Luận văn một số biện pháp cơ bản nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty CP tấm lợp đông anh - Pdf 37



Chuyên đề thực tập

LI M U

Nghiên cứu, phân tích thị trờng để rồi từ đó tìm ra đợc các chiến lợc phục vụ
cho việc phát triển thị trờng để tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn đề mà mỗi doanh
nghiệp quan tâm. Nh một cuộc chiến đấu sinh tồn hàng loạt chính sách và biện pháp
đã đợc các doanh nghiệp thực hiện nhằm tạo ra một chỗ đứng ổn định cho mình.
Với một cơ chế kinh tế mới đòi hỏi doanh nghiệp phải phản ứng nhanh nhạy với
những biến đổi của thị trờng, phải có đầu óc sáng tạo, năng động... Phân tích các
thông tin thu thập đợc để ra các quyết định chính xác nhằm kinh doanh có hiệu quả,
đứng vững và phát triển mạnh trên thơng trờng.
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh trên thị trờng bao giờ cũng đề ra
cho mình những mục tiêu nhất định. Có nhiều mục tiêu để doanh nghiệp phấn đấu
nh là vị thế, an toàn... và đích cuối cùng là đem lại nguồn lợi cao nhất. Để đạt đợc
mục tiêu này thì doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phải có
thị trờng. Thị trờng chính là cầu nối giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng. Thông
qua thị trờng, doanh nghiệp sẽ tiêu thụ sản phẩm của mình để thu hồi vốn rồi tái sản
xuất, nhằm mục đích tồn tại và phát triển... Do đó việc nghiên cứu vấn đề thị trờng
mang tính tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp nói chung cũng nh Công ty
Cổ phần tấm lợp Đông Anh nói riêng.
Với sự quan tâm tới vấn đề này em đã lựa chọn đề tài: "Một số biện pháp cơ bản
nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần tấm
lợp Đông Anh" để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn cha sâu rộng nên bài báo cáo này không tránh
khỏi những thiếu xót, rất mong các thầy cô và các bạn góp ý và bổ sung để báo cáo
đợc hoàn thiện hơn.

6
II. Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến thị trờng
7
1. Nhân tố bên ngoài
8
1.1. Nhân tố thuộc về môi trờng KTQD
8
1.2. Nhân tố thuộc về môi trờng ngành
8
1.3. Các nhân tố khác
11
2. Nhân tố bên trong
13
2.1. Nhân lực
13
2.2. Công nghệ kỹthuật, máy móc, thiết bị
13
2.3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
14
III. công tác nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp
15
A. Thu thập thông tin về thị trờng cơ sở để để ra quyết định kinh
16
doanh của doanh nghiệp
B. Xử lý thông tin
16
C. Xác định nhu cầu của thị trờng mà doanh nghiệp có khả năng
17
đáp ứng
17

31
trì và mở rộng thị trờng của Công ty
1. Đặc điểm sản phẩm

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

2


Chuyên đề thực tập



2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất
3. Đặc điểm về lao động
4. Đặc điểm về tài chính

33
33
33
III. phân tích thực trạng duy trì và mở rộng thị trờng 34
của Công ty
35
1. Thị trờng tiêu thụ của Công ty
2. Phân tích thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
44
IV. đánh giá tình hình thực hiện công tác duy trì và
44
mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
46

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

3


Chuyên đề thực tập



chơng i: duy trì và mở rộng thị trờng sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
I. Những vấn đề cơ bản về thị trờng
1. Khái niệm về thị trờng

Thị truờng ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất
hàng hoá. Từ đó cho đến nay, nền sản xuất hàng hoá đã phát triển và trải qua nhiều
thế kỷ nên khái niệm thị truờng cũng rất phong phú và đa dạng. Sau đây là một số
khái niệm cơ bản về thị trờng:
Thị trờng theo cách hiểu cổ điển là nơi diễn ra quá trình trao đổi và buôn
bán. Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại thị trờng còn bao gồm cả các hội chợ
cũng nh các địa chỉ hoặc các khu vực tiêu thụ phân theo ngành hoặc mặt
hàng.
Thị trờng ? biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết
định của các Công ty về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và các quyết
định của ngời lao động về việc làm và thời gian lao động đều đợc dung hoà
bằng sự điều chỉnh giá cả.
Thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động
mua bán hàng hoá giữa ngời bán và ngời mua.
Thị trờng là một phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động cơ
bản của thị trờng đợc thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ hay

động đợc diễn ra một cách thống nhất không biệt lập giữa các vùng trong nớc, giữa
thị trờng trong nớc và quốc tế.
2. Phân loại thị trờng.

