Khóa luận tốt nghiệp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên ITECH - Pdf 37

GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với
nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Do vậy hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú, tính độc lập, tự chủ trong các doanh
nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh
doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn
kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các doanh nghiệp
phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù
đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác
định đúng đắn KQKD nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do
vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán
hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để
đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh
sôi động và quyết liệt.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý
luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế
toán tại Công ty TNHH Một Thành Viên ITECH em đã lựa chọn đề tài “Kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên
ITECH '' để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu "Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết

-Nội dung và kết quả nghiên cứu.
+Chương 1: Khái quát chung về tình hình công ty TNHH MTV ITECH.
+Chương 2: Thực trạng về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH MTV ITECH.
+Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty
TNHH MTV ITECH.
-Kết luận và kiến nghị.

SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

3


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV ITECH

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một
Thành Viên ITECH
Công ty TNHH Một Thành Viên ITECH, được thành lập vào năm 2005 theo
Luật doanh nghiệp Việt Nam. Công ty ra đời là thành quả vô cùng to lớn của các
thành viên. Công ty TNHH Một Thành Viên ITECH là loại công ty TNHH một
thành viên, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản độc lập và có con dấu riêng.
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ITECH.
Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ITECH.
Tên viết tắt: Công ty TNHH MTV ITECH.

trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Chấp hành nghĩa vụ nộp thuế theo quy
định của Nhà Nước. Thực hiện tốt chính sách về quản lý kinh tế và chế độ kế toán
theo đúng quy định hiện hành.
- Thực hiện các hợp đồng kinh tế và các hợp đồng có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chính
sách nhà nước, luôn chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân viên, luôn
luôn bồi dưỡng trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên.
- Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng để xây dựng và tổ chức thực
hiện có hiệu quả các phương án sản xuất kinh doanh. Tổ chức lực lượng hàng hóa
đa dạng về cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại, chất lượng cao, mẫu mã phù
hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Tiếp tục giữ vững thị trường, tìm kiếm khách hàng mới (đặc biệt chú trọng
đối với thị trường các tỉnh).

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Về đặc điểm bộ máy quản lí, Công ty TNHH MTV ITECH có quy mô quản
lí gọn nhẹ, bộ máy gián tiếp được sắp xếp phù hợp với khả năng và có thể kiêm
nhiệm nhiều việc.
- Đứng đầu là giám đốc công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh, giúp việc cho giám đốc trong việc
quản lí có một phó giám đốc (phó giám đốc phụ trách kinh doanh).
- Ban quản lí kinh doanh của công ty bao gồm 5 phòng chính với chức năng
và nhiệm vụ khác nhau.
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kinh doanh
+ phòng kế toán tổng hợp
+ Phòng bảo vệ
+ Phòng kỹ thuật bảo hành
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02



1.3.2. Nhiệm vụ chức năng các phòng ban
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy quản lí của công ty, chịu
trách nhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc ngoài ủy quyền
cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các trưởng
phòng ban.
- Phó giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc, phụ trách phòng kinh
doanh và có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lí nguồn hàng vào và ra của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về tình hình
tiền lương, sắp xếp công việc, chế độ khen thưởng. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng
nghiệp vụ cho người lao động một cách hợp lí. Đảm bảo cho mọi người trong công
ty chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động.
- Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận rất quan trọng của công ty bởi nó tác
động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng sản phẩm được bộ phận bán hàng
đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ, bán đại lí. Ngoài ra phòng còn làm công tác
tiếp thu nắm bắt yêu cầu thị trường đáp ứng với từng đối tượng, từng địa bàn một
cách thuận lợi và thanh toán tiền hàng theo quyết định của công ty.
- Phòng kế toán tổng hợp: Quản lí tài chính trong công ty và tổ chức theo dõi
tình hình sử dụng vốn và quỹ trong công ty. Định kỳ lập báo cáo kết quả tài chính
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

6


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp
của công ty.

- Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty, thực hiện phòng


Kế toán vốn
Kế
vốn
bằng
tiền
bằng tiền

1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
Tại phòng kế toán có 5 nhân viên với 5 chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán,
giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trong phòng, là
kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm trước giám đốc, cơ quan thuế về những thông tin
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

7


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp
kế toán cung cấp.

Kế toán bán hàng: có 2 nhân viên kế toán theo dõi chi tiết xuất nhập và tồn
kho hàng hóa, cuối tháng cần có chứng từ gốc để lập báo cáo tổng hợp nhập xuất,
tồn kho hàng hóa.
Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền vay, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao tài sản cố
định.
Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi và quản lí tiền mặt, căn cứ vào các


Khóa luận tốt nghiệp

Chiết khấu thanh toán: Chiết khấu thanh toán là một yếu tố phổ biến trong
hoạt động mua bán khi người bán muốn khuyến khích người mua thực hiện trả tiền
ngay thì nên thực hiện chiết khấu thanh toán.
1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức“ Chứng từ ghi sổ ”. Quy
trình ghi sổ như sau:
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sơ đồ 1.3 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”
Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày (định kỳ) căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại,
tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

9


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

theo trình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
Căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh.
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực của công ty TNHH MTV ITECH năm
2012-2013
(Đơn vị tính: người)
Chỉ tiêu

Năm 2012
Giá trị

Tổng số lao động

Năm 2013

%

Giá trị

Chênh lệch

%

Giá trị

%

10


4

30,76

0

0

Lao động nam

6

60,00

6

46,15

0

0

Lao động nữ

4

40,00

7


0

0

Cao đẳng,Trung cấp

3

30,00

5

38,46

2

66,67

Cao đẳng nghề

3

30,00

4

30,77

1

tăng trưởng của cao đẳng phổ thông chứng tỏ trong khâu tuyển dụng, công ty cũng
đã chú ý nâng cao chất lượng nhân viên bằng cách tăng số lượng cao đẳng lành
nghề từ 3 người năm 2012 lên 4 người năm 2013 tăng 1 người tương ứng tăng
33,33%.
Xét theo giới tính: Do đặc thù của công ty là buôn bán hàng điện tử nên sự
chênh lệch giữa lao động nam và lao động nữ như trên là hợp lý. Lao động nữ là
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

11


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp
bán hàng và lao động nam là chuyên về mảng kĩ thuật.

Nhìn chung với hình thức kinh doanh và cơ cấu về nguồn vốn thì số lượng
lao động với trình độ của công ty là hợp lý.
1.7. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2012-2013
Tài sản và nguồn vốn là những chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn mà doanh
nghiệp sử dụng trong kì, phản ánh mức độ huy động các nguồn vốn phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình kinh doanh chúng thường
biến động.Sự biến động các chỉ tiêu này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.Vì vậy qua phân tích ta có thể đánh giá được tình hình biến động của
tài sản cũng như nguồn vốn, cơ cấu phân bổ nguồn vốn của doanh nghiệp có phù
hợp với yêu cầu quản lý và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp hay không, khả
năng tài trợ về tài chính cũng như mức độ chủ động của doanh nghiệp trong kinh
doanh hay những khó khăn mà công ty phải đối mặt, từ đó có giải pháp để tháo gỡ.

SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02


I.TSNH

6.673.779.892

83,43

9.310.875.573

56.641.362

0,71

73.349.000

3.245.894.555

40,58

4.310.558.275

40,76 +1.064.663.720 +32,80

3.331.676.614

41,65

4.906.026.074

46,39 +1.574.349.460 +47,25


16,57

1.265.597.926

11,97

-59.693.878

-4,5

-Nguyên giá

1.038.115.014

10,48

1.562.651.378

17,61

+524.536.364 +22,98

-Giá trị hao mòn

(287.176.790) (6,09)

(297.053.452) (5,65)

