Luận văn tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn - Pdf 16



Đề tài: Kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần xi măng
Bỉm Sơn


I.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh nhằm một số mục đích sau:
2
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu xác
định kết quả kinh doanh tại công ty. Từ đó:
+ Xem xét đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được của công ty
qua 2 năm 2007 – 2008. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động
doanh thu và lợi nhuận.
+ Đề ra một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
I.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu thu thập được trong
quá trình thực tập tại đơn vị: tài liệu về cơ cấu tổ chức, quy định của Công ty cổ phần
xi măng Bỉm Sơn và các tài liệu khác làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát công việc hàng ngày của các nhân
viên kế toán, phỏng vấn các nhân viên kế toán những vấn đề liên quan đến công tác kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, so sánh: dựa trên các số
liệu thu thập được tại đơn vị thực tập tiến hành phân tích, so sánh các số liệu phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
I.5. Phạm vi nghiên cứu

vận dụng, phát triển hướng nghiên cứu của mình. Tuy nhiên các đề tài trước này chưa
tập trung tìm hiểu về việc hạch toán các nghiệp vụ, trình bày các thủ tục luân chuyển
chứng từ để từ đó đưa ra các sổ chi tiết và tổng hợp liên quan. Đây cũng là một hướng
mới mà tôi sẽ tập trung tìm hiểu và trình bày trong khóa luận này. Điều này giúp cho
tôi có cái nhìn tổng quan hơn về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty. Từ đó có thể đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác
kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng và để hoàn thành tốt bài khóa luận của mình. 4
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh
a) Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã được kiểm
nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hay
giao ngay cho khách hàng. Tuỳ theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà thành phẩm có
thể chia thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau gọi là chính phẩm, phụ phẩm
hay sản phẩm loại I, II
b) Tiêu thụ sản phẩm
Là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá, trực tiếp thực hiện chức
năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội. Đó là việc cung cấp cho khách
hàng các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra (doanh nghiệp sản xuất) hoặc các

- Đó là việc theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các trạng
thái: hàng tồn kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường để đảm bảo tính đầy đủ cho
hàng hoá ở tất cả các chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
- Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định kết quả
kinh doanh. Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng tránh bị
chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
- Phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đó
có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề các doanh nghiệp luôn quan tâm
đến là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có kết quả cao nhất (tối đa hoá lợi
nhuận và tối thiểu rủi ro). Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh
thu, chi phí, thu nhập khác và chi phí khác. Do đó doanh nghiệp cần phải kiểm tra
doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế
sản phẩm nào để có kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán
6
tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập
hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nó cung cấp được
những thông tin cần thiết giúp cho các chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể
phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả
nhất. Do đó việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,
phân phối kết quả một các khoa học hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉ đối với doanh
nghiệp mà còn đối với toàn nền kinh tế.
1.2. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

phương pháp này.
Khi sử dụng phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính
theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại
hàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính
theo thời kì hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
Giá trị thực tế của
thành phấm xuất kho
= Giá bình quân của 1 đơn vị thành phẩm × Lượng thành phẩm xuất kho

Giá trị bình quân của
1 đơn vị thành phẩm
=
Giá trị TP tồn đầu kỳ + Giá trị TP nhập trong kỳ
Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ

1.2.3. Đặc điểm hình thức sổ kế toán
Hiện nay theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì có các hình thức kế toán sau:
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ.
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái.
- Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
Trong điều kiện hiện nay, nhận thấy được tầm quan trọng của công nghệ thông
tin nên hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng máy tính và các phần mềm kế toán để
thực hiện công tác hạch toán kế toán. Việc sử dụng các phần mềm này tuy chi phí hơi
cao nhưng giúp các nhân viên kế toán làm việc một cách nhanh chóng, chính xác
mang lại hiệu quả cao. Vì vậy tôi đi sâu vào tìm hiểu việc hạch toán kế toán theo
phương thức này:

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
Công việc được tiến hành đơn giản, nhanh chóng, gọn nhẹ!
9
Ø Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sổ kế toán
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra.

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
1.3. Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Hạch toán doanh thu bán hàng
1.3.1.1. Khái niệm “Doanh thu”
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh

10
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá trị thanh toán.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện
về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận
doanh thu được xác nhận.
- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất
lượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc
yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua hàng với khối
lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này
được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá
hàng bán, TK 521 - Chiết khấu thương mại.
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng này
không được coi là tiêu thụ và và không được ghi vào TK 511 – “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có của TK 131 – “Phải thu khách
hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ
hạch toán TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao,
đã thu tiền trước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.
1.3.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
1.3.2.1 Chiết khấu thương mại
a) Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.
- TK sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại.

12
b) Nguyên tắc hạch toán
- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
Nợ TK 521, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần
thực hiện trong kỳ.
1.3.2.2. Giảm giá hàng bán
a) Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém
chất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán.
b) Nguyên tắc hạch toán
- Trong kỳ kế toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào
bên Nợ TK 532, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần
thực hiện trong kỳ.
1.3.2.3. Hàng bán bị trả lại
a) Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

về CKTM, HBBTL, GGHB (nếu có)
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3. Hạch toán giá vốn hàng bán
1.3.3.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu
thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
[7]
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
1.3.3.2. Nguyên tắc hạch toán
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ được phản
ánh vào bên Nợ TK 632, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
- Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào bên Nợ TK 632
khi hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi giảm giá vốn hàng bán.
- Khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi các khoản bồi thường được
hạch toán vào TK 632.
- Khoản chi phí chung cố định cao hơn mức bình thường hạch toán vào TK 632.
14
1.3.3.3. Trình tự hạch toán
TK 154 , 155 TK 632 TK 911
Sản xuất xong bán ra ngay K/C xác định KQKD
TK 156
TK 157 TK 155, 156
Xuất kho Hàng gửi bán Hàng bán bị trả
gửi đi bán được XĐ là tiêu thụ lại nhập kho