Một trong những bí quyết quan trọng nhất để thnàh công trong kinh doanh là
sự hiểu biết rõ ràng về tính chất , đặc điểm của từng loại thị trờng. Phân loại thị trờng chính là chia thị truờng theo các góc độ khách quan khác nhau nhằm mục đích
hiểu biết và tiếp cận thị trờng. Thông thờng có cách phân loại thị trờng sau:
2.1. Theo vị trí lu thông hàng hoá, dịch vụ:
+ Thị trờng trong nớc
+ Thị trờng quốc tế
2.2. Theo sự chuyên môn hoá sản phâm rkinh doanh:
+ Thị trờng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
+ Thị truờng nông, lâm, hải sản
+ Thị trờng cơ khí, hoá chất, vật liệu xây dựng
2.3. Theo tính chất cuả thị trờng
+ Thị trờng cung, thị truờng cầu
+ Thị trờng đầu ra, thị truờng đầu vào
+ Thị truờng xã hội chủ nghĩa, thị trờng phi xã hội chủ nghĩa
3. Các chức năng của thị trờng.

Thị truờng đợc coi là một phạm trù trung tâm và qua đó các doanh nghiệp có
thể nhận biết đợc sự phối hợp các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả. Trên thị
truờng giá cả hàng hoá và dịch vụ, giá cả của các yếu tố nguồn lực nh máy móc,
nguyên liệu, lao động, đất đai... luôn luôn biến động nhằm sử dụng có hiệu quả các
CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

5


Chuyên đề thực tập

1. Nhân tố bên ngoài:
1.1. Nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế quốc dân.
a/. Môi trờng kinh tế:
Có liên quan trực tiếp đến thị trờng, quyết định những đặc điểm chủ yếu của
thị trờng nh: Dung lợng cơ cấu, sự phát triển trong tơng lai của cầu, của cung, của
khối lợng hàng hoá và giá trị hàng hoá trao đổi trên thị trờng.
Một nhân tố quan trọng:
+ Nguồn tài nguyên, tài chính.
+ Sự phân bổ và phát triển của lực lợng sản xuất, bao gồm sự phân bổ của
CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

6


Chuyên đề thực tập



sức lao động của dân c cùng với trang thiết bị sản xuất.
+ Sự phát triển của sản xuất hàng hoá là nguồn chủ yếu cung ứng hàng hoá
cho thị trờng.
+ Thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân cho tiêu dùng và
tích luỹ.
+ Sự phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, các phơng pháp kinh
doanh thơng mại, đặc tính của hàng hoá...
+ Thu nhập bình quân theo đầu ngời.
b/. Môi trờng văn hoá, xã hội, dân c:
- Văn hoá, xã hội:
Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận
dân c và sự giao lu giữa các bộ phận dân c khác nhau. Các nhân tố này ảnh hởng đến