+9.876.662 +22,55


5.904.455.501

55,83 +2.476.773.454 +72,25

1.Nợ ngắn hạn

3.427.682.047

42,85

5.904.455.501

55,83 +2.476.773.454 +72,25

II.VCSH

4.571.389.649

57,15

4.672.017.998

44,17

+100.628.349

+2,2

1.Vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản của công ty ở năm 2013 so với năm 2012 đạt 132,22% vượt
32,22% tương ứng vượt 2.577.401.803 đồng. Tổng tài sản của công ty tăng lên
nguyên nhân là do TSNH của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng
2.637.096.681 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,83%, TSDH giảm 59.693.878 đồng
tương ứng giảm 4.5% do giá trị hao mòn lũy kế tăng 9.876.662 đồng tương ứng
tăng 22,55%.
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

13


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhẹ với mức tăng 16.707.638 đồng
tương ứng tăng 29,50%. Có thể thấy vốn bằng tiền của công ty tăng điều này giúp
công ty chủ động hơn trong kinh doanh, khả năng thanh toán tức thời thuận lợi. Tuy
nhiên công ty cũng không nên dữ trữ nhiều vốn.
Phải thu ngắn hạn tăng 1.064.663.720 đồng tương ứng tăng 32,80%. Khoản
phải thu tăng là dấu hiệu không được tốt do đó công ty cần có một quy chế chặt
trong việc bán hàng để hạn chế bị chiếm dụng vốn trong lưu thông, từ đó giảm tỉ
trọng các khoản phải thu trong cơ cấu tài sản để tiết kiệm vốn cho đầu tư mở rộng
kinh doanh.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng tăng mạnh từ 3.331.676.614
đồng năm 2012 lên 4.310.558.275 đồng tương ứng tăng 47,25%. Nguyên nhân làm
hàng tồn kho tăng mạnh là do công ty quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mặt khác để giảm lượng hàng tồn kho công ty nên tìm cách tiêu thụ hàng tồn kho
như chú trọng Maketing.
Ngoài các chỉ tiêu thì TSNH khác cũng ảnh hưởng tới TSNH. TSNH khác có

sở hữu nên tỷ trọng của các khoản nợ phải trả tăng kéo theo sự giảm về tỷ trọng của
nguồn vốn chủ sở hữu.
Như vậy qua phân tích ta thấy lượng vốn chủ sở hữu của công ty mặc dù tăng
song không thể đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty. Và để đáp ứng nhu
cầu về vốn công ty đã huy động thêm các nguồn vốn khác nhau như vay ngân hàng.
Vì thế trong cơ cấu nguồn vốn của công ty các khoản nợ phải trả chiếm lớn hơn
điều đó chứng tỏ khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty là thấp công ty dễ
gặp rủi ro khi các khoản thanh toán đã đến hạn mà công ty chưa thu hồi được vốn
chưa có khả năng thanh toán.
Để xem xét kĩ hơn khả năng đảm bảo tài chính và tính chủ động trong kinh
doanh ta tiến hành phân tích hệ số tự tài trợ và hệ số nợ của công ty:
Nợ phải trả =

NPT
NV

 Hệ số nợ công ty năm 2012 =

3.427.682.047
7.999.071.696

 Hệ số nợ công ty năm 2013 =
Hệ số tự tài trợ =
 Hệ số tự tài trợ năm 2012

= 0,42

5.904.455.501
10.576.473.499


Kết quả kinh doanh là thước đo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tuy nhiên trên thực tế có nhiều
nhân tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Phân
tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm tài chính
2012-2013 sẽ thấy được tình hình hoạt động của công ty như thế nào.
Bảng 3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV
ITECH qua 2 năm 2012-2013
(Đơn vị tính: đồng)
Năm 2012

