PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÍ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỪ THỰC TIẾN TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) - Pdf 37

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

CAO TH THY

PHáP LUậT Về Xử Lý Nợ XấU
CủA NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Từ THựC TIễN TạI
NGÂN HàNG Cổ PHầN NGOạI THƯƠNG VIệT NAM (VIETCOMBANK)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

CAO TH THY

PHáP LUậT Về Xử Lý Nợ XấU
CủA NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Từ THựC TIễN TạI
NGÂN HàNG Cổ PHầN NGOạI THƯƠNG VIệT NAM (VIETCOMBANK)
Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN TRNG IP

H NI - 2015


1.2.

Một số vấn đề lý luận về pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân
hàng thƣơng mại ............................. Error! Bookmark not defined.

1.3.

Kinh nghiệm quốc tế trong việc xử lý nợ xấuError! Bookmark not defined.

1.3.1.

Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của MalaysiaError! Bookmark not defined.

1.3.2.

Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Hàn QuốcError! Bookmark not defined.

1.3.3.

Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của Thái LanError! Bookmark not defined.

1.3.4.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt NamError! Bookmark not defined.

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TỪ THỰC TIỄN NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) ......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.


Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT
VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI Ở VIỆT NAM ......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu
tại các ngân hàng thƣơng mại ở Việt NamError! Bookmark not defined.

3.1.1.

Một số định hướng trong việc giải quyết nợ xấu tại các ngân
hàng thương mại ở Việt Nam............ Error! Bookmark not defined.

3.1.2.

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu tại
các ngân hàng thương mại ở Việt NamError! Bookmark not defined.

3.2.

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giải quyết nợ
xấu tại ngân hàng Vietcombank .... Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11
PHỤ LỤC ....................................................... Error! Bookmark not defined.



Vietcombank:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng

Số hiệu bảng

Trang

Bảng 2.1: Bảng phân tích chất lượng dư nợ tín dụng từ năm

Bảng 2.2:

2009 – 2014

59

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu từ năm 2009 - 2014

59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi đổi mới chuyển sang mô hình hai cấp, hệ thống ngân hàng Việt

pháp xử lý nợ và các văn bản hướng dẫn thi hành còn thiếu, chưa hợp lý và
các văn bản chuyên ngành còn khá cứng nhắc, không phù hợp với thực tiễn.
Ngân hàng Vietcombank là ngân hàng hàng đầu Việt Nam với vai trò
tiên phong trong việc thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất, góp phần ổn định thị
trường tiền tệ, kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Vietcombank cũng là ngân hàng có
hoạt động kinh doanh tương đối ổn định, có lợi thế về vốn, thế mạnh về hoạt
động dịch vụ và kinh doanh thẻ. Bên cạnh đó Vietcombank có quan điểm thận
trọng trong việc phân loại nợ xấu và khá quyết liệt trong công tác xử lý nợ xấu.
Theo đánh giá của nhiều tổ chức tài chính, ngân hàng Vietcombank đang giữ
một vị thế rất tốt trên thị trường bởi những kết quả tăng trưởng cao, vững vàng
trong khi tình trạng nợ xấu khá thấp lại được xử lý rất thận trọng và hiệu quả.
Chính vì vậy, để có đủ cơ sở cho việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt Nam thì việc
nghiên cứu lý luận và thực tiễn pháp luật về xử lý nợ xấu là hết sức cần thiết.
Đặc biệt, nghiên cứu thực tiễn xử lý nợ xấu tại một ngân hàng lớn, có bề dày
lịch sử như Vietcombank là rất có ý nghĩa, nhằm đưa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả thực thi pháp luật về xử lý nợ xấu tại ngân hàng này.
2. Tình hình nghiên cứu
Xử lý nợ xấu ngân hàng là đề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Mỗi nhà khoa học có một cách khai thác đề tài ở những góc độ khác nhau. Ví
dụ: Luận văn Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoài Phương (2013) “Quản lý nợ xấu tại
ngân hàng thương mại Việt Nam” – Đại học kinh tế Quốc dân; Luận văn thạc
sĩ Tài chính và ngân hàng Đặng Thị Thanh Nga (2014) “Nợ xấu tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” – Đại học Kinh tế -