tố này còn có thể hạn chế hoặc khuyến khích, tạo những điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của thị trờng. Chúng bao gồm các nhân tố sau:
+ Tình hình chính trị an ninh.
+ Các quy định, tiêu chuẩn luật lệ.
+ Hệ thống thể chế pháp luật.
+ Các chế độ chính sách xã hội.
+ Các nhân tố khác.
d/. Môi trờng khoa học kỹ thuật công nghệ:
Có vai trò ngày càng quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc cạnh tranh
bởi nó ảnh hởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động. ảnh hởng của khoa
học kỹ thuật công nghệ cho thấy các cơ hội và mối đe doạ cần phải đợc xem xét
trong việc soạn thảo và thực thi chiến lợc. Tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ
ảnh hởng một cách trực tiếp và quyết định tới hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh
của sản phẩm và dịch vụ trên thị trờng đó là chất lợng và giá bán của các sản phẩm
đó.
Mỗi lĩnh vực của nền kinh tế lại chịu ảnh hởng khác nhau của sự phát triển
công nghệ. Các ngành hàng không, truyền thông điện tử... công nghệ phát triển
nhanh hơn và do vậy có ảnh hởng lớn hơn so với ngành dệt, chế biến kim loại. Đối
với những ngành chịu ảnh hởng của thay đổi kỹ thuật công nghệ càng nhiều thì việc
nhận dạng và đánh giá các cơ hội, đe doạ gắn liền với côgn nghệ càng phải trở thành
nội dung cốt lõi.
Những phát minh mới về khoa học, kỹ thuật làm thay đổi nhiều tập quán và
tạo xu thế mới trong tiêu dùng. Cho ra đời nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm
cũ. Nó còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh bởi sự tác động đến chi phí sản
xuất, năng suất, lao động và việc thực thi các giải pháp cụ thể của Marketing. Các
ảnh hởng của nó còn thể hiện khá rõ nét trong lĩnh vực thu thập và xử lý thông tin
kinh tế xã hội. Cho mục đích kinh doanh, kỹ thuật công nghệ cũng có tác động đến

đối thủ cạnh tranh

Thị trờng không
tiêu dùng tơng đối

Thị trờng không
tiêu dùng tuyệt
đối

Nhìn trên sơ đồ ta nhận thấy ngoài hai phần thị trờng mọi ngời luôn biết tới
( Thị trờng hiện tại của doanh nghiệp và của đối thủ cạnh tranh ) thì còn có phần thị
trờng không tiêu dùng tơng đối ( là phần thị trờng ở đó khách hàng có ý định mua
khi đến thời điểm thích hợp, ví dụ nh: Có gia đình đã đủ tiền mua những trang thiết
bị nội thất đẹp nhng do nhà của họ cha phù hợp với trang thiết bị đó nên họ cha
mua... ) và phần thị trờng không tiêu dùng tuyệt đối ( khách hàng, ngời tiêu dùng
dứt khoát không sử dụng ).
Nh vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để mỗi doanh nghiệp ngày càng mở rộng
đợc phần thị trờng mà mình đang có sang phần thị truờng không tiêu dùng tuyệt đối
và thậm chhí sang cả thị trờng của đối thủ khác. Từ đó cạnh tranh tất yếu sẽ xảy ra.
Ngày nay các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển đợc trên thị trờng sử dụng
có hiệu quả một số công cụ cạnh tranh chủ yếu sau:
+ Cạnh tranh về chất lợng sản phẩm.
+ Cạnh tranh về giá bán.
+ Cải tiến về phơng thức thanh toán.
+ Cải tiến tốt dịch vụ sau bán hàng.
+ Quảng cáo khuyếch trơng sản phẩm.
+ Cung cấp sản phẩm kịp thời đúng lúc.
b/. Khách hàng:
Nếu doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của ngời
tiêu dùng thì sẽ có khả năng tồn tại, phát triển và ngợc lại. Trong khi nghiên cứu

lại gây khó khăn hoặc thậm chí tổn thất của doanh nghiệp khác.
Mặt hàng thay thế thờng có sức cạnh tranh mạnh hơn mặt hàng bị thay thế.
Tuy vậy, đối với mặt hàng bị thay thế vẫn có thể tiếp tục phát triển kinh doanh theo
2 hớng:
- Đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để cạnh
tranh với các mặt hàng thay thế.
- Tìm và rút về phân đoạn thị trờng thích hợp hay thị trờng "ngách". Nh vậy
sức ép của mặt hàng thay thế tác động rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Chính vì vậy doanh nghiệp phải luôn thay đổi
mẫu mã, chất lợng... phù hợp với thị trờng và nhu cầu tiêu dùng.
1.3. Các nhân tố khác:
- Nhân tố tự nhiên: là những nhân tố có tính đột xuất tạo ra những căng
thẳng mang tính chất giai đoạn trong sản xuất lu thông hàng hoá hoặc tạo
ra tính mùa vụ trong thị trờng nông sản.
- Vị trí địa lý của thị trờng: ảnh hởng đến quy mô, cờng độ hoạt động của
CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

10


Chuyên đề thực tập



thị trờng.
- Sự thay đổi của môi trờng sinh thái, nhân tố đầu cơ trục lợi trong dân c
hoặc trong giói kinh doanh.
2. Nhân tố bên trong.