TK 121, 228
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua
bổ sung cổ phiếu, trái phiếu

TK 331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 338
Phân bổ dần lãi bán hàng
trả chậm, lãi nhận trước
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.3.5.1. Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư
tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính.
1.3.5.2. Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 635, cuối kỳ
kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3.5.3. Trình tự hạch toán
TK 111, 112, 331 TK 635 TK 911
Chiết khấu thanh toán K/C chi phí tài chính
TK 121, 221 xác định KQKD
Lỗ do bán chứng khoán
TK 128, 222 TK 129, 229
Lỗ từ hoạt động góp vốn Hoàn nhập dự phòng
TK 129, 229 liên doanh giảm giá đầu tư ngắn hạnTK
Lập dự phòng phải thu
ngắn hạn, dài hạn
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí tài chính


b) Nguyên tắc hạch toán
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ
TK 642, cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
17
v Trình tự hạch toán
TK 152, 153 TK 641, 642 TK 111, 112, 152
Chi phí VL, CCDC Các khoản thu giảm chi
TK 133

TK 334, 338
Chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương TK 911
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài K/C Chi phí
Chi phí bằng tiền khác Xác định KQKD

TK 214
Khấu hao TSCĐ

Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.3.7. Kế toán thu nhập khác
1.3.7.1. Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước
đuợc hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản thu không
mang tính chất thường xuyên. Các thu nhập khác phát sinh do nguyên nhân chủ quan
của doanh nghiệp hoặc do khách quan mang lại.

khoản chi phí khác.
- Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác.
1.3.8.2. Nguyên tắc hạch toán
- Các chi phí khác phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 811 cuối kỳ
kế toán kết chuyển sang bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
1.3.8.3 Trình tự hạch toán
TK 211 T K 811 TK 911
Giá trị còn lại TSCĐ
nhượng bán, thanh lý K/C Chi phí khác
TK 214
TK 333 Giá trị hao mòn
Truy nộp thuế
TK 111, 112
Chi phí khác, tiền khác
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác
19
1.3.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.9.1 Khái niệm
• Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và các
hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Bao gồm: kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa các khoản thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí thuộc hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí
khác.


K/C CP Thuế TNDNHH K/C khoản giảm chi
thuế TNDNHL phí thuế TNDNHL

TK 421 TK 421

K/C lãi K/C lỗ

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.10. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.10.1. Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc
xác định lỗ của một thời kỳ.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của
năm hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh
nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
+ Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận từ các năm
trước.
- Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành,
TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
1.3.10.2. Nguyên tắc hạch toán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh.


Cuối kỳ kế toán, các khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển sang TK 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”. Sau đó, từ TK 911 kết chuyển sang TK 421 – “Lợi
nhuận sau thuế” để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

22
1.3.11.3. Trình tự hạch toán
TK 111, 112, 338 TK 421 TK 911
Chia lãi cho các bên tham K/C số thực lãi để
gia liên doanh, cổ đông phân phối
TK 336 TK 136
Dùng lãi để cấp, bù lỗ cho cấp Số phải thu ở đơn vị
dưới hoặc hoàn nộp cho cấp trên cấp dưới
TK 414, 415, 431 Lỗ được cấp trên bù
Trích lập quỹ bổ sung
nguồn vốn kinh doanh
TK 911
K/C lỗ

Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán phân phối lợi nhuận sau thuế
Chính phủ ra quyết định 334/BXD – TCCB thành lập nhà máy xi măng Bỉm Sơn và
đồng chí Phạm Văn Căn được cử làm giám đốc đầu tiên của nhà máy.
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn đặt trụ sở tại Phường Ba Đình - Thị xã Bỉm Sơn -
Tỉnh Thanh Hoá. Các thành phố Thanh Hoá 35km về phía Bắc và cách thủ đô Hà Nội
125km về phía Nam.
Ngày 12/08/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 366/BXD – TCLĐ hợp nhất
Công ty kinh doanh vật tư số 4 và Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đổi thành Công ty xi
măng Bỉm Sơn là công ty nhà nước đầu tiên trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt
Nam.
Tháng 03/1994, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại
24
hoá dây chuyền số II của nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ sản xuất xi
măng từ công nghệ ướt sang công nghệ khô hiện đại. Dự án được khởi công
113/01/2001 do hãng IHI Nhật Bản trúng thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị
kỹ thuật cho nhà máy và nâng cao công suất lò nung số II từ 1.750 tấn Clinker/ngày
lên 3.500 tấn Clinker/ngày.
Ngày 01/05/2006 công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
Hơn 29 năm thăng trầm cùng đất nước, những bao xi măng của nhà máy mang
nhãn hiệu “con voi” đã đóng góp vào nhiều công trình lơn như: Thuỷ điện sông Đà,
Bảo tàng Hồ Chí Minh với nhiều giải thưởng lớn được trao tặng: được phong tặng
danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động” trong thời kỳ đổi mới, Đạt giải vàng “Chất
lượng Việt Nam” năm 2000 và 2004, Được tặng giải thưởng Quốc gia, Cúp vàng “Vì
sự nghiệp Xanh Việt Nam” 2003 gần đây nhất được người tiêu dùng bình chọn
“Hàng Việt Nam Chất lượng cao” từ năm 2007 đến nay.
Với nền tảng vững chắc, công ty sẽ không ngừng vươn cao, vươn xa để xứng
đáng với niềm tin khách hàng giành cho công ty trong suốt thời gian qua, để một lần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status