2


ĐHQGHN; một số bài viết trên báo, tạp chí như: “Những điểm nghẽn cần
giải quyết để xử lý nợ xấu một cách triệt để và có hiệu quả” - Theo Tạp chí

nợ chưa mang lại kết quả tốt đẹp theo như mong muốn của các bên có liên
quan. Ở góc độ luật pháp, hiện nay có rất ít công trình khoa học nghiên cứu
cụ thể vấn đề nợ xấu của một ngân hàng thương mại cụ thể nào dù đây là vấn
đề gây bức xúc, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh toàn diện và cụ thể của các nhà
làm luật. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng
thương mại từ thực tiễn Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam (Vietcombank)” làm luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần làm
sáng tỏ các vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về xử lý nợ
xấu của ngân hàng thương mại (ngân hàng Vietcombank), từ đó đề xuất một
vài ý kiến nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam trên cơ sở tiếp thu, học hỏi
kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
Mục đích nghiên cứu của luận văn là xây dựng các luận cứ lý luận và
thực tiễn cho các giải pháp nhằm nâng cao khả năng xử lý nợ xấu của ngân
hàng thương mại có vốn của nhà nước nói chung, ngân hàng Vietcombank nói
riêng trong tiến trình hội nhập và phát triển của các định chế ngân hàng với
các tiêu chuẩn quốc tế.
Với mục đích trên, đề tài đặt các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Làm sáng tỏ về mặt lý luận khái niệm nợ xấu, phân loại nợ xấu.
- Phân tích, đánh giá một cách khoa học và đầy đủ về nguyên nhân,
biện pháp xử lý nợ xấu và nguyên tắc xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương
mại trong những năm qua.
- Phân tích trực trạng xử lý nợ xấu tại ngân hàng Vietcombank từ đó
đánh giá thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu, cũng như xác định nhu cầu
thực tiễn phải hoàn thiện xử lý nợ xấu đối với các ngân hàng thương mại.
- Kinh nghiệm quốc tế trong việc giải quyết nợ xấu của ngân hàng
thương mại.
4




Vietcombank nói riêng. Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo
trong công tác xây dựng, nghiên cứu và áp dụng pháp luật nhất là trong bối
cảnh chúng ta tiến hành cổ phần hóa các ngân hàng thương mại lớn và quá
trình cải cách ngân hàng theo cam kết khi gia nhập WTO.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các qui định hiện hành của pháp
luật điều chỉnh hoạt động xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Việt
Nam, các qui chế và thực tiễn về xử lý nợ xấu của Vietcombank.
Trong luận văn này, chúng tôi không đi sâu tìm hiểu tất cả các vấn đề
về xử lý nợ xấu mà chỉ tập trung nghiên cứu khía cạnh pháp lý, cơ sở lý luận,
thực tiễn và nội dung pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại ở
Việt Nam, và đi sâu tìm hiểu hoạt động xử lý nợ xấu của ngân hàng
Vietcombank, đồng thời tham khảo các qui định xử lý nợ xấu của một số quốc
gia trên thế giới. Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra những
khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý nợ xấu của
ngân hàng thương mại nói chung và giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu
của ngân hàng Vietcombank nói riêng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên những chủ trương, đường lối của
Đảng, Nhà nước. Những chủ trương đó được thể hiện nhất quán trong các văn
kiện của Đại hội Đảng, đặc biệt là Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung
ương. Luận văn vận dụng rất nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình
nghiên cứu, chủ yếu là sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử. Ngoài ra, để hoàn thành luận văn, người viết còn sử dụng phối hợp
nhiều phương pháp khác, để luận văn có tính lý luận và thực tiễn cao:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp so sánh, thống kê.

6

trong đi đó các tiêu chuẩn kế toán lại sử dụng thuật ngữ như “non-accrual
loans” (US GAAP) hay “impaired loans” (IAS 39). NHNN Việt Nam sử dụng
thuật ngữ NPLs nhưng dịch thành “nợ xấu” trong Quyết định 493/2005/QĐNHNN ngày 20/4/2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng. Nghiên cứu dưới góc độ pháp lý nên bài luận văn sẽ sử dụng thuật
ngữ “nợ xấu” với nghĩa của từ “non – performing loans”.
Nợ xấu được hiểu là một khoản nợ khó có thể thu hồi được và/hoặc trở
nên không còn khả năng sinh lời với các chủ nợ khi mà tất cả những nỗ lực để
thu hồi khoản nợ được thực hiện. Nợ xấu thường là sản phẩm của các con nợ
không trả được nợ (đúng hạn hoặc phá sản) hay các chi phí bỏ ra cho việc thu
hồi nợ còn nhiều hơn khoản nợ mà chủ nợ có thể thu hồi được. Các khoản nợ
xấu này sẽ được chủ nợ xử lý rủi ro tín dụng (write-off).

8


Quan điểm về nợ xấu khác nhau ở mỗi quốc gia và khác nhau dưới góc
nhìn của các chủ thể. Có thể nhắc tới một số khái niệm như sau:
+ Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS):
Dù chưa đưa ra một định nghĩa cụ thể về nợ xấu, nhưng trong các hướng dẫn
về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác
định: Khoản nợ được coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai
hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả
năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu
hồi nợ; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày [1]. Dựa trên hướng dẫn này,
nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu
hiệu người đi vay không trả được nợ.
+ Khái niệm nợ xấu của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) [18]:
Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi như: Những
khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi

vay (trong tổng thể nhiều khoản vay khác) phát sinh quá hạn, hoặc được điều
chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn nợ thì toàn bộ dư nợ này của khách hàng đó
phải chuyển sang nhóm nợ xấu. Như vậy, nợ xấu theo pháp luật Việt Nam
được xác định theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 91 ngày hoặc (ii) khả năng trả
nợ đáng lo ngại.
Từ những định nghĩa trên cho thấy có sự tương đồng trong cách nhận
thức về nợ xấu giữa các định chế tài chính trên thế giới. Theo đó, một khoản
nợ được coi là nợ xấu nếu nó xuất hiện một hoặc cả hai dấu hiệu sau: Quá
hạn trả nợ gốc và lãi; khi khách hàng vay vốn bị tổ chức tín dụng hoặc ngân
hàng coi là không có khả năng trả nợ. Song cũng cần phân biệt giữa hai khái
niệm nợ xấu và nợ khó đòi. Nợ xấu (NPLs) và nợ khó đòi (Doubtful debt) là
hai khái niệm khác biệt nhau. Nợ xấu là khoản phải thu đặc biệt mà được
xác định rõ ràng là không thể thu hồi được và cần phải xử lý rủi ro, nợ xấu là
nợ khó thu hồi bị xóa khỏi danh sách các khoản nợ phải thu. Trong khi đó

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu Tiếng Việt
1.

Đào Ngọc Chuyền, Phạm Thị Nhát (2010), "Một số khó khăn trong xử
lý nợ xấu của ngân hàng thương mại", Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
(18), tr.49-51.

2.

Trương Quốc Cường, Đào Minh Phúc, Nguyễn Đức Thắng (2010), Rủi
ro tín dụng thương mại ngân hàng lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị


Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2010), Báo
cáo thường niên năm 2009.

9.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2011), Báo
cáo thường niên năm 2010.

10.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2012), Báo
cáo thường niên năm 2011.

11


11.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2013), Báo
cáo thường niên năm 2012.

12.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2014), Báo
cáo thường niên năm 2013.

13.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2015), Báo

19.

Phạm Kim Thoa (2007), Pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng
thương mại Nhà nước ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.

20.

Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống
kê, Hà Nội.

21.

Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Thị Hồng Nhung (2013), "Thực trạng nợ
xấu của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam - Nguyên nhân và một số giải
pháp từ chính sách pháp luật", Thị trường tài chính tiền tệ, (3, 4).

22.

Đỗ Thiên Anh Tuấn (2012), “Nợ xấu và sự tham gia của tòa án”, Thời
báo kinh tế Sài Gòn, (51).

12


23.

Đỗ Thiên Anh Tuấn (2012), Khi con nợ mua chủ nợ, Chương trình
Giảng dạy kinh tế Fulbringt.



Akiko Terada-Hagiwara, Gloria Pasadillia (2004), Experience of Asian
Asset Managetment Companies (AMCs): Do they increase Moral
Hazard? - Evidence from Thailand.

30.

Angkloomkliew, S.,Geoge,J.&Packer, F. (2009), Issues and developments in
loan loss provisioning: the case of Asia. BIS Quarterly Review, pp. 69-82.

31.

Basel Commitee on Banking Supervision (2006), Sound credit risk
assessment and valuation for loans. BIS Press and Communication,
Basel, Switzerland.

32.

Finace Forum (2002), Bank loan classification and provisioning
practices in selected developed and emerging countries.

33.

IMF (2004), Finacial Soundness Indicators (FSIs): Compilation Guide.

13


34.


www.pidm.gov.my.

42.

www.sbv.gov.vn.

43.

www.vamc.org.vn.

44.

www.vietcombank.com.vn.

45.

.

14


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status