Chỉ tiêu

Năm 2013

Chênh lệch
+/-

1.Doanh thu bán

%

8.984.489.168

12.067.041.742

+3.082.552.574

+34,31

2.Doanh thu thuần


+13.817.000

+33,33

6.Chi phí QLKD

769.362.725

863.899.420

+94.536.695

+18,23

7.Lợi nhuận thuần

110.166.624

118.552.818

+8.386.194

+7,61

8.Lợi

kế

110.166.624

5.Chi phí tài chính
-Chi phí lãi vay

nhuận

toán trước thuế
9.Chi

phí

TNDN

thuế
Qua bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm
2012-2013 ta thấy:
Nhìn chung so với năm 2012 thì năm 2013 tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty tương đối tốt với doanh thu thuần tăng rất đáng kể tăng 3.082.552.574
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

16


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

đồng tương ứng tăng 34,31% tuy doanh thu tăng mạnh nhưng lợi nhuận kế toán sau
thuế lại tăng rất ít chỉ tăng 6.289.645 đồng tương ứng tăng 7,61%.Nguyên nhân là
do các chi phí trong năm cao như chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 so với năm 2012 đạt 107,61% đồng

17


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

tìm kiếm cơ hội. Những thuận lợi và khó khăn của công ty năm 2013.
* Thuận lợi
Công ty đã đưa ra mô hình quản lý phù hợp tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các phòng ban do đó công việc của công ty được giải quyết một cách nhanh chóng,
gọn nhẹ.
Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh
vực bán hàng và trong công tác quản lý.
Lực lượng lao động có cơ cấu hợp lí trong tổng số lao động của công ty.
* Khó khăn
Nền kinh tế thị trường biến động liên tục, công ty khó khăn trong việc nắm
bắt thay đổi kịp thời những tác động từ bên ngoài.
Trong tình hình khủng hoảng kinh tế hiện nay nhu cầu người mua thì nhiều
nhưng phần lớn không đủ vốn để trả ngay.
Áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng ngày càng trở nên gay gắt hơn vì
càng ngày càng có nhiều công ty khác cùng ngành xuất hiện.
1.9.2 Định hướng phát triển của công ty
Thời gian gần đây nền kinh tế được tiếp tục thúc đẩy phát triển, từng
bước hội nhập với nền kinh tế quốc tế và khu vực. Tuy nhiên nền kinh tế vẫn có
những tồn tại chưa được khắc phục, nhịp độ tăng trưởng chưa cao, sức mua còn
hạn chế, tình hình kinh doanh nội địa có sức cạnh tranh gay gắt hơn. Cùng
đứng trước những khó khăn của nền kinh tế công ty TNHH MTV ITECH đưa ra
một số phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp như sau:

mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức bán hàng chính là : bán buôn và
bán lẻ.
2.1.1.1. Phương thức bán buôn
Với hình thức bán này việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được ký
kết giữa các tổ chức bán buôn với doanh ngiệp chính vì vậy đối tượng của bán buôn
rất đa dạng : có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trong nước,
ngoại thương, các công ty thương mại…Phương thức bán hàng này chủ yếu là thanh
toán bằng chuyển khoản. Khi bên mua nhận được chấp nhận thanh toán hoặc thanh
toán tiền ngay thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ.
Đối với hình thức bán buôn ở công ty chủ yếu là hình thức bán buôn qua kho.
2.1.1.2. Phương thức bán lẻ
Theo hình thức này khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng với giá cả do
khách hàng thoả thuận với nhân viên bán hàng. Với hình thức này nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng và thanh toán chủ yếu bằng tiền
mặt. Thời điểm xác định là tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của
nhân viên bán hàng.

