Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập tự do hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài viết này không có sự sao chép. Bài viết là kết quả
nghiên cứu của bản thân trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Thương
mại Đầu tư và Xây dựng Thái Sơn. Số liệu trong bài là trung thực, chưa có trong
bất kì tài liệu nào. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu tránh nhiệm trước nhà trường.
Sinh viên
Hoàng Thị Hiền
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
1
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
Líp: cqs10.4
dựng Thái Sơn. Tại đây, vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh đã và đang phát
huy được hiệu quả, tuy nhiên theo những kiến thức mà em đã học cũng như thực
tế mà em đã tích lũy được trong quá trình thực tập tại công ty Thái Sơn, em nhận
thấy vẫn tồn tại những hạn chế như: Chưa hình thành nên bản chiến lược kinh
doanh cho một giai đoạn cụ thể, lộ trình cho công tác sản xuất kinh doanh chưa
rõ ràng, do vậy tính định hướng cho nhân viên chưa cao. Hoạt động sản xuất
kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng công nghiệp, xuất nhập khẩu hàng
hóa, kinh doanh dịch vụ, tiến hành trong kì theo định mức kế hoạch chỉ tiêu của
kì đó, không phải cho cả một giai đoạn. Vì vậy, em lựa chọn đề tài : “Một số
giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
3
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn” để viết chuyên đề thực tập cuối
khóa.
Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng các lí luận cơ bản về xây dựng chiến lược kinh doanh trong cơ chế thị
trường vào việc xây dựng chiến lược của công ty và đề xuất giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác này.
2.
Đối tượng nghiên cứu
Trờng CĐKT Công Nghiệp Hà Nội
Báo cáo thực tập cuối khoá
* Chng 3: Mt s gii phỏp nhm hon thin chin lc kinh doanh ca
Cụng ty Thỏi Sn.
Em xin chõn thnh cm n s hng dn ca thy Lờ Tin Hng, ging
viờn trng Cao ng Kinh t Cụng nghip, ch Lờ Th Ngc phũng k toỏn,
anh Phm Thanh Sn Phũng kinh doanh, anh Nguyn Trng M phũng k
hoch u t cựng ban lónh o cụng ty C phn thng mi u t v xõy
dng Thỏi sn ó giỳp em hon thnh chuyờn ny. ti chc chn cũn
nhiu thiu sút v hn ch, em kớnh mong nhn c s gúp ý ca ging viờn
hon thin hn chuyờn thc tp cui khúa ny.
SV: Hoàng Thị Hiền
Lớp: cqs10.4
5
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG THÁI SƠN
1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng
221 Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Địa chỉ giao dịch : 221 Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Điện thoại :
(84-4) 35120449
Fax:
( 84-4) 35120449
E-mail:
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
6
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
GPĐKKD số :
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
0101455620
Xây lắp công trình giao thông, thuỷ lợi.
-
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng nội thất.
-
Phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà.
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
7
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
-
Kinh doanh bất động sản, định giá, đấu giá quản lý bất động sản.
-
Cung ứng vật tư, dịch vụ, các loại vật tư bổ sung, sắt thép, cát, đá, xi măng, đá
ốp, gỗ ván và đồ mộc.
1.2. Một số đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến công tác xây dựng
chiến lược kinh doanh của công ty
XÍ NGHIỆP TƯ VẤN TK
VÀ QL DỰ ÁN
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
ĐỘI XE – THIẾT BỊ
XÍ NGHIỆP KINH
DOANH VẬT TƯ
Líp: cqs10.4
8
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
Quan hệ quản lí trực tiếp
Quan hệ phối hợp
1.2.1.2. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
- Quyết định chiến lược phát triển công ty
- Quyết định phương án đầu tư
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ ; thông
qua hợp đồng mua bán,vay và cho vay.
- Bổ nhiệm ,miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó GĐ, Kế toán trưởng
của công ty ; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó.
1.2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc
- Phũng Kinh doanh: Cú nhim v thc hin cỏc nghip v thng mi
nh kinh doanh vt liu xõy dng, buụn bỏn cỏc loi mỏy cụng nghip, vt t
thit b, t liu sn xut, v i lý cỏc sn phm cụng nghip.
