PHÁT R Ể P Ẩ
Q A Ộ
Ở C ƯƠ
RÌ
C Ấ , Ă
LỰC ỌC
Ố C Ủ ĐỀ DẠ
ỌC
Ữ VĂ LỚP 12
À
I. LÝ DO C Ọ ĐỀ À
Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo
dục- Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Một trong những nhiệm
vụ đặt ra trong nghị quyết đó là coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học, bởi suy cho cùng sản phẩm cuối cùng của Giáo dục - Đào tạo chính là chất lượng
người học có đáp ứng được yêu cầu nhân lực cho xã hội hay không.
Để thực hiện được nhiệm vụ trên, đổi mới phương pháp dạy học là khâu then
chốt. ạy học theo chủ đề là xu hướng dạy học tích cực, phát triển được phẩm chất,
năng lực của người học, có thể đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ngày
nay.
Chính v vậy, t đầu năm học 2014-2015, ở Giáo dục và Đào tạo Đ ng Nai đã
tổ chức các lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo định
hướng năng lực, t đó, đã định hướng cho tất cả các trường Trung học trên toàn t nh
áp dụng thí điểm việc dạy học theo chủ đề.
Như vậy, chủ trương, đường lối đổi mới đã có, hướng dẫn của Bộ, Ngành đã cụ
thể. Chương tr nh, sách giáo khoa hiện hành cũng đã ít nhiều thể hiện nội dung dạy
học theo chủ đề và hướng tới giáo dục toàn diện học sinh cả về phẩm chất và năng
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung
dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và
đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.”
Như vậy, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển t chương
tr nh giáo dục “tiếp cận nội dung” sang “tiếp cận năng lực” của người học. Để thực
hiện được điều này phải chuyển đổi t phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một
chiều” sang lối dạy học tích cực, dạy cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, h nh
thành năng lực và phẩm chất.
Đó là sự phát triển tinh thần của Luật giáo dục phổ thông. Điều 28.2, Luật giáo
dục phổ thông qui định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh.” C n ở Điều 2 .1, xác định r : “Mục tiêu của
giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng
tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” .
Trên tinh thần này, ế hoạch số 2098
- G ĐT về triển khai thực hiện
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 của ở Giáo dục và Đào tạo Đ ng Nai đã
nêu r nhiệm vụ đối với Giáo dục phổ thông là “Tăng cường ch đạo thực hiện
nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
ác cơ sở giáo dục trung học xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng
phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa
phương và khả năng học tập của học sinh; [...] xây dựng các chủ đề dạy học trong
m i môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn
luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật,...”
môn Ngữ văn, vấn đề trên lại càng được đặt ra một cách ráo riết hơn.
Môn Ngữ văn là môn học được xây dựng, tổ chức theo tư tưởng tích hợp. Tích
hợp đây hiểu theo nghĩa là liên kết tri thức để ch ng th c đẩy nhau tạo thành tri thức
mới. Tích hợp ngôn ngữ với văn tự chữ viết , ngôn ngữ với bài văn văn bản , ngôn
ngữ với văn học, ngôn ngữ với văn hoá, ngôn ngữ nói với ngôn ngữ viết, ngôn ngữ
với lời nói. Tích hợp các phương diện ấy mới nâng cao năng lực ngôn ngữ và văn học
cho học sinh. Môn Ngữ văn luôn có hai tính chất: tính công cụ, tính nhân văn. Tính
công cụ thể hiện ở yêu cầu dạy cho học sinh năng lực sử dụng Ngữ văn như một công
cụ giao tiếp, bao g m các k năng nghe, nói, đọc, viết. Nghe g m năng lực ch ,
nghe hiểu bài giảng, lời phát biểu, lời thảo luận... Nói g m năng lực phát biểu trên
lớp, thảo luận, phỏng vấn, trả lời câu hỏi, kể chuyện thuyết minh vấn đề… Đọc bao
g m đọc văn học và đọc các loại văn khác. iết bao g m năng lực viết các văn bản
nghị luận xã hội, nghị luận văn học, viết bản tóm t t, văn bản thuyết minh…
Theo đặc trưng bộ môn Ngữ văn th các hoạt động của nó chủ yếu chủ thể học
sinh phải thực hiện để có được tri thức và năng lực tương ứng là nghe, nói, đọc, viết,
mà chủ yếu là đọc nghe và viết nói , cụ thể là đọc nghe văn và làm văn viết và
3
nói). o đó, hoạt động giảng của thầy là một phương tiện dạy học, nhưng không phải
là phương pháp cơ bản của việc dạy học văn.