Là nhóm nhân tố thuộc về tiềm lực bên trong của mỗi doanh nghiệp nh: Tài

11


Chuyên đề thực tập



ảnh hởng trực tiếp tới quá trình phát triển thị trờng vì chúng là một trong
những nhân tố quyết định sự hình thành của chất lợng sản phẩm.
Quá trình công nghệ có ảnh hởng lớn quyết định chất lợng sản phẩm. Đây là
một quá trình hết sức phức tạp. Vừa làm thay đổi, ít nhiều hoặc bổ xung cải thiện
tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hớng sao cho phù hợp với công dụng của
sản phẩm.
Trình độ kỹ thuật giúp chho tạo hình dáng kích thớc, khối lợng hoặc có thể cải
thiện tính chất nguyên vật liệu để đảm bảo chất lợng sản phẩm theo mẫu mã đã thiết
kế.
b/. Máy móc thiết bị:
Kinh nghiệm cho thấy rằng mặc dù kỹ thuật và công nghệ đợc đổi mới nhng
máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thì không thể nào nâng cao đợc chất lợng sản phẩm.
Nếu nh máy móc thiết bị cha đợc khai thác nhiều thì đây là một lợi thế để
doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất sử dụng máy móc thiết bị nhằm đem lại
năng suất lao động cao hơn. Mặt khác, khi máy móc cha bị khai thác nhiều tức là
vẫn còn phơng hớng mới thì doanh nghiệp có khả năng sử dụng tiết kiệm và hợp lý
để nâng cao chất lợng sản phẩm.
Tóm lại, nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ, máy móc thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ khá chặt chẽ. Nó không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lợng sản phẩm
mà còn nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, đa dạng hoá chủng
loại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao và hạ
giá thành.
2.3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là tấm gơng phản ánh trung thực mọi


Ngày nay thông tin kinh tế nói chung, thông tin thị trờng nói riêng không chỉ
có vai trò quan trọng trong quản lý vĩ mô mà nó ngày càng trở nên cần thiết đối với
quản lý vi mô, thông tin thị trờng là cơ sở để ra quyết định kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu thị trờng giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc thông tin về ngời tiêu
dùng để từ đó có thể ra các quyết định về phân phối và tiêu thụ sản phẩm của mình
sao cho sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng thích ứng với khách hàng. Chỉ khi snả phẩm
hàng hóa dịch vụ bán đợc trên thị trờng thì quá trình sản xuất kinh doanh mới đợc
coi là kết thúc bằng không thì công việc kinh doanh sẽ tiếp tục đợc. Doanh nghiệp
cần phải thu thập đợc càng nhiều thông tin càng tốt đặc biệt là các thông tin liên lạc
đến các vấn đề doanh nghiệp quan tâm.

B . Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là một khâu quan trọng trong quá trình nghiên cứu thị trờng.
Mục đích của nó là trên cơ sở các thông tin thu nhận đợc xác định cho doanh
nghiệp các thị trờng mục tiêu và chuẩn bị cho việc xác lập các chính sách kinh
doanh thích ứng với tình hình thị trờng đó. Nội dung chủ yếu của việc xử lý thông
tin là:
Xác nhận chung của thái độ ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh
nghiệp.
Lựa chọn các thị trờng mục tiêu mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
và phát triển việc tiêu thụ sản phẩm.

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

13



hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của chiến lợc sản phẩm
đợc thể hiện ở các mặt sau:
Trình độ sản xuất của các doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao do quy
trình sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn, đợc đầu t trang thiết bị hiện đại
nhằm đáp ứng nhu cầu của hàng hoá chất lợng cao.
Bảo đảm sự phát triển kinh doanh đúng hớng, gắn bó chặt chẽ giữa sản
xuất và tiêu thụ, giữa kế hoạch và thị trờng.
Bảo đảm việc phát triển và mở rộng thị trờng qua coi trọng công tác cải
tiến và chế tạo sản phẩm mới trên cơ sở theo dõi sát sao chu kỳ sống của
sản phẩm.

