng loại vật liệu. Trang bị đầy đủ các phơng tiện cần đo, kiểm tra, phòng chống cháy nổ.
-Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm (song vẫn phải đảm bảo chất lợng sản phẩm) nhằm hạ thấp chi phí tiêu
hao vật liệu trong giá thành sản phẩm từ đó tiến tới giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
-Khâu dự trữ: Tính toán chính xác mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá
trình sản xuất lao động của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng. Tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do thiếu
nguyên vật liệu hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
1.1.2- Phân loại vật liệu.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau. Mỗi
loại vật liệu có công dụng kinh tế và tính năng hoá học khác nhau; hơn nữa chúng có từng biểu giá và đ ợc nhập từ
nhiều thời điểm khác nhau. Do vậy để có thể quản lý một cách chặt chẽ nhất và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng
sản phẩm, từng nhóm, từng thứ vật liệu theo từng nơi bảo quản, sử dụng thì ta phải tiến hành phân loại vật liệu.
Phân loại vật liệu là việc phân chia vật liệu (vật t) của doanh nghiệp thành các loại, các nhóm, các thứ theo
tiêu chuẩn phân loại nhất định nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Phân loại phù
hợp với đặc điểm vật liệu của từng doanh nghiệp là cần thiết để tổ chức công tác kế toán vật liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu đ ợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phần mua ngoài): Là những loại nguyên vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất ra nh: sắt, thép, xi măng.Trong doanh nghiệp xây dựng; vải trong doanh nghiệp may
mặc.Đối với nửa thành phần mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng đ ợc coi là
nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: Là loại vật liệu có vai trò phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm nh làm tăng
chất lợng của nguyên vật liệu chính hay chất lợng sản phẩm, phục vụ cho sản xuất, phục vụ cho công tác quản lý; phục
vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản gói sản phẩm nh thuốc tẩy, thuốc nhuộm trong doanh nghiệp dệt; xà phòng, giẻ
lau trong doanh nghiệp cơ khí sửa chữa
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm, cho hoạt động của máy móc,
thiết bị, phơng tiện vận tải nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt
- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế, sửa chữa các máy móc, thiết
bị, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ, khí cụ, vật
liệu kết cấudùng cho công tác xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp.
- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên, gồm phế liệu cho quá trình sản xuất
loại ra nh sắt, thép, gỗ, vải vụn hay phế liệu thu hồi đợc từ thanh lý tài sản cố định.
Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu, có thể chia nguyên vật liệu thành:
-
Nguyên vật liệu mua ngoài.
tin học vào công tác kế toán.
Lập danh điểm vật t là quy định cho mỗi vật t một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ thống các chữ số (có thể
kết hợp với các chữ cái) để thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ của chúng. Yêu cầu khi lập danh điểm vật liệu (vật t )
là danh điểm phải dễ nhớ, không trùng lặp, đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, đảm bảo thuận tiện cho
việc quản lý từng thứ vật t.
Ví dụ:
152- Nguyên liệu, vật liệu.
1521- Nguyên vật liệu chính.
15221- Sắt.
1521101- Sắt 14 A1.
1521102- Sắt 18 A1.
Trên cơ sở danh điểm vật liệu đã đợc xây dựng nh vậy, ta sẽ xây dựng đợc mã số của từng loại nhóm, thứ
vật liệu trên phần mềm kế toán máy, phục vụ công tác quản lý và hạch toán vật liệu trên máy tính đợc thuận lợi. Khi
bắt đầu đa ra chơng trình kế toán máy hoạt động , cùng với việc tạo ra danh mục khác, danh mục vật liệu đợc tạo ra
dựa vào hệ thống danh điểm vật liệu đã đợc xây dựng của doanh nghiệp.Trong quá trình nhập liệu hoặc bất cứ
thời điểm nào, danh mục có thể thờng xuyên đợc mở rộng bằng cách cập nhật thêm các loại, nhóm, thứ vật liệu khác.
1.2.2- Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện của giá trị nhập, xuất, tồn kho theo những
nguyên tắc và phơng pháp nhất định.Phải đánh giá vật liệu để xác định chính xác giá trị của lợng sử dụng sản
xuất trong kinh doanh, giúp cho việc phân tích chi phí, giá thành sản phẩm, giá vốn hàng bán đ ợc đúng đắn, tạo
điều kiện cho các nhà quản lý đa ra quyết định hợp lý.
Đánh giá vật liệu phải tuân theo nguyên tắc giá vốn thực tế khi hạch toán vật t và phơng pháp sử dụng phải
đảm bảo thống nhất trong một biên độ kế toán. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, sự biến
động của vật liệu lại xảy ra thờng xuyên thì kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép sự biến động hàng
ngày của vật liệu, song cuối kỳ kế toán phải tinh ra giá vốn thực tế để ghi sổ tổng hợp.
1.2.2.1- Đánh giá vật liệu theo giá vốn thực tế
1.2.2.1.1- Giá vốn thực tế vật liệu nhập kho
Tuỳ theo nguồn nhập vật liệu mà giá vốn thực tế của nó đợc xác định khác nhau.
-Đối với vật liệu mua ngoài:
Trong đó:
+Giá mua trên hoá đơn (còn gọi là giá mua thực tế) bao gồm cả các khâu nhập khẩu và thuế khác (nếu có).
Trờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá mua
cha có thuế GTGT đầu vào. Còn nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua trên hoá
đơn bao gồm cả thuế GTGT đầu vào (tổng giá thanh toán).
+Chi phí mua thực tế phát sinh có thể bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, chi
phí thuế kho, thuế bãi
-Đối với vật liệu thuê ngoại gia công chế biến:
Giá vốn
Giá thực tế
Chi phí vận chuyển
Thực tế
vật liệu xuất
bốc dỡ vật liệu từ
Vật liệu
=
Nhập kho
thuê gia công
+
nhập kho là do hội đồng liên doanh đánh giá.
-Đối với vật liệu nhập kho thì giá vật liệu nhập kho là do kế toán ớc tính (giá có thể bán trên thị trờng).
1.2.2.1.2- Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Khi xuất dùng vật liệu có thể tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo một trong những phơng pháp sau:
-
Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân.
-
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
-
Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
-
Phơng pháp giá đích danh.
Mỗi phơng pháp đều có u, nhợc điểm riêng và thích hợp áp dụng trong những điều kiện nhất định. Do vậy, các
doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh; khả năng trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán; yêu
cầu quản lý cũng nh trang bị phơng tiện tính toán, xử lý thông tin để lựa chọn và đăng ký phơng pháp thích hợp cho
doanh nghiệp mình.
Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân.
Theo phơng pháp này, để xác định giá trị vốn của vật liệu xuất kho là phải tính giá vốn thực tế bình quân
của một đơn vị vật t đợc xác định theo công thức;
Giá vốn thực tế của vật liệu kho
tồn
Đơn giá thực
X
-Đơn gí thực tế bình quân có thể đợc xác định vào cuối kỳ hạch toán (tháng, quý) hoặc cũng có thể đ ợc xác định
sau mỗi lần nhập (trớc mỗi lần nhập) gọi là tính đơn giá bình quân liên hoàn. Trong kế toán quản trị, để đảm bảo
cung cấp thông tin hằng ngày và tuần kỳ việc tính giá vốn thực tế cửa hàng xuất kho nên sử dụng đơn giá thực tế
bình quân liên hoàn.
Trờng hợp nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì việc tính giá trị hàng
xuất kho đợc thực hiện nh sau:
- Xác định đơn giá thực tế bình quân (vào cuối kỳ)
Giá vốn thực tế của
Đơn giá thực
tế bình quân
Giá vốn thực tế của vật
Vật liệu tồn kho đầu kỳ
+
liệu nhập kho trong kỳ
=
Số lợng vật liệu tồn
+
Số lợng vật liệu nhập
Kho kỳ đầu
Trong kỳ
đầu kỳ
trong kỳ
kho cuối kỳ
Phơng pháp nhập trớc xuất kho
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là vật liệu nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc. Căn cứ vào số liệu xuất kho
để tính ra giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá nhập trớc đối với số lợng xuất kho
thuộc phần nhập trớc, số còn lại (bằng tổng lợng vật liệu xuất kho số đã xuất thuộc phần nhập trớc) đợc tính theo
đơn giá thực tế của lần nhập sau. Nh vậy, theo phơng pháp này, giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần
nhập kho sau cùng.
Phơng pháp nhập sau- xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định là vật liệu nào nhập kho sau sẽ đợc xuất trớc và giá trị vốn thực tế của vật
liệu xuất kho đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng vật liệu xuất kho, đơn giá của những lô nhập sau nhất hiện có ở
trong kho, sau đó mới lần lợt đến đơn giá của những lần nhập trớc dần. Nh vậy, theo phơng pháp này giá vốn của vật
liệu cuối kỳ là giá đợc tính theo số lợng vật liệu tồn kho và đơn giá của các lô nhập cũ (trớc) nhất.
8
Phơng pháp thực tế đích danh:
+
Trị giá mua thực
tế của vật liệu
nhập trong kỳ
thực tế của
x
vật liệu
xuất kho
trong kỳ
Bớc 3: Tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn thực
Tế của vật liệu
Suất kho trong kỳ
=
Trị giá mua thực tế
của vật liệu xuất kho
trong kỳ
+
Chi phí mua phần
bổ cho vật liệu xuất
kho trong kỳ
1.2.2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Trị giá hạch toán của vật xuất kho
=
x
thời kỳ
H
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý vật liệu mà có thể tính hệ số giá (H) riêng cho từng loại, từng nhóm, từng thứ
hoặc cho tất cả nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
1.2.3. Kế toán chi tiết vật liệu
1.2.3.1- Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chứng từ kế toán ban hành theo QD 1141/TC/QD/CD/CT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính và các
văn bản quy định khác, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
-
Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
-
Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
-
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
-
Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05 - VT)
Tuý thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh
tế, hình thức sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung,
phơng pháp lập. Những ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về các ghi chép, tính chính xác về các số liệu của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý phục vụ ghi
chép, phản ánh và tổng hợp số liệu trên các sổ kế toán về vật liệu.
1.2.3.2
Sổ kế toán chi tiết vật liệu:
Tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nào mà có thể sử dụng các sổ
(thẻ)kế toán chi tiết sau:
Sổ (thẻ) kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Phơng pháp ghi sổ số d.
Các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm (điều kiện) cụ thể của mình mà lựa chọn phơng pháp thích hợp.
Phơng pháp ghi sổ số d.
Nội dung:
- ở kho : thủ trởng sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ (danh
điểm) vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng .Căn cứ để ghi thẻ kho là các chứng từ nhập , xuất kho. Mỗi chứng từ
đợc ghi trên một dòng thẻ kho. Cuối ngày thủ kho tính ra số lợng tồn kho để ghi vào cột Tồn của thẻ kho.
-ở phòng kế toán: Sau khi nhận các chứng từ về vật liệu từ thủ kho , kế toán thực hiện việc kiểm tra và hoàn
chỉnh chứng từ , căn cứ vào đó để ghi vào thẻ (sổ) chi tiết, mỗi chứng từ đợc ghi vào một dòng. Thẻ (sổ) chi
Thẻđể
khoghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất , tồn kho theo chỉ
tiết đợc mở cho từng chi thứ vật liệu nh thẻ kho
thiêu số lợng và giá trị . Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết đợc sử
Dụng để
lập báo
hay tạitừthời
cácvật
điểm
Chứng
từ nhập
vậtcáo
liệunhanh về vật liệu theo yêu cầu quản trị . Cuối thángChứng
xuất
liệu nào đó có thể
đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) kho tơng ứng. Ngoài ra , kế toán còn lấy số liệu trên dòng công tác của các thẻ (sổ)
chi tiết để ghi vào các bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn .
) kế pháp
vào sổ luân chuyển). Sổ này đợc kế toán mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối mỗi tháng. Sổ đợc dùng để ghi chép
tình hình nhập xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu thuộc từng kho trên cả hai chỉ tiêu: số l ợng và giá trị. Mỗi thứ vật
liệu đợc ghi trên một dòng cửa sổ.
Thẻ kho
Chứng từ nhập vật liệu
Chứng từ xuất vật liệu
Bảng kê nhập vật liệu
Bảng kê xuất vật liệu
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
12
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
* Ưu điểm: So với phơng pháp ghi thẻ song song thì phơng pháp này có thể giảm bớt đợc khối lợng công việc
ghi chép của kế toán.
* Nhợc điểm:Cũng nh phơng pháp ghi thẻ song song , việc ghi chép vẫn bị trùng lặp và kế toán . Hơn nữa ,
việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán chỉ đợc thực hiện vào cuối tháng, vì thế hạn chế chức năng
kiểm tra của kế toán . Việc lập báo cáo vật liệu phải dựa vào thẻ kho.
Bảng kê luỹ kế nhập
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ số d.
* Ưu điểm: Tránh trùng lặp giữa lặp giữa thủ kho và kế toán. Việc kiểm tra đối chiếu đ ợc dàn đều trong
tháng. Đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ cho quản trị vật liệu.
* Nhợc điểm: Việc kiểm tra đối chiếu không chặt chẽ. Khi lập báo cáo tuần kỳ về vật liệu phải căn cứ
vào số liệu trên thẻ kho.
* Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu , tình hình nhập ,
xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên. Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong kế toán
chi tiết vật liệu. Nhân viên kế toán có trình độ cao , thủ kho vững về nghiệp vụ.
1.2.4.Kế toán tổng hợp vật liệu.
1.2.4.1. Phân biệt kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ(KKĐK):
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo hạch toán theo dõi thờng xuyên, liên tục, có tính hệ thống
tình hình biến động , nhập-xuất- tồn kho các chủng loại tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho trên sổ sách kế toán, tức là
các nghiệp vụ nhập, xuất kho sẽ đợc xử lý ngay khi phát sinh.
Theo phơng pháp này, kế toán sẽ phản ánh giá trị của vật liệu nhập, xuất , tồn kho trên các tài khoản thuộc
nhóm hàng tồn kho.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KK-ĐK) là phơng pháp hạch toán mà kế toán căn cứ vào kết quả thực tế đợc
tiến hành định kỳ trên các sổ sách kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Trị giá thực tế vật
Trị giá
liệu xuất kho trong
=
Thực tế
+
kỳ
Vật liệu
Theo phơng pháp mọi nghiệp vụ nhập, xuất ,tồn
Trị giá thực tế vật
cảng,bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
TK 611 Mua hàng
TK 331 Phải trả ngời bán : TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán ,
ngời nhận thầu phụ về các khoản vật t, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
TK 331 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng cụ thể.
Các tài khoản khác nh TK 111, TK 112, TK 141, TK 621, TK 627, TK 643, TK 642, TK 241
1.2.4.3 Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX
Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX đợc thể hiện theo sơ đồ 4 (trang sau).
Sơ đồ 4 : Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX.
(Một số nghiệp vụ chủ yếu)
TK 152
TK 111, 112,141,331
TK 111,112, 331
(1)
Nếu có TK 113 (11)_
(2) TK 151
(3)
Nếu có TK 133
TK 333
TK 621
(4)
(12)
TK 154
TK 131 ,336
TK 138
(9)
(17)
TK 412
TK 412
10 (A)
10 (b)
Diễn giải:
(1)
: Phản ánh trị giá vật liệu mua ngoài nhập kho
(2)
: Phản ánh trị giá vật liệu mua đang đi đờng
(3)
: Trị giá vật liệu mua đang đi đờng tháng trớc , tháng này nhập kho
(4)
14(B): TH trị giá vốn (VL) góp đợc định giá nhỏ hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.
(15) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cho mợn ,xuất gửi bán , xuất bán.
(16) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho để tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
(17) : Vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê.
1.2.4.4
Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK
(Một số nghiệp vụ chủ yếu)
TK 611
(7)
TK 151,152
TK 111,112,331
16
(1)
(8)
TK 111, 112,331,141
(2)
TK 33
TK 621,627,641,642
(9)
Nếu có
TK 3333
TK 111, 138,334
- Nhật ký chứng từ (NKCT)
- Nhật ký chung (NKC)
17
- Nhật ký sổ cái (NKSC)
- Nhật ký ghi sổ (NKGS)
Và tuỳ thuộc vào việc áp dụng hình thức kế toán cũng nh căn cứ vào yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp mở
các loại sổ phù hợp. Ví dụ trong hình thức kế toán NKCT là sổ kế toán tổng hợp , dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế có của các tài khoản. Căn cứ để ghi chép các NKCT là các chứng từ gốc , số liệu
của sổ kế toán chi tiết, của bảng kê và bảng phân bổ.
- Bảng kê: Đợc sử dụng trong những trờng hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp
phản ánh trực tiếp trên NKCT đợc .
- Bảng phân bổ: Dùng để tập hợp các chi phí phát sinh nhiều lần và thờng xuyên hoặc chi phí đòi hỏi phải tập
hợp , tính toán phân bổ. Số liệu của các bảng phân bổ đợc sử dụng để ghi vào các bảng thống kê, NKCT và các sổ
kế toán liên quan .
- Sổ cái TK 152, 1331, 331 : Là tổng hợp mở cho cả năm. Sổ cái chỉ ghi một lần vào cuối tháng hoặc cuối quý
sau khi đã khoá sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT.
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: nh sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết thanh toán với ngời bándùng để ghi chép chi
tiết các đối tợng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu kế toán quản lý.
- Ngoài ra , doanh nghiệp còn có thể mở các sổ kế toán khác theo yêu cầu quản lý của mình.
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Thẻ và sổ KT chi tiết
nghiệp sản xuất nào , muốn làm đợc điều này thì việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu là
cần thiết.
Phân tích tình hình sản xuất, quản lý và sử dụng nguyên vật liệu thực chất là nghiên cứu một trong ba yếu
tố của sản xuất. Thông qua việc nghiên cứu vấn đề này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đợc u nhợc điểm trong công
tác cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại và quy cách phẩm chất. Không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếu
vất liệu gây ngừng sản xuất hoặc dự trữ thừa vật liệu gây ứ đọng vốn sản xuất.
1.3.2
Những nội dung cơ bản của công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng vật liệu.
1.3.2.1
Phân tích tình hình đảm bảo vật liệu cho sản xuất
1.3.2.1.1
Phân tích tình hình khai thác các nguồn vật liệu (NVL)
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp có quyền chủ động trong việc khai thác các nguồn nguyên
vật liệu để đảm bảo cho sản xuất. Doanh nghiệp có thể nhập vật liệu từ rất nhiều nguồn khác nhau nh: nhập từ các
doanh nghiệp trong nớc , tự nhập khẩu, liên doanh liên kết
Điều quan trọng là doanh nghiệp trong nớc phải thấy đợc tình hình khai thác của các nguồn khả năng về
nguyên vật liệu để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất.
Khi phân tích vấn đề này , có thể so sánh trị giá nguyên vật liệu thực tế nguồn cung cấp với tổng giá trị
nguyên vật liệu kế hoạch cũng nh tổng trị giá nguyên vật liệu thực tế cung cấp.
Thông qua tính toán ta lập bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng về vật liệu.
Chỉ tiêu
Kế
hoạch
x
gki
x
gki
i=l
n
V
i=l
ki
19
TVt =
x 100%
Trong đó :
Tvt : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về tổng khối lợng nguyên vật liệu.
Vli : Số lợng thực tế cung cấp về từng loại nguyên vật liệu
Vki: Số lợng kế hoạch cung cấp về từng loại nguyên vật liệu
Gki: Đơn giá kế hoạch cung cấp về từng loại nguyên vật liệu
Nếu:
x
gki
i=l
Trong đó
n
V
g
Tvt : tỷ lệ hoàn thành kếx hoạch cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu.
ki
ki
Vli: Số thực tế cung cấp giới hạn trong kế hoạch về từng loại vật liệu chủ yếu
i=l
Vki: Số lợng kế hoạch cung cấp giới hạn trong kế hoạch về từng loại vật liệu chủ yếu.
Gki: Đơn giá kế hoạch của từng loại nguyên vật liệu
20
NÕu:
Tvc =100% : KÕt luËn doanh nghiÖp hoµn thµnh kÕ ho¹ch cung cÊp vÒ c¸c lo¹i vËt liÖu chñ yÕu.
Tvc
j mi0j . qj0
Kết quả tính toán đợc ta tăng hay giảm không nói lên mức tiết kiệm hay bội chi mà chỉ nói nên đợc NVL tiêu
hao bao nhiêu hay ít so với định mức kế hoạch đặt ra , vì vậy khi xác định phải điều chỉnh theo khối l ợng sản
xuất thực tế.
* Phân tích mối liên hệ với khối lợng sản xuất:
Nđ/c = THao thực tế - Thực tế KH x Q1/Q2
=
I đ/c =
j =1mj1j . qj1
j =1mj1j . qj1
j =1mj0j . qj0
=
Thực tế
Kế hoạch x Q1/Q0
j =1mj0j . qj0
* Phân tích theo hiệu quả sử dụng NVL : Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất tình hình sử dụng nguyên
vật liệu .