hác với dạy học theo truyền thống là dạy học t ng đơn vị kiến thức cụ thể,
trọn vẹn tương đối độc lập phù hợp với kiểu dạy theo lớp - bài. ạy học theo chủ đề
là dạy hệ thống kiến thức của một chủ đề mang tính chất tổng quát có thể liên quan
đến một hay nhiều lĩnh vực, chuyên ngành khác. Nội dung của chủ đề không ch d ng
lại ở kiến thức về nội dung tác phẩm mà nâng cao tr nh độ nhận thức văn học tức
hiểu, lí giải, xâu chuỗi t m ra các mối quan hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung
văn học và khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác
nhau trong học tập và thực tiễn, tức h nh thành năng lực trong học tập của học sinh.
Tuy nhiên, do thời gian đầu tư chưa nhiều, lại là giải pháp lần đầu mang tính
thể nghiệm nên ch c ch n đề tài của tôi không thể hoàn hảo. o vậy, tôi rất mong qu
đ ng nghiệp chia s và góp , bổ sung thêm để hoàn thiện đề tài sáng kiến kinh
nghiệm này, t đó, có thể áp dụng rộng rãi trong những năm học tiếp theo.
4
III. Ổ C ỨC
ỰC
Ả P P
1.
Chọn chủ ề d học
1.1. Ph n chi
i học th chủ ề
1.1.1. Cơ sở phân chia
Cơ sở phân chia bài học theo chủ đề là dựa vào phân phối chương tr nh. Trong
phân phối chương tr nh, Bộ đã s p xếp các cụm bài theo một hệ thống. Ch ng hạn,
với phân môn Đọc văn, ta đã thấy ở học k I chủ yếu là các cụm bài về thơ, ở học k
II là một loạt tác phẩm văn xuôi. Tuy nhiên, ta cũng có thể s p xếp lại một cách linh
hoạt, sáng tạo. Ch ng hạn, có thể chia nhóm các tác phẩm phần Đọc văn theo chủ đề
như sau tính cả văn bản đọc thêm):
Chủ ề
V n
Tuyên ngôn độc lập
h luận
n
oàng hủ Ngọc Tường)
5
Chủ ề
V n
n
Những ngày đầu tiên của nước Việt Nam mới
Nguyên Giáp)
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
Vợ nhặt (Kim Lân)
Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành
Bắt sấu rừng U Minh Hạ
u n
ơn Nam
Những đứa con trong gia đình Nguyễn Thi
hiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu
Mùa lá rụng trong vườn Ma văn háng
Một người Hà Nội Nguyễn hải
Hồn Trương Ba, da hàng thịt Lưu Quang ũ
ch
Chủ đề Truyện
...
- Theo i i
n sán tác:
+ Chủ đề Văn học 1945-1975
6
+ Chủ đề Văn học sau 1975
- Theo c
hứn sán tác:
+ Chủ đề Cảm hứng yêu nước
+ Chủ đề Cảm hứng nhân đạo
+ Chủ đề Cảm hứng nhân văn, nhân bản...
Cũng có thể kết hợp nhiều tiêu chí để có một chủ đề dạy học. Ch ng hạn, ta có
thể có các chủ đề: hơ hi n i Vi t
1945-1975, u n hi n i Vi t
th i
i
i, Chủ n h nh n n, nh n n t n
n xuôi Vi t
sau
1975,...
Trong mỗi chủ đề trên có thể phát triển thành các chủ đề hẹp hơn. í dụ: Trong
chủ đề hơ hi n i Vi t
1945-1975, có các chủ đề hẹp hơn:
- Cảm hứng yêu nước trong thơ 1945-1975
- Cảm hứng nhân văn trong thơ 1945-1975
- ...
1.2. Chọn chủ ề d học th
ề phẩm chất: cần h nh thành và phát triển những phẩm chất như đã nêu trong
mục II ở trên.