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

14


Chuyên đề thực tập



Bảo đảm đa sản phẩm ra thị trờng đợc tiêu thụ với tốc độ nhanh.
b/. Chu kỳ sống của sản phẩm:
Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm. Mỗi sản phẩm đều có chu kỳ sống, kể
từ khi xuất hiện trên thị trờng cho đến khi không còn khả năng tiêu thụ nữa. Chu
kỳ sống của sản phẩm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng thị trờng từng biện pháp hỗ
trợ khác, nhng vẫn gồm các giai đoạn:
Hình thành sản phẩm Giai đoạn phát triển Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái. Trong mỗi giai đoạn lại có một đặc trng riêng và chịu sự
tác động của nhiều nhân tố khách quan cũng nh chủ quan. Việc nghiên cứu chu kỳ
sống của sản phẩm là để có biện pháp kéo dài giai đoạn tăng trởng - giai đoạn đem



- Tính toán chi phí: Trên cơ sở tính toán đầy đủ các chi phí để sản xuất ra
sản phẩm, việc xác định điểm hoà vốn nhằm cho biết mức doanh số cần
thiết tơng ứng với một hoàn cảnh chi phí nhất định để bù đắp những chi
phí đã bỏ ra và đạt hoà vốn, nghĩa là cân bằng thu chi xác định điểm hoà
vốn chính là xác định khối lợng hàng hoá cần thiết bán ra thị trờng để
doanh số bán ra bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh với giá cả thị trờng hay
mức dự kiến.
- Phân tích hoà vốn bằng công thức hoà vốn: vì sản lợng hoà vốn là điểm
ứng với doanh thu hoà vốn, ta có:
TFC
QHV = --------------P - AVC
Nh vậy sản lợng hoà vốn sẽ bằng tổng chi phí cố định chia cho giá cả một đơn
vị sản phẩm trừ đi chi phí biến đổi trung bình.Từ đó có thể xác định doanh thu hoà
vốn:
Trong đó:
P: Giá
Q: Sản lợng
TFC: Chi phí cố định
AVC: Chi phí biến đổi
TRHV : Doanh thu hoà vốn
c/. Các chính sách định mức giá:
P xQ = TFC + AVC xQ

- Chính sách định mức giá thấp là bán giá thấp hơn giá thị trờng. Chính
sách này đợc áp dụng khi doanh nghiệp muốn xâm nhập nhanh chóng vào
thị trờng để thu đợc lợi nhuận mong muốn. Hoặc khi sản phẩm đã ở giai
đoạn thứ t của chu kỳ sống sản phẩm hoặc khi doanh nghiệp định làm suy
yếu đối thủ cạnh tranh.

doanh, tăng cờng sức cạnh tranh của doanh nghiệp làm cho quá trình lu thông diễn
ra nhanh chóng.
b) Kênh phân phối sản phẩm :
Kênh phân phối sản phẩm là một hệ thống các doanh nghiệp, các tổ chức, cá
nhân tham gia vào quá trình chuyển đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
Kênh phân phối có cấu trúc và quan hệ phức tạp. Có thể khái quát và mô hình hoá
một hệ thống các kênh phân phối tổng quát nh sau :

Bán lẻ
DNSX

Bán buôn

Bán lẻ

Môi giới

Bán buôn

Ngời tiêu
dùng
Bán lẻ

4/ Chính sách xúc tiên bán hàng :

Chính sách

xúc tiến bán hàng là một hệ thống các biện pháp của doanh
nghiệp để tác động vào tâm lý của ngời mua, tiếp cận với ngời mua nhằm nắm bắt
và thoả mãn nhu cầu của họ. Bán hàng với các phơng thức phong phú, mạng lới rộng

xảy rảtong một thời gian nhất định nhng đem lại cho doanh nghiệp những khách
hàng mới, vì vậy nó đợc sử dụng nh một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh và mở rộng
thị trờng của doanh nghiệp.
Các kỹ thuật xúc tiến bán hàng đợc doanh nghiệp sử dụng là :
Bán có thởng : là việc thởng thêm cho khách hàng mua sản phẩm của doanh
nghiệp bằng một sản phẩm bổ sung, thởng thêm sản phẩm, thởng phiếu mua
sản phẩm.
Các trò chơi, cuộc thi và xổ số : là việc ngời mua các sản phẩm của doanh
nghiệp đợc tham gia các trò chơi xác suất để cho một vài ngời đợc giải thởng.
Giảm giá : là việc doanh nghiệp giảm giá bán sản phẩm nhằm khuyến mại,
tăng khách hàng để tăng doanh thu bán hàng.
IV/ Tính tất yếu của việc duy trì và mở rộng thị trờng hàng hoá
dịch vụ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1/ Sự cần thiết khách quan :