- Phũng K toỏn - Ti chớnh: Cung cp thụng tin giỳp lónh o qun lý
vt t, ti sn, tin vn, cỏc qu trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ỳng phỏp
lut v cú hiu qu cao. Thc hin nghiờm tỳc phỏp lnh K toỏn - Thng kờ, t
chc hch toỏn k toỏn chớnh xỏc, trung thc cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ
trỡnh sn xut v qun lý sn xut.
- Phũng cụng ngh : m bo cỏc vn v thit b mỏy múc, cung cp
trang thit b an ton lao ng cho cụng nhõn lao cng nh trựng tu, sa
cha,bóo dng nhng mỏy cụng nghip phc v cụng trng xõy dng. iu
phi xe vn ti phc v cho cỏc hp ng cung cp vt liu xõy dng.
- Phũng k hoch : Xõy dng cỏc phng ỏn thi cụng, lp k hoch trỡnh
lờn ban lónh o cụng ty, chun b h s nng lc d thu cỏc cụng trỡnh xõy
dng, a ra nhng phng ỏn hiu qu nht trong quỏ trỡnh hot ng sn xut
kinh doanh.
Nh vy, mi phũng ban cú mt chc nng riờng nhng chỳng li cú mi
quan h mt thit vi nhau, chu s ch o trc tip ca giỏm c ó to nờn
mt chui mt xớch trong gung mỏy hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
SV: Hoàng Thị Hiền
Lớp: cqs10.4
10
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
Trạm trộn BT xi măng MPC 50
HQ
1
95%
3
Trạm trộn BT Xi măng MPC 75-90
HQ
1
90%
4
Máy rải BT asphalt NIGATA
Nhật
1
80%
5
Máy rải BT asphalt VOGELE
Đức
2
80%
6
Máy bơm bê tông
Ý
1
90%
90m3/h
7
Máy phun vữa OVM
TQ
2
80%
90%
14
Cẩu Kobellco K1000-100 tấn
Nhật
1
85%
15
Cẩu Hitachi KH300-80 tấn
Nhật
1
80%
16
Dàn búa đóng cọc Hitachi PD-100
Nhật
1
90%
17
Giàn búa đóng cọc DH408
Nhật
1
85%
18
Cẩu bánh xích IHI 40 Tấn
Nhật
1
80%
19
Cẩu bánh lốp kato 25T
Nhật
1
Xà lan 1000 Tấn
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
VN
2
80%
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty Thái Sơn
Trên đây, là một số thiết bị thi công tiêu biểu của công ty.Ngoài ra, công ty
còn có nhiều thiết bị hiện đại nhằm giúp quá trình thi công công trình được
thực hiện nhanh chóng.
1.3 Đặc điểm về lao động của công ty
Bảng 3: lực lượng lao động của Công ty Thái Sơn
STT
Cơ cấu lao động
Tổng số CBCNV
Trong đó
Năm
Năm
Năm
2010
+ Chưa qua đào tạo
350
25
35
290
392
35
35
372
469
45
41
384
(nguồn báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2012 của Công ty)
Nhận xét:Với quy mô của công ty thì lượng lao động của công ty hiện
có là hợp lý(469 người).Như vậy,số lượng lao động như trên giúp công ty đủ
khả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Nhìn vào bảng trên ta thấy công ty có chú trọng đến chất lượng lao
động có năng lực chiếm phần lớn số công nhân kỹ thuật đã làm cho công ty có
đủ năng lực để nhận những công trình lớn có đọ kết cấu công trình phức
tạp.Đây cũng là tiềm năng quan trọng trong việc công ty giới thiệu về năng
lực sơ bộ của công ty trong đấu thầu cho nên công ty cần có chính sách thỏa
đáng cho đội ngũ công nhân kỹ thuật này để đáp ứng cho sự phát triển của
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
51-60
150
170
97
52
31.98%
36.25%
20.68%
11.08%
Tổng
469
100%
( nguồn: trích từ báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2012 của
Công ty)
Nhận xét:
Đội ngũ lao động của Công ty có tuổi đời khá trẻ. Khoảng tuổi từ 20-30
chiếm 31.98% và khoảng tuổi từ 31-40 chiếm 36.25%. Do đặc điểm của
Công ty là vừa kinh doanh vừa tham gia xây dựng nên độ tuổi này chiếm đa
số phù hợp với yêu cầu sản xuất của Công ty. Đội ngũ này tuy năng động,
sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng kinh nghiệm của họ còn bị hạn chế
điều mà rất cần thiết cho cạnh tranh trên thị trường.