7
ề năng lực: đối với môn Ngữ văn, ngoài những năng lực chung như ở mục II
đã nêu, cần tập trung nhiều hơn vào 2 năng lực chuyên biệt: ọc hiểu và t lậ
n
n. Bởi những năm gần đây, nhất là qua đề thi mẫu T T Quốc gia của Bộ, việc
kiểm tra, đánh giá học sinh T T chủ yếu là ở 2 năng lực trên. Trong phần Đọc hiểu,
thông qua các ngữ liệu, người ra đề thường kiểm tra năng lực đọc hiểu của học sinh
với mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Theo đó, để làm được phần này, học
sinh phải nhận biết được văn bản đưa ra thuộc loại văn bản g phong cách ngôn
ngữ phương thức biểu đạt cách lập luận ra sao sử dụng những biện pháp tu t
nào ... phân tích được hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu t , thao tác lập
luận… t đó, biết r t ra những vấn đề theo cách nghĩ, cách diễn đạt riêng của m nh.
phần Làm văn, năng lực tạo lập văn bản của học sinh được kiểm tra, đánh giá thông
qua những vấn đề xã hội và văn học được đề cập. tưởng đ ng và sáng tạo, lập luận
chặt ch , diễn đạt tốt, văn phong trong sáng… s được đánh giá cao.
Cụ thể s được thực hiện ở các bước sau:
2.1.
c 1: Xác nh
c ti u c n t
iến thức
ĩ năng
Thái độ, phẩm chất
Định hướng năng lực cần h nh thành, phát triển g m:
- Năng lực chung
- …
2.2.3. Lậ
n
ôt
ức
nhận thức
Lập bảng theo 4 mức độ:
- Nhận biết
- Thông hiểu
ận dụng tthấp
ận dụng cao
2.3.
c 3: hi t ti n t ình t chức d học
Tiến tr nh tổ chức dạy học theo chủ đề (mô h nh VNEN dựa vào 5 hoạt động:
- Trải nghiệm
nh thành kiến thức mới
- Thực hành
ng dụng
- Bổ sung
Trong mỗi hoạt động cần nêu được các nội dung sau:
- Mục đích hoạt động
- Nội dung hoạt động
hương pháp, kĩ thuật dạy học để tổ chức các hoạt động
- Thời gian, h nh thức tổ chức các hoạt động
2.3.1.
t n t i n hi
- oạt động trải nghiệm nh m huy động vốn kiến thức, k năng để tiếp nhận
kiến thức, k năng mới, đ ng thời, tạo hứng th cho học sinh.
- Có nhiều h nh thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm:
a một số câu hỏi thường b ng h nh thức tr c nghiệm khách quan cho học
t n hình th nh i n thức
i
- Đây là hoạt động gi p học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ
thống các bài tập nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ trọng tâm là giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động đọc văn bản
để hiểu văn bản đọc - hiểu . Bên cạnh đó, phải tích hợp Tiếng iệt và Làm văn.
ề hoạt động đọc - hiểu, cần lưu mấy vấn đề sau:
Thứ nhất: cần chia hoạt động đọc - hiểu thành nhiều bước, mỗi bước đều có
phương pháp riêng. Theo Trần Đ nh ử th đọc - hiểu có ba khâu. Một là đọc - hiểu
ngôn t chữ, t , câu, đoạn, văn bản hai là đọc - hiểu h nh tượng như là cái biểu đạt
và ba là hiểu nghĩa như là cái được biểu đạt. ạy khâu một có những phương pháp
khác với dạy khâu hai và trọng tâm dạy đọc văn là ở khâu ba. Nhiều trường hợp đọc
hiểu cả mà vẫn không hiểu được nghĩa biểu đạt của văn bản. Ba khâu này không
tách rời nhau, không hiểu khâu một th không có khâu hai, không có khâu hai th
không có khâu ba. Đọc - hiểu khâu ba phải vận dụng nhiều phương pháp đặc thù.
Thứ hai: cần hướng dẫn cho học sinh, đọc không ch là đọc b ng kĩ thuật mà
c n phải đọc b ng h n, nghĩa là phải nhập tâm, phải sống với văn bản tác phẩm. Đọc
văn chính là đọc người, đọc nhân cách nhà văn và để hoàn thiện nhân cách của m nh.
Như vậy, việc đọc - hiểu phải nh m phát triển toàn diện người học, khơi gợi
hứng thú và nhu cầu tìm hiểu sâu s c các tầng nghĩa - giá trị của văn bản; phát huy
khả năng liên hệ sinh động, tự nhiên giữa văn bản tác phẩm với cuộc sống. Đ ng thời,
việc đọc - hiểu cũng căn cứ vào nhu cầu khám phá, chiếm lĩnh và làm chủ kiến thức
của học sinh: đọc để hiểu, để bộc lộ chính mình, phát triển vốn liếng ngôn ngữ và văn
hóa, đ ng thời hiểu để đọc tốt hơn.