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng mở rộng nhanh chóng trong mọi
lĩnh vực kinh doanh, tình hình cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờng thay
đổi rất nhanh. Doanh nghiệp nào không nhận thức đợc điều đó, không nỗ lực tăng
trởng thì sẽ bị tụt xuống thứ hạng thấp hơn trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

18


Chuyên đề thực tập



Liên tục phát triển là mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát

Sản phẩm có chất lợng cao, dịch vụ tốt : Các doanh nghiệp thấy rằng chỉ có
giá rẻ thôi thì cha đủ, nếu nh sản phẩm thờng xuyên bị hỏng và khách hàng

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

19


Chuyên đề thực tập



không nhận đợc dịch vụ tốt sau khi mua hàng. Ngoài yếu tố chất lợng các
doanh nghiệp còn coi trọng dịch vụ và cố gắng làm mọi cách để làm vừa lòng
khách hàng.
b) Chính sách giá cả :
Các doanh nghiệp thờng xác định giá thấp trong thời gian đầu thâm nhập thị
trờng nhằm bớc đầu chiếm lĩnh một phần thị trờng. Với giá cả thấp, họ hy vọng sẽ
tiếp tục mở rộng phạm vi sản xuất và tiêu thụ để chiếm lĩnh thị trờngvề lâu dài. Hầu
hết các doanh nghiệp khi thâm nhập thị trờng nớc ngoài toàn định giá thấp hơn hẳn
giá cả của đối thủ cạnh tranh, thậm chí họ có thể bán phá giá. Mục đích của họ
không phải là lợi nhuận trớc mắt mà là khả năng chiếm lĩnh thị trờng về lâu dài.
c) Chính sách phân phối sản phẩm :
Khi thâm nhập thị trờng, các doanh nghiệp chú trọng đến từng khu vực thị trờng trong thời gian đầu. Họ không có tham vọng chiếm lĩnh toàn bộ thị trờng ngay
từ khi mới vào, mục tiêu của họ là từng địa phơng, từng đại lý, từng khách hàng.
Đây là bớc đệm cho các bớc tiến công tiếp theo.
d) Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh :
Để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm song song với việc dùng chính sách tăng
cờng lựa chọn các phơng thức tỏ chức tiêu thụ sản phẩm của mình, các doanh
nghiệp dành nhiều tiền cho việc xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. Bên cạnh việc quảng

Giai đoạn I ( 1980 1984 ) : với tên gọi là Xí nghiệp cung ứng vật t vận tải
hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng liên hiệp thi công cơ giới. Thời kỳ này
nền kinh tế nớc ta cha đổi mới, vẫn là nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,
công ty đợc liên hiệp giao cho nghĩa vụ và quyền hạn kinh doanh vật t và sản
xuất theo chỉ tiêu của liện hiệp giao cho và luôn luôn hoàn thành các chỉ tiêu,
kế hoạch đề ra của cấp trên.
Giai đoạn II ( 1985 1989 ) : Xí nghiệp chuyển sang tổ chức hách toán
kinh tế độc lập, với nghĩa vụ chính là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và
mục tiêu ngành nghề. Theo quy định ban đầu là tổ chức tiếp nhận và cung ứng
vật t thiết bị phục vụ cho toàn liên hiệp.
Giai đoạn III ( 1989 1998 ) : Thời kỳ đầu của giai đoạn này nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa. Xí nghiệp phải tự tìm đàu vào và đầu ra cínhản phẩm của
mình, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do đó xí nghiệp gặp nhiều
khó khăn, giá cả vật t theo giá thị trờng, vận tải gặp rất nhiều khó khăn vì máy
móc, trang thiết bị lạc hậu, chi phí xăng dầu lên cao nhng giá cớc vẫn không
tăng ( do phải cạnh tranh ). Trớc tình hình đó, để tồn tại và phát triển phù hợp
với nên kinh tế đổi mới, giám đốc xí nghiệp đã bàn bạc với tập thể cán bộ xí
nghiệp, đợc phép của tổng liên hiệp, mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh
với nhà máy tấm lợp Amiăng Ximăng Đồng Nai lắp ráp một dây chuyền sản
xuất tấm lợp Amiăng và đồng thời xí nghiệp dùng vốn tự có mua sắm phơng
tiện vận tải phục vụ cho công tác sản xuất của xí nghiệp.
Ngày 20/02/1993 xí nghiệp đợc thành lập lại theo quyết định số 584/BXDTCLĐ và đến tháng 1 năm 1996 Xí nghiệp cung ứng vật t vận tải đổi tên thành Xí
nghiệp vật t sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh và Tổng liên hiệp thi công cơ
giới đổi tên thành Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng thuộc bộ xây dựng,
với nhiệm vụ chính là sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng. Do biết chú trọng tốt đến

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

21


một số bộ phận nhng vẫn theo nguyên tắc : đơn giản, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả
cao nhất mà vẫn theo quy định của pháp luật.
Ngày 01/01/1999 công ty đợc cổ phần hoá với số vốn điều lệ là
9.338.200.000đ. Trong đó
Vốn của nhà nớc là : 4.361.900.000đ ( chiếm 47,5% )
Vốn cổ đông là : 4.976.300.000đ ( chiếm 52,5% ).
Số lợng cổ đông của công ty là 495 cổ đông. Mệnh giá cổ phần 100.000đ. Số
cán bộ của công ty năm 1999 là 480 ngời. trong đó nhân viên quản lý là 50 ngời.
Thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên chức là : 1.017.232 đ/tháng.
Việc thực hiện chế độ trả lợng hiện nay ở công ty đang áp dụng hai hình thức
CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

22




Chuyên đề thực tập

trả lơng : trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian. Ngoài ra công ty còn áp
dụng chế độ tiền thởng .

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc thể hiện trong sơ đồ sau :

Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát

Tổng giám đốc

Phòng

KCS

Phân x
ởng
sản
xuất
tấm
lợp AC

Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và phòng ban trong công ty:

Phân x
ởng
sản
xuất
tấm
lợp
kim

Đội xe
vận tải
và đội
xây
lắp

Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phơng hớng mục
tiêu của công ty ( từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông), có
quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị,
của giám đốc công ty.

hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế...cụ thể là phân công lao động, xây dựng các
nội quy, quy chế, kỷ luật lao động...
Phòng công nghệ điện : có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật máy móc
điện và các thiất bị khác.
Phòng kinh doanh tiếp thị : tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các hợp đồng
kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật t cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kinh tế kế hoạch : tham mu cho tổng giá đốc kế hoạch xây dựng sản
xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống...Xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các
công trình ...
Phòng KCS ( kiểm tra chất lợng sản phẩm ) : chịu trác nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật
nhà nớc, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lợng sản
phẩm.
Phân xởng sản xuất tấm lợp AC ( PXTLAC) : là một phân xởng của công ty
chuyên sản xuất tấm lợp Amiăng Ximăng.
Đội xe vận tải và đội xây lắp : làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu
CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

24




Chuyên đề thực tập

Amiăng Ximăng và vận chuyển tấm lợp theo yêu cầu khách hàng. Chuyên
xây dựng và lắp đặt mới theo đơn đặt hàng.
2.2/ Quy trình công nghệ sản xuất :

Kho nguyên vật liệu


Bể xeo
Băng tải dạ
xi lanh tạo tấm phẳng
băng tải cao su
xi lanh tạo sóng
nớc đã khử
Nồi hơi

dỡng hộ tự nhiên tại khuôn
buồng hấp sấy kín
để nguội dơ khuôn
Bảo dỡng trong bể nớc

CTy Cổ phần tấm lợp Đông Anh

dỡng hộ tự nhiên

25

xuất xởng nhập kho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status