2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
Trong quá trình hạch toán, kế toán thường sử dụng các chứng từ và sổ sách
cần dùng sau:
2.2.1.Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

19


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

-Máy in HP 2015D

: 01 cái, đơn giá 5.342.000 đồng/ cái

-Máy tính FPT Elead M510 : 01 cái, đơn giá 7.100.000 đồng/ cái
SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

20


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp
-Loa Ecan 181

: 01 cái, đơn giá 385.000 đồng/ cái

-Swich TP link 24port

: 01 cái, đơn giá 608.000 đồng/ cái

Sau khi bán hàng, hoá đơn sẽ được chuyển đến phòng kế toán, thủ quỹ
tiến hành thu tiền của khách hàng, ký tên và đóng dấu đã thu tiền vào hoá đơn,
từ đó lập phiếu thu tiền.
Hoá đơn GTGT

Mã số: 01-GTKT-3LL

Liên 1 (Lưu)


01

5.342.000 5.342.000

2

Máy tính FPT Elead Cái

01

7.100.000 7.100.000

Thành tiền

M510

3

Loa Ecan 181

Cái

01

385.000

385.000

4


(Ký)

SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

21


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Đơn vị: Công ty TNHH MTV ITECH

Mẫu số: 02 - TT

Địa chỉ: Đường Hùng Vương - Đông (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC

Hà - Quảng Trị

PHIẾU THU
Ngày 15 tháng 10 năm 2013
Quyển số:162
Số 242
Nợ TK 111: 14.778.500
Có TK511: 13.435.000
Có TK 3331: 1.343.500
Họ tên người nộp: Nguyễn Thị Loan - Công ty Xây Dựng Phúc Thành
Địa chỉ: Số 160 Đường Hùng Vương - Đông Hà - Quảng Trị
HĐ: 0059223

Máy tính FPT Elead M510 : 03 cái, đơn giá 7.100.000 đồng/ cái.

-

Loa Ecan 181

: 03 cái, đơn giá 385.000 đồng/ cái.

SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

22


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Hoá đơn GTGT

Mã số: 01-GTKT-3LL

Liên 1 (Lưu)

RU/13B

Ngày 16 tháng 10 năm 2013

No: 0059224

Đơn bị bán hàng: Công ty THHH MTV ITECH


385.000

1.155.000

M510

2

Loa Ecan 181

Cái

22.455.000

Cộng tiền hàng
Thuế suất thuế GTGT 10% thuế GTGT

2.245.500

Tổng cộng tiền thanh toán

24.700.500

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu bảy trăm ngàn năm trăm đồng./.
Người mua hàng

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

RU/13B

Ngày 20 tháng 10 năm 2013

No: 0059225

Đơn bị bán hàng: Công ty THHH MTV ITECH
Mã số: 3200453468
Địa chỉ: Đường Hùng Vương - Đông Hà - Quảng Trị
Số TK:0311000546619 tại ngân hàng ngoại thương Quảng Trị
Điện thoại: 0533225335
Họ và tên khách hàng: Trần Cẩm Huế
Địa chỉ: 64 Trần Hưng Đạo - Đông Hà - Quảng Trị
Tên đơn vị: Công ty TNHH Minh Phát
Mã số: 3200246974
Hình thức thanh toán: công nợ
STT

ĐVT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn giá

Số

Thành tiền

lượng
1


Tổng cộng tiền thanh toán

23.760.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Đã ký)

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Thủ trưởng đơn vị
(Đã Ký)

Nghiệp vụ 4: Ngày 22/10/2013 bán hàng hóa cho khách hàng Nguyễn Thanh
Hiếu thuộc công ty TNHH Phước Thành theo hóa đơn số 0059226 tiền hàng chưa
có thuế, thuế GTGT 10%, tiền hàng khách hàng chưa thanh toán.
-Swich TP link 24port

: 02 cái, đơn giá 608.000 đồng/cái

SVTH Trần Thùy Linh-11CDKT02

24


GVHD Lê Lan Phương

Khóa luận tốt nghiệp

Đơn giá

Thành tiền

lượng
1

Swich TP link 24port

Cái

02

608.000

Cộng tiền hàng

1.216.000

1.216.00

Thuế suất thuế GTGT 10% thuế GTGT

121.600

Tổng cộng tiền thanh toán

1.337.600

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn sáu trăm đồng chẵn./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status