2.3.3.
t n thực h nh
- oạt động thực hành gi p học sinh vận dụng kiến thức v a học để giải quyết
những nhiệm vụ cụ thể do giáo viên đề ra.
- Mục đích của hoạt động này là tập trung h nh thành k năng vận dụng cho học
sinh.
on sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
ả trong mơ còn thức”
(Sóng – Xuân Qu nh)
“Anh b ng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương…”
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan iên)
Chủ đề u n Vi t
hi n i th i
i
i
ãy so sánh để ch ra sự đổi mới về đề tài, cảm hứng, nhân vật và điểm nh n
trần thuật giữa truyện giai đoạn trước 1975 với truyện giai đoạn sau 19 5 qua các tác
phẩm đã học và đọc thêm b ng cách lập bảng theo mẫu dưới đây:
ác ình diện s sánh
- Vợ chồng A Phủ
- hiếc thuyền ngoài xa
- Vợ nhặt
- Mùa lá rụng trong vườn
mà họ t ng trải qua, về cuộc sống người lính ở chiến trường… để có thêm những hiều
biết về h nh tượng anh bộ đội Cụ .
3.
X dựn h thốn c u h i, i tậ , ề iể t th chủ ề
3.1. Về ức
Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra phải thể hiện được đủ 4 mức độ nhận thức (nhận
biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao).
iệc phân chia tỷ lệ giữa các mức độ nhận thức là dựa vào thực lực học sinh
của lớp. Tuy nhiên, trong một đề kiểm tra, các câu hỏi vận dụng ch nên chiếm không
quá 30%.
3.2. Về n i dun
Nội dung câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra phải có tính giáo dục, phải khơi gợi được
sự hứng th , năng lực sáng tạo của học sinh.
Giữa câu hỏi này với câu hỏi kia có sự chặt ch , lô gíc, quan hệ biện chứng.
Nếu có nhiều câu hỏi về một vấn đề th nên s p xếp câu hỏi t dễ đến khó.
2.3.5.
-
Q Ả CỦA ĐỀ À
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh qua
một số chủ đề dạy học ở chương trình Ngữ văn lớp 12 hiện hành” được áp dụng tại
lớp 12 trường T T Trần h . o là lớp cuối cấp, nhiệm vụ học tập của học sinh
khá nặng học để tham gia k thi T T Quốc gia đạt kết quả cao, t đó, có cơ hội xét
tuyển vào các trường đại học, cao đ ng nên việc áp dụng thực hiện đề tài gặp rất
nhiều khó khăn. Tuy nhiên, sau khi áp dụng hai chủ đề dạy học: hơ hi n i Vi t
Nam 1945-1975 và u n hi n i Vi t
th i
i
i vào lớp m nh phụ
Tỷ lệ điểm
há
12a3
37
18,9%
*Bài thi thử T
T Quốc gia:
Lớp
ĩ số
V.
37
ĐỀ X Ấ ,
Yếu
63,1%
13,5%
học theo chủ đề. Qua hội nghị này, các trường s báo cáo t nh h nh thực hiện tại đơn
vị trong năm học v a qua, nêu r những thuận lợi, khó khăn trong quá tr nh thực hiện,
t đó, r t ra bài học kinh nghiệm cho các năm kế tiếp. Chọn các đơn vị, cá nhân thực
hiện tốt việc dạy học theo chủ đề, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng điển h nh để
các đơn vị khác trong toàn t nh học tập.
2. Đối với các trường THPT:
- Tổ chuyên môn ở các trường T T cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn của
Ngành trong việc chủ động thực hiện chương tr nh, s p xếp, điều ch nh hệ thống bài
13
học theo nhóm chủ đề, ch đạo việc thực hiện dạy học theo chủ đề trong giáo viên một
cách sâu rộng và hiệu quả.
- hi thực hiện, cần ch
đến mục tiêu của việc dạy học theo chủ đề là nh m
góp phần đổi mới phương pháp dạy học, hướng vào sự h nh thành, phát triển phẩm
chất, năng lực của học sinh.