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
Bảng 2:Cơ cấu vốn của công ty
Năm
Tổng số vốn
Vốn cố định
Vốn lưu động
Đv:VNĐ
Giá trị
Tỉ trọng Giá trị
Tỉ
trọng
2010
99.434.341.413
30.526.342.81
3
30.7%
68.907.998.60
0
Nguồn:Phòng tài chính kế toán
Nhận xét:
Với đặc trưng là công ty cổ phần, vốn kinh doanh của công ty được đầu tư
bổ sung từ các nguồn:
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Thặng dư vốn cổ phần
+ Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Phân tích tình hình vốn của công ty cho thấy:
Vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn hơn trong cơ cấu vốn, do đặc điểm kinh
doanh của công ty là trong lĩnh vực thương mại đầu tư là chính. Năm 2010 cơ
cấu vốn như sau: chiếm 69,3 % trong tỉ trọng vốn là số vốn lưu động ước đạt
gần 69 tỉ đồng, còn lại là vốn cố định trên 30 tỉ chiếm 30,7%. Đến năm 2012, đã
có sự cân đối lại cơ cấu vốn song vẫn giữ đặc trưng là vốn lưu động chiếm đa số
với 59% tương ứng với 89 tỉ, vốn lưu động 41% đạt gần 62 tỉ đồng.
Vốn cố định được dùng để đầu tư trang trải cho hoạt động của công ty gồm : nhà
cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý và các loại tài sản
khác.
Nguồn vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng cần được chú ý theo
dõi, căn cứ theo lãi suất vay để đảm bảo không chịu áp lực từ trả lãi. Nguồn
thặng dư vốn cổ phần tập trung cho cổ phiếu công ty, tham gia trên thị trường
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
15
1. N ngn hn 62.163.551.771 52.547.382.594 70.117.057.920 84.53%
133.44%
2. N di hn
12.000.000.000 14.800.000.000 10.218.000.000 123.33%
69.04%
II. Vn ch s 25.270.789.642 45.959.851.861 70.451.274.192 181.87%
hu
153.29%
Tng cng
99.434.341.413 113.307.234.455 150.786.332.112 113.95% 133.08%
Ngun:phũng ti chớnh k toỏn
Nhỡn vo bng phõn tớch ngun vn v s dng vn ta cú th ỏnh giỏ
khỏi quỏt nh sau:
-Trong nm 2011: Ngun vn v s dng vn tng 113.307.234.455 VN
tng 13,95 % so vi nm 2010. i sõu xem xột tớnh bn vng, n nh thỡ ta thy
vo thi k ny cuc khng hong ti chớnh tin t th gii nm 2011 cú tỏc
ng khụng nh n nn kinh t Vit Nam lm cho cỏc nh u t rỳt hoc
ngng cỏc cụng trỡnh u t ca h. Tỡnh hỡnh ny nh hng khụng nh n
hot ng ca Cụng ty m trc tip l xõy lp v sn xut kinh doanh hng hoỏ.
SV: Hoàng Thị Hiền
Đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ vốn chủ sở hữu của công ty ngày càng
tăng.Do đó,khả năng tự chủ về vốn của công ty cao hơn.Công ty ít bị chi phối và
chịu sức ép về vốn hơn.
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thái Sơn giai đoạn 20102012
Bảng 4: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010, 2011,
2012:
Đơn vị:đồng
Chỉ tiêu
1.Tổng doanh thu
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
2010
197.255.894.710
2011
2012
258.697.017.789
298.458.923,643
Líp: cqs10.4
17
12.428.243.771
18.637.894.247
7. Thuế TNDN
2.153.204.353
3.506.869.188
4.659.473.562
8. Lãi cơ bản
5.536.811.193
9.017.663.626
13.978.420.685
Nguồn:Phòng TCKT
Từ bảng kết quả kinh doanh của công ty ta có thể nhận thấy
doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm.Lợi nhuận tăng cao giúp công
ty có thể đầu tư thêm vào mua các trang thiết bị,đào tạo nâng cao trình độ tay
nghề của người lao động.Từ đó giúp mở rộng quy mô sản xuất và phát triển
công ty ngày càng lớn mạnh.Ngoài ra, ccông ty còn đóng góp thuế TNDN một
lượng lớn.Đây là nghĩa vụ và cũng là trách nhiệm của công ty đối với nhà nước.
Như vậy,ta có thể thấy công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng
Thái sơn là một công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cầu đường
hoặc giảm công suất hoạt động.Trước những khó khăn đó công ty Thái Sơn
đã tìm cho mình hướng đi mới để vượt qua khó khăn. Công ty đã bắt đầu tìm
thị trường xuất khẩu để giảm lượng tồn kho, đa dạng hóa các sản phẩm, giảm
giá thành, chất lượng được đảm bảo, xây dựng lại hệ thống phân phối trong
nước để tiết giảm chi phí… Công ty Thái Sơn đang hướng tới kinh doanh tất cả
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
19
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
các loại vật liệu xây dựng với mục đích vừa cung cấp cho những công trình mà
công ty đấu thầu xây dựng được ,vừa cung cấp VLXD cho các công trình của
công ty bạn.Tuy nhiên,vì đã ký hợp đồng với nhà máy sản xuất VLXD SeterraSecoin với khối lượng lớn các sản phẩm của nhà máy,do đó những loại vật liệu
khác như xi măng,sắt ,thép chưa được công ty đầu tư.Dự định của công ty là sau
năm 2013 công ty sẽ tập trung khai thác mảng nguyên vật liệu này.
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
20
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
lát
TERRAZZO
không mài(mã
OD1)
Gạch
lát
TERRAZZO
vân nhám(mã
SB)
Đa
mầu(mã
OD2)
Gạch
giả
cổ(mã AT)
Gạch
đá
rói(mã RS)
Gạch
TERRAZZO
nội thất chịu
tải(mã ID)
Các loại vật
liệu khác
Tổng
M2
9200
sánh
2011/2010
Tương
Tuyệt
đối
đối
133.04% 3.040
So
sánh
2012/2011
Tương
Tuyệt
đối
đối
116.34% 2000
4580
6000
136%
1355
89.45%
-540
17180
M2
0
0
2200
8000
M2
5000
10800
5050
14000
M2
0
0
0
0
90.87%
-5380
Nguồn:Phòng kinh doanh
Nhận xét:
-
Trong năm 2011 tổng khối lượng sản phẩm vật liệu mà công ty Thái Sơn
bán được là 58.940 m2 tăng 33840 m2 so với năm 2010,đạt mức tăng là
234,82% tức là tăng 134,82% so với năm 2010 .Điều này chứng tỏ sản
lượng sản phẩm mà Thái Sơn ký kết với nhà máy Secoin vượt quá hợp
đồng tương đối lớn.Kết quả này có lợi cho cả 2 bên ,với Thái Sơn thì nó
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
Líp: cqs10.4
21
Trêng C§KT C«ng NghiÖp Hµ Néi
B¸o c¸o thùc tËp cuèi kho¸
giúp tăng doanh thu và lợi nhuận trong kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
-
22
Trờng CĐKT Công Nghiệp Hà Nội
Báo cáo thực tập cuối khoá
2.1.2 Kt qu hot ng trong lnh vc xõy dng ca cụng ty
T khi c thnh lp, Cụng ty C phn Thng mi T & XD Thỏi Sn
ch yu tp trung vo hot ng xõy lp dõn dng, cụng nghip v xõy dng cỏc
cụng trỡnh cho ngnh.
Vit Nam nm trong khu vc cú tc tng trng cao trong khu vc v
th gii cho nờn trong quỏ trỡnh phỏt trin nc ta cn xõy dng nhiu cụng
trỡnh, c s h tng kờu gi vn u t nc ngoi, do ú ngnh xõy lp cng
cú c hi phỏt trin. khai thỏc c hi kinh doanh ny Cụng ty ó chun b
nhng yu t sn xut nh mua thờm mỏy múc phc v v tng nng lc
sn xut kinh doanh cho Cụng ty. Mt khỏc Cụng ty cũn m rng nhiu hot
ng kinh doanh trong nhiu lnh vc nh sn xut v kinh doanh vt liu xõy
dng, kinh doanh bt ng sn, nh giỏ, u giỏ qun lý bt ng sn, phỏt trin
h tng ụ th v kinh doanh nh. Mc dự nhng lnh vc mi ny cú doanh thu
cha cao nhng nú l c s Cụng ty m rng hot ng kinh doanh trong
tng lai nhm nõng cao thu nhp cho ngi lao ng v gii quyt cụng n vic
lm cho ngi cụng nhõn, úng gúp vo s tng trng ca t nc.
Bng9: Mt s hp ng Cụng ty ó thc hin:
n v Tớnh: Triu ng
TT
Tờn Cụng trỡnh
Tng
2
Ci to nh s 26 28 Lờ Thỏi 9.600
T H Ni
Nh thu 2002
chớnh
2003
Ban Quan lý d
ỏn S Thng
Mi UBND TP H
Ni
3
Xõy dng cụng trỡnh giao thụng, 60.300
thoỏt nc, cp nc, Tuynel k
Nh thu 2003
ph
2004
Ban QLDA thuc
ngun vn ngõn
SV: Hoàng Thị Hiền
Sở giao thông vận
tải tỉnh Điện Biên
5
Hạ tầng đường san nền khu 115.530
chung cư biệt thự du lịch giải trí
Quang Minh
Nhà thầu 2002
phụ
2003
Công ty TNHH
Đầu tư Xây dựng
Long Việt
6
Đường khu dân cư đầu Kênh tả 64.069
TP Điện Biên
Nhà thầu 2003
phụ
2004
BQLDA TP Điện
9
Thi công công trình trụ sở cảng 27.640
vụ thừa thiên Huế
Nhà thầu 2005
chính
2005
Cảng vụ
Thiên Huế
Thừa
10
Hạ tầng tiểu khu đô thị Noong 12.334
Bua TP Điện Biên
Nhà thầu 2005
chính
2006
BQLDA TP Điện
Biên
11
Nhà thầu 2005
phụ
2008
Ban QLDA Khu
kinh tế cửa khẩu
Ma Lù Thàng –
tỉnh Lai Châu
14
San nền hạ tầng khu đô thị Văn 45.850
Phú – TP Hà Đông – tỉnh Hà Tây
Nhà thầu 2006
phụ
2008
Chi nhánh Công
ty cổ phần đầu tư
xây dựng và kinh
doanh nhà Quảng
Ninh
SV: Hoµng ThÞ HiÒn
19.800
Nhà thầu 2006
chính
2009
Cục Hàng
Việt Nam
17
Thi Công kho LPG và hệ thống
đường ống công nghệ Công ty 2.180
TNHH Huyn Dai – Hài Quốc
Nhà thầu 2007
chính
2010
Công ty TNHH
Huyn Dai – Hàn
Quốc
18
Thi Công kho LPG và hệ thống
đường ống công nghệ Công ty 1.580
TNHH DongBang – Hàn Quốc
Nhà thầu 2007
2012
UBND
Huyện
Đông Anh
Hải
Nhận xét:
Những công trình mà công ty Thái Sơn đã hoàn thành chủ yếu là các công
trình vừa và nhỏ,có tính chất kỹ thuật không quá cao.Điều này phù hợp với quy
mô và trình độ kỹ thuật,tay nghề của đội ngũ nhân viên trong công ty.Tuy
nhiên,công ty Thái Sơn cũng đang cố gắng mở rộng quy mô và năng cao trình
độ để có thể nhận thầu những công trình lớn và mang tính chất kỹ thuật cao.
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất chung của công ty
Bảng 4: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010, 2011,
2012:
Đơn vị:đồng
Chỉ tiêu
1.Tổng doanh thu
2010
2011
2012