H=
Giá trị sản xuất
Tổng chi phí NVL
tháng 2 năm 2003 và chính thức đi vào hoạt động dới hình thức công ty cổ phần vào 01 tháng 01 năm 2003. Trụ sở
chính của công ty đặt tại thị trấn Cầu Diễn huyện Từ Liêm Hà Nội. Là một đơn vị kinh tế trực thuộc Tổng công
ty XDCTGT-BGTVT , công ty thực hiện chế độ kinh tế độc lập , tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và mở
tài khoản tại các ngân hàng trong cả nớc.
Tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng CTGT 118 là Công ty 118 đ ợc thành lập vào tháng 10 năm 1982 ,lúc đầu
có nhiệm vụ tiếp nhận một phần máy móc thiết bị do Liên Xô viện trợ để thi công các công trình giao thông đ ờng
sắt, đờng bộ thuộc khu đầu mối và vành đai Hà Nội. Sau này có nhiệm vụ thi công các công trình giao thông và các
công trình khác trong cả nớc .
Trải qua 20 năm hình thành phát triển , Công ty luôn luôn hoàn thành trách nhiệm đ ợc giao và đạt đợc rất
nhiều thành quả góp phần cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng của đất n ớc. Cụ thể công ty đã tham gia thi công
nhiều công trình nh :
- Đờng Bắc Thăng Long Nội Bài
_ Quốc lộ (H Đ 1)
_ Quốc lộ 18
Ngoài ra hiện nay công ty đang đồng thời thi công nhiều công trình khác lớn nh:
23
- Mở rộng quốc lộ 1A
- Xây dựng đờng HCM đoạn đờng Hơng Sơn Hà Tĩnh
- Khu công nghiệp Dung Quất
...........
Và hàng loạt các công trình giao thông ở địa phơng trên cả nớc.
Do có nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đợc nhà nớc tặng nhiều huân chơng nh:
- Huân chơng lao động hạng 2
- Huân chơng lao động hàng 3
- Nhiều bằng khen của Chính Phủ, Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam, của bộ Giao Thông Vận Tải.
- Ba lăm liền (1999,2000,2003) đợc tặng cờ thi đua đơn vị thi đua xuất sắc nhất của Tổng công ty xây dựng Giao
Thông Vận Tải
-Kinh doanh bất động sản
-Buôn bán t liệu sản xuất t liệu tiêu dùng
-Vận tải hành khách và hàng hoá
-Kinh doanh dịch vụ khách sạn,du lịch, vui chơi giải trí
Với đặc thù riêng có của ngành XDCB là tạo nên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của
ngành xây dựng là những công trình( nhà máy ,cầu, đờng công trình phúc lợi) có đủ điều kiện đa vào sản xuất
hoặc sử dụng ngay khi hoàn thành. Xuất phát từ những đặc điểm đó, quá trình sản xuất của công ty mang tính liên
tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa
điểm thi công khác nhau. Vì vậy, để tổ chức sản xuất kinh doanh công ty đã lập ra các đội khác nhau và các đội
cầu để các đội sản xuất này trực tiếp thực hiện các giai đoạn trong quá trình công nghệ các giai đoạn để thi công
công trình của công ty đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Khảo sát thi công
Bàn giao
Thi công
Nghiệm thu
Hoàn thiện
Giai đoạn khảo sát thi công : Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình nó quyết
định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình. ở giai đoạn này , ngay sau khi nhận làm giao tuyến ,công ty sẽ
thành lập ngay đội khảo sát thiết kế, đợc trang bị đầy đủ các thiết bị , dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án. Đội
khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc , cọc tim và các cọc dấu trên toàn tuyến. Từ
đó thiết kế và chọn phơng án thi công hợp lý.
Giai đoạn thi công : đối với thi công cầu công ty áp dụng phơng pháp đóng cọc, đổ trụ, làm dầm bê tông để thi công
cầu có quy mô vừa và nhỏ. Còn thi công đờng có quy trình nh sau: Đào đất hữu cơ, rải vải địa kỹ thuật và đắp cắt
điện, đắp nền đờng, đắp sỏi đỏ thi công lớp cấp đá dăm ; tới nhựa thám, thi công lớp bê tông nhựa và thi công lề đờng..