- Lãnh đạo các trường cần tạo điện kiện tối đa về cơ sở vật chất, thiết bị,
phương tiện...cho giáo viện thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đ ng thời có
h nh thức khuyến khích, biểu dương những tập thể, cá nhân tích cực trong đổi mới
dạy học nói chung và dạy học theo chủ đề nói riêng.
3. Đối với giáo viên:
- Trong xu thế đổi mới, giáo viên không thể không tự đổi mới. o vậy, không
nên chần ch , chờ đợi. Mỗi giáo viên cần mạnh dạn đổi mới và sáng tạo không
ng ng. Tuy nhiên, muốn tiếp cận được với phương pháp dạy học theo chủ đề đ i hỏi
giáo viên phải đảm bảo được tr nh độ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm,
năng lực ứng dụng công nghệ thông tin... Ngoài ra, giáo viên phải dành nhiều thời
gian hơn để đầu tư biên soạn giáo án, kết hợp với việc sử dụng các thiết bị đ dùng
dạy học, các tài liệu… cho đến công tác đánh giá, năng lực giải quyết các vấn đề, t nh
14
VII. P Ụ LỤC
Ph l c 1: iá án inh họ
CHỦ ĐỀ:
A
ỤC
C
R
ĐẠ V
A
ỜI KỲ ĐỔI MỚI
ĐẠ
1. iến thức – k năng
- Nhận ra đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm m , những
sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, h nh ảnh, những đặc s c về nội dung của các tác
phẩm: hiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu , Mùa lá rụng trong vườn
Ma ăn háng , Một người Hà Nội Nguyễn hải
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của văn học iệt Nam thời k đổi mới
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện theo đặc trưng thể loại
- Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm bài văn nghị luận
15
1 tiết: Mùa lá rụng trong vườn Ma ăn háng
1 tiết: Một người Hà Nội Nguyễn hải
2. Chuẩn
củ
iá
i n
học sinh
Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án
hiếu bài tập, trả lời câu hỏi
nh ảnh về cảnh b nh minh vùng biển, chiếc thuyền cất vó…
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi t m hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà do giáo viên giao t tiết trước)
- Đ dùng học tập
Lậ
giá trị nội dung
nghệ thuật của t ng
tác phẩm
o sánh các phương
diện nội dung, nghệ
thuật giữa các tác
phẩm cùng đề tài
hoặc
thể
loại,
phong cách tác giả
Nhận diện được iểu được ảnh hái quát đặc điểm
ngôi kể, tr nh tự kể hưởng của giọng kể phong cách của tác
đối với việc thể giả t tác phẩm
hiện nội dung tư
tưởng của tác phẩm
Tr nh bày những
kiến giải riêng, phát
hiện sáng tạo về
văn bản
N m dược cốt
truyện, nhận ra đề
tài, cảm hứng chủ
đạo.
Lí giải sự phát triển
nhân vật phụ
vật
những giải pháp để
giải quyết một vấn
đề cụ thể đặt ra
trong tác phẩm
hát hiện và hiểu hân tích được
Thuyết tr nh về tác Chuyển thể văn
được t nh huống nghĩa của t nh phẩm
bản: v tranh, đóng
truyện
huống truyện
kịch…
hát hiện các chi
tiết, biện pháp nghệ
thuật đặc s c của
t ng văn bản
C
L giải nghĩa, tác
dụng của t ngữ,
h nh ảnh, biện pháp
nghệ thuật
RÌ
ãy có cái nh n
………………………..
uy nghĩ…….
17
(B)
(B)
(C)
T đó, giáo viên giới thiệu văn học thời k đổi mới với sự thay đổi cơ bản là
quan niệm về con người đã thể hiện một cái nh n cuộc sống và con người đa diện, ở
nhiều chiều kích khác nhau, tạo nên sức hấp dẫn riêng của văn học thời k này.
Ho t
t
iể
OẠ ĐỘ
ng của th y và trò
n
cơ
i
i
hái quát văn học Việt Nam từ dân tộc ta một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập,
1
đến hết thế k
để trả lời tự do và thống nhất đất nước.
các câu hỏi sau:
- oàn cảnh h a b nh nhưng đất nước đứng trước
1. oàn cảnh lịch sử, xã hội, muôn vàn khó khăn, thử thách.
văn hóa của đất nước t
- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ I 1986 đã đề
sau 1975?
ra chủ trương: đổi mới đất nước là nhu cầu bức
thiết, có nghĩa sống c n đối với toàn dân tộc.
2. Những chuyển biến bước - ốn nhạy cảm với cuộc sống nên học th đã đổi
đầu của nền văn học trên mới t sau 19 5, đổi mới mạnh m t những năm
đường đổi mới
1985, 1986.
- hái niệm
thời k đổi mới được tính t sau
HS: Chia thành 02 nhóm, thảo 19 5 đến hết thế kỷ XX
luận, ghi vào phiếu học tập, cử
hữn chu ển i n
c
u củ nền n
đại diện tr nh bày trước lớp 2 vấn học t n
n
i
i
đề trên.
1. Đổi mới quan niệm về chức năng của văn học:
Nhấn mạnh sức mạnh khám phá hiện thực, yêu cầu
C C
CP Ẩ
CHI C THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh
Châu)
I. Tiểu d n
1. Tác gi
n d n học - Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989), quê Nghệ An.
hi c thuyền - Là một trong những cây bút tiên phong của văn
học Việt Nam thời k đổi mới, “thuộc trong số
- Thao tác 1: Tìm hiểu tác gi những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất
của văn học ta hiện nay” (Nguyên Ngọc)
u ễn inh Ch u
t
n 2:
sinh ọc hiểu
ng ài a
+ GV: m đã biết được những gì
về Nguyễn Minh Châu và sáng
tác của ông, nhất là chặng đường
sau năm 19 5
- au 19 5, sáng tác của Nguyễn Minh Châu đi sâu
khám phá sự thật đời sống ở b nh diện đạo đức, thế
sự, đời tư.
- Tác phẩm chính: (SGK)
phẩm?
Đọc - hiểu
n
n:
1. Hai phát hi n củ n
Ti t 2
*
ng d n ọc - hiểu
b n hi c thuyền ng ài a
i ngh s nhi p nh:
a. Phát hiện thứ nhất về khung cảnh thi n nhi n
n h àn m :
- Người nghệ sĩ đã phát hiện ra một v đẹp trên
- Thao tác 1: Tìm hiểu hai phát mặt biển mờ sương, như “một bức tranh mực tàu
hi n củ n
i ngh s nhi p của một danh hoạ thời cổ”:
nh
“M i thuyền in một nét mơ hồ loè nhoè vào bầu
sương mù màu trắng sữa có pha đôi chút màu hồng
+ GV: Nghệ sĩ phát hiện ra điều do ánh mặt trời chiếu vào”
g trong buổi sáng tinh sương?
“Vài bóng người lớn l n trẻ con ngồi im phăng
: Đọc diễn cảm đoạn t phắt như tượng trên chiếc mui khum khum, đang
+ GV: Vì sao trong lúc cảm nhận ông đánh vợ dã man.
v đẹp của bức tranh, anh lại
gia
nghĩ đến câu nói: “bản thân cái - Cảnh chiếc thuyền ngư phủ đẹp như mơ
đ nh thuyền chài:
đẹp chính là đạo đức”?
+ T chiếc thuyền bước ra một n
i
n
:
kh c khổ, xấu xí, mệt mỏi và ch biết “cam chịu
+ GV: Người nghệ sĩ đã kinh đầy nh n nhục”.
ngạc phát hiện được điều g khi
+ Lã
n ôn : thô kệch, dữ d n, độc ác, quật tới
thuyền cập bến?
tấp vào lưng vợ như một cách để giải toả uất ức,
+ GV: Vì sao anh lại kinh ngạc khổ đau.
khi chứng kiến cảnh tượng trên?
+ h n
Phác: “như một viên đạn trên đường
lao tới đích” nhảy xổ vào gã đàn ông, đánh lại cha
v thương mẹ…
- hái
củ n
in h s:
+ “ hết lặng”, không tin vào những g đang diễn
i
n
h n ch i ở t
a. Câu chuy n về n
i n
h n ch i:
- Thao tác 2: Tìm hiểu Câu
chuy n củ n
i n
h n
ch i ở t án hu n
- Người đàn à đáng thương:
G hướng dẫn
đọc diễn cảm
Ngoài 40 tuổi, thô kệch, rỗ mặt, “khuôn mặt
đoạn tiếp theo
mệt mỏi”
+ GV: Trước hết, em hãy tìm Gợi ấn tượng về một cuộc đời nghèo khổ, lam
hiểu v sao người đàn bà hàng lũ.
chài lại xuất hiