nuôi con bằng sữa mẹ - Pdf 37

NGHIEN CUU KHOA HOC

1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐỒNG NAI
LỚP QUẢN LÝ ĐIỀU DƯỠNG 9


BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT KẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ NUÔI CON BẰNG
SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SAU SANH VÀO THÁNG 05 NĂM 2016 TẠI
BỆNH VIỆN PHỤ SẢN ÂU CƠ.

GV HƯỚNG DẪN: - Ths.BS. PHẠM THỊ LỘC
- TS.BS. NGUYỄN TRỌNG NƠI
HỌC VIÊN THỰC HIỆN:
• DƯƠNG THỊ THANH HẰNG
• PHẠM THỊ TẠI
• NGÔ THỊ HƯƠNG

- - -  - - Đồng Nai tháng 5 năm 2016

1


NGHIEN CUU KHOA HOC

2

MỤC LỤC




Sản phụ ở nhóm tuổi 23-35 chiếm 73.3%, công nhân chiếm 64.5%
Sản phụ có kiến thức về lợi ích cho mẹ: 53.3%, cho bé: 60%
Sản phụ có thái độ đúng sữa mẹ phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ: 53.3%
Sản phụ cho bé bú cữ đầu tiên sau sanh < 1 giờ chiếm 33.3%
TỪ KHÓA

-

NCBSM: Nuôi con bằng sữa mẹ
KT: Kiến thức
TĐ: Thái độ
TH: Thực hành

LỜI CÁM ƠN
3


4

Đ

NGHIEN CUU KHOA HOC

ể hoàn thành được đề tài này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Cao Đẳng Y Tế Đồng
Nai đã tạo điều liện cho chúng em được tiếp cận với môn Nghiên


con.
NCBSM luôn được UNICEF, WHO, Bộ y tế và các chuyên gia y tế khuyến
cáo vì nhiều lợi ích sữa mẹ đối với sức khỏe không chỉ con mà còn cả mẹ. NCBSM
là phương pháp nuôi dưỡng tự nhiên và tối ưu nhất đối với sự phát triển của trẻ
nhỏ, là biện pháp có thể tác động nhiều nhất đến sự sống còn trong 2 năm đầu đời
của trẻ.
Mặc dù lợi ích như vậy, hầu hết các bà mẹ ở Việt Nam chưa thực hiện tốt
cho bé bú đúng phương pháp. Theo ước tính 1.3 triệu trẻ chết hàng năm bởi không
NCBSM hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu mà bị nuôi bằng thức ăn, thức uống
khác. Theo Anthony Bloomberg, đại diên UNICEF ở Việt Nam thì chỉ có chưa đến
1/3 các bà mẹ NCBSM trong 4 tháng đầu. Tỷ lệ trung bình Thế Giới là khoảng
40%. Tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ ở Việt Nam giảm xuống còn 5% khi
5


NGHIEN CUU KHOA HOC

6

bé được 4 - 6 tháng tuổi. Đây là một trong các vùng có tỷ lệ nuôi con hoàn toàn
bằng sữa mẹ thấp nhất và có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Bú sữa
mẹ hoàn toàn có thể giúp ngăn ngừa 13% các trường hợp tử vong ở trẻ dưới 5
tuổi. Tuy vậy tỷ lệ nuôi con con bằng sữa mẹ tại Việt Nam giảm trong thời gian
qua vì nhiều nguyên do: quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, sự tham gia của phụ
nữ vào đời sống xã hội, sự tiến bộ của nền công nghiệp sản xuất thực phẩm thay
thế sữa mẹ…Thêm vào đó là trong cuộc sống hiện đại, trong đó thiếu sự hỗ trợ của
cộng đồng, nhất là người chồng. Các bậc ông, bà, thiếu kiến thức và các bà mẹ
không ý thức được vai trò quan trọng của việc NCBSM.

6

NGHIEN CUU KHOA HOC

8

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
1.1. Dân số nghiên cứu:
1.2.
-

Tất cả sản phụ đến sanh tại bệnh viện phụ sản Âu Cơ trong tháng 5/2016.
Tiêu chí chọn mẩu:
Tất cả các bà mẹ sau sanh có bé theo mẹ tại bệnh viên phụ sản Âu Cơ trong tháng

1.3.
1.4.
-

5/2016 đồng ý tham gia khảo sát nghiên cứu.
Tiêu chí loại mẫu:
Những sản phụ không đồng ý tham gia.
Những sản phụ câm điếc bẩm sinh, có tâm thần không ổn định.
Những sản phụ có bệnh lý về tuyến vú
Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả:
n= x Trong đó:
n = 384,16 n: cỡ mẫu
p = 0,5 -> q = 0,5 (giả thiết p= 50%)p: tỉ lệ hiện mắc
d = 0.05

trái cây #250ml, trước hoặc sau mỗi lần cho con bú;
8


NGHIEN CUU KHOA HOC

9

Cho bú theo nhu cầu của trẻ kể cả ban đêm.
6 Những hạn chế khi Gồm 4 giá trị: Tốn kém hơn sữa mẹ; Trẻ bỏ sữa mẹ;
nuôi con bằng sữa Mất thời gian không thuận tiện; Gây tiêu chảy, khó
nhân tạo
hấp thu.
Thái độ: Các biến trong phần thái độ có 4 giá trị: Rất đúng; Đúng; Không chắc
chắn; Không biết
1 Sữa mẹ là tốt nhất, phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ
2 Chị có thấy lời khuyên của việc nuôi con bằng sữa mẹ là hoàn toàn đúng
3 Nuôi con bằng sữa mẹ là biện pháp bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé
4 Cho trẻ bú mẹ ngay sau sanh càng sớm càng tốt để trẻ bú được sữa non
5 Cho trẻ bú bất cứ lúc nào khi trẻ đòi
6 Cho trẻ uống nước sau mỗi lần bú
7 Cho bú thêm sữa công thức trong những ngày đầu chờ mẹ lên sữa
8 Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ trẻ (không bị bệnh tật) ít bệnh về đường
tiêu hóa và tránh nhiễm trùng
9 Nuôi con bằng sữa mẹ giúp cho việc gắn kết tình cảm mẹ con
10 Nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất giảm chi tiêu trong gia đình
Hành vi:Các biến trong phần thực hành có 4 giá trị
1 Cho bé bú cử đầu tiên trong 1 giờ đầu
2 Không cần cho bé bú gì ngoài sữa mẹ
3 Biết cách cho bé bú

1.5.6.1 Phân tích số liệu và xử lý số liệu:
- Các bộ câu hỏi sau khi đã phỏng vấn xong sẽ được kiểm tra tính phù hợp, sự
hoàn tất của bộ câu hỏi, những phiếu không đầy đủ những chi tiết hoặc không phù
hợp sẽ được phỏng vấn lại hoặc loại bỏ những câu hỏi không đúng đối tượng chọn
mẫu.
- Dữ liệu được mã hóa và nhập vào máy tính sử dụng phần mền SPSS 21.0.
- Thống kê mô tả: Cho tất cả các biến số nghiên cứu được tính bằng tần số và tỉ lệ
phần trăm gồm: các biến số là tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư
trú và các biến số kiến thức, thái độ, hành vi về nuôi con bằng sữa mẹ.
1.5.6.2 Lợi ích thu nhập từ nghiên cứu:
Biết được kiến thức, thái độ, hành vi của các bà mẹ mới sinh tại bệnh viện
phụ sản Âu Cơ về việc NCBSM ra sao nhằm đề ra những biện pháp can thiệp, tìm
ra hướng bổ sung trong công tác tham vấn NCBSM. Từ đó có hướng giáo dục cho
những người trong độ tuổi sinh đẻ ở cộng đồng, để họ có định hướng đúng góp
phần bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em.
1.5.7. Vấn đề y đức:
- Nghiên cứu tuân thủ các yêu cầu về y đức. Không vi phạm đến vấn đề nhạy cảm,
riêng tư của các bà mẹ.
- Các bà mẹ được nhận thông tin đầy đủ từ nghiên cứu và đồng ý tham gia
nghiên cứu.

10


NGHIEN CUU KHOA HOC

11

CHƯƠNG IV: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. ĐẠI CƯƠNG

Prolactin sản xuất nhiều về đêm làm cho mẹ thư
giản và buồn ngủ vì vậy nên cho trẻ bú đêm.
Prolactin còn ngăn cản rụng trứng, giúp bà mẹ
chậm có thai.
- Oxytocin là nội tiết tố của thùy sau tuyến yên có tác dụng làm co các cơ xung
quanh tế bào tiết sữa, sữa từ các nang và ống dẫn sữa đến các xoang sữa. đây là
phản xạ phun sữa.
III.
SỮA NON
- Để giúp trẻ tích nghi dần, các thành phần của sữa mẹ cũng thay đổi cả về số
lượng và chất lượng trong 2 tuần đầu sau sanh và được gọi theo thứ tự sau:
Sữa non: có từ tháng thứ tư của bào thai và tiếp tục đến 6 ngày sau sanh.
Sữa chuyển tiếp: từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 14 sau sinh
Sữa vĩnh viễn: có từ tuần thứ 3 đến khi thôi bú.
- Sữa non coa màu vàng nhạt, đặc ( tỷ trọng 1.04 – 1.06 so vơi sữa vĩnh viễn 1.03
– 1.035 ), có pH = 7.7, nhiều protein, ít lactose và chất béo so với sữa vĩnh viễn
CÁC THÀNH PHẦN CỦA SỮA MẸ
Loại sữa
Sữa non
Sữa chuyển tiếp
Sữa vĩnh viễn
-

Protein (g)
2.2 – 5.8
1.1 – 2.1
0.3 – 1.8

Lactose (g)
4.1 – 7.6

- Bảo vệ trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn vì trong sữa mẹ có nhiều yếu tố
-

miễn dịch hạn chế mắc các bệnh tiêu chảy.
Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí thông minh
 Về phí mẹ:
Giảm nguy cơ chảy máu sau đẻ
Giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư buồng trứng
Phát triển mối quan hệ gần gũi yêu thương, gắn bó tình cảm mẹ con
Giúp mẹ chậm có thai lại
Thuận tiện, ít tốn kém: tiết kiệm kinh tế, thời gian, sức khỏe.

V.
THÀNH PHẦN CỦA SỮA MẸ
-

Protein: hàm lượng protein trong sữa mẹ tuy ít nhưng có đây đủ axit amin cần
thiết và dễ tiêu hóa đối với trẻ nhỏ. Protein của sữa mẹ gồm casein, albumin,
lactabumin, globulin miễn dịch (kháng thể) và các glycoprotein khác. Đặc biệt,
13


NGHIEN CUU KHOA HOC

14

casein là một chất đạm quan trọng có tác dụng ngăn chặn bệnh tiêu chảy, nhiễm
trùng hô hấp, viêm tai và dị ướng.
- Lipid: Sữa mẹ có các axit béo cần thiết như acid linoleic, là một acid cần thiết
cho sự phát triển hệ thần kinh của trẻ nhỏ, mắt và sự bền vững của mạch máu

Sữa bò

Sữa mẹ

35g
5
30g
40g
45g
7g
1.1g
0.75mg
0.9g
1.2mg
300 đơn vị
< 40 đơn vị
200mg
10.45mg
2mg
1mg

14

15g
10
5g
40g
70g
2g
0.3g

Khác
Nghề nghiệp
Viên chức
Công nhân
Khác
Nơi cư trú
Nông thôn
Thành thị
Trình độ học vấn
Cấp 2
Cấp 3
TC-Cao đẳng
ĐH – sau ĐH

Số lượng

Tỉ lệ %

6
22
2

20.0
73.3
6.7

28
1
1


là 6.7%. Như vậy các sản phụ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ rất cao là hợp lí.
Tỉ lệ nghiên cứu theo dân tộc thì dân tộc kinh chiếm 93.3%. Nghiên cứu
theo nghề nghiệp, nhóm công nhân chiếm 63.3% và viên chức chiếm 26.7%. Tỉ lệ
nghiên cứu theo nơi cư trú, nhóm người sống ở thành thị chiếm 76.7% và nông
thôn chiếm 23.3%. Trình độ học vấn của các sản phụ tham gia nghiên cứu: trình độ
cấp III chiếm 53.3%, TC-cao đẳng chiếm 33.3%, cấp II chiếm 10% và trình độ
ĐH- sau ĐH chiếm tỉ lệ thấp là 3.3%.

II.

ĐẶC ĐIỂM VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ:
15


NGHIEN CUU KHOA HOC

16

1. Kiến thức:

Bảng1: Lợi ích khi NCBSM
Lợi ích cho bé
Số lượng
1 đáp án đúng
3
2 đáp án đúng
7
3 đáp án đúng
16
4 đáp án đúng

2 đáp án đúng
3 đáp án đúng
4 đáp án đúng
Tổng

Số lượng
8
12
6
4
30

16

Tỉ lệ %
26.7
40.0
20.0
13.3
100.0


NGHIEN CUU KHOA HOC

17

Nhận xét: Đa số các sản phụ đều biết những hạn chế khi nuôi con
bằng sữa công thức nhưng trả lời đúng được 4 đáp án thì chỉ có
13.3%.
Bảng 3:Thời gian tốt nhất để cai sữa cho trẻ

Bảng 4: Cho trẻ ăn dặm sau 6 tháng tuổi
Biết chắc chắn
Biết
Không chắc chắn
Không biết
Tổng

Số lượng
5
21
2
2
30

Tỉ lệ %
16.7
70.0
6.7
6.7
100.0

Nhận xét: Tỉ lệ sản phụ biết thông tin cho con ăn dặm sau 6 tháng tuổi là 21
trường hợp chiếm tỉ lệ 70%.
Bảng 5: Nguồn cung cấp thông tin về MCBSM
1 đáp án
2 đáp án
3 đáp án
4 đáp án
Tổng



Rất đúng
Đúng
Tổng

Tỉ lệ %
53.3
46.7
100.0

Nhận xét: Đa số sản phụ có thái độ với câu hỏi sữa mẹ phù hợp với nhu cầu phát
triển của trẻ, 53.3% rất đúng và 46.7% cho là đúng.
Bảng 2: Là biện pháp bảo vệ sức khỏe cho mẹ và bé
Số lượng
12
16
2
30

Rất đúng
Đúng
Không chắc chắn
Tổng

Tỉ lệ %
40.0
53.3
6.7
100.0


Đúng
Không chắc chắn
Tổng

Số lượng
17
11
2
30

Tỉ lệ %
56.70
36.70
6.70
100.0

Nhận xét: NCBSM giúp bảo vệ trẻ ít bệnh đường tiêu hóa và tránh nhiễm trùng có
56.7% sản phụ cho là rất đúng, 6.7% còn không chắc chắn.
3.

Thực hành:

Bảng 1: Thời gian cho bé bú cữ đầu tiên
< 1 giờ
2 đến 12 giờ
13 đến 24 giờ
sau 24 giờ
Tổng

Số lượng

63.3
100.0

Nhận xét: Qua khảo sát thì 63.3% sản phụ đã không cho con uống gì ngoài sữa mẹ
nhưng vẫn còn 3.3% sản phụ đã cho con uống nước cam, chanh.

20


NGHIEN CUU KHOA HOC

21

Bảng 3: Khi cho bé bú chị làm thế nào
1 đáp án
2 đáp án
3 đáp án
4 đáp án
Tổng

Số lượng
10
7
6
7
30

Tỉ lệ %
33.3
23.3

16
53.3
8
26.7
2
6.7
4
13.3
30
100.0


NGHIEN CUU KHOA HOC

22

Nhận xét: Tư thế bú đúng: tỉ lệ thực hiện được 1 đáp án là 56.7%, 4 đáp án là
13.3%. Cách ngậm bắt vú đúng: tỉ lệ thực hiện được 1 đáp án là 53.3%, 4 đáp án là
13.3%.

22


NGHIEN CUU KHOA HOC

23

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
1. Kiến thức

hướng dẫn mỗi ngày sau sanh về thực hành cách vắt sữa và duy trì nguồn sữa
đối với nhóm sản phụ đi làm lại sau thời gian nghỉ hậu sản.

23


NGHIEN CUU KHOA HOC

24

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Bộ y tế- Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghị định số 100/2014 NĐCP. Phần I: Nội dung thông tin giáo dục truyền thông về nuôi

dưỡng trẻ nhỏ trang 04.
2. Bộ y tế- Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ CSSKSS năm 2009.
Phần làm mẹ an toàn trang 35.
3. Điều dưỡng nhi khoa _ Nhà xuất bản y học 2008 trang 112.
4. http://mch.moh.gov.vn/bai-viet/cham-soc-so-sinh-va-sk-treem/TU-VAN-NUOI-CON-BANG-SUA-ME-856.html

24


NGHIEN CUU KHOA HOC

25

BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU
Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sanh

Tăng sức đề kháng
Nhiều vitamin và muối khoáng
Nhiều dưỡng chất
Dễ tiêu hóa
2. Chị có biết lợi ích cho mẹ khi NCBSM?
Nhanh lên sữa
Giúp ngừa thai
TC co sớm giúp tránh mất máu
Các ống dẫn sữa thông sớm tránh tắc, abces

1.
2.
3.
4.

tuyến vú
3. Chị có biết những hạn chế khi cho con bú sữa công thức không?
Tốn kém hơn sữa mẹ
Trẻ bỏ sữa mẹ
Mất thời gian không thuận tiện
Gây tiêu chảy, khó hấp thu
4. Chị có biết thời gian nào cai sữa mẹ cho trẻ là tốt nhất không?
6 – 12 tháng
12 -18 tháng
18 – 24 tháng
> 24 tháng
5. Theo chị đểcó nhiều sữa cho con thì có những cách nào?
Ăn uống đầy đủ dưỡng chất
Mẹ ngủ đủ giấc (8h/ngày) vui vẻ, tránh lo âu
Uống nước lọc hoặc nước trái cây # 250ml, trước hoặc sau mỗi lần cho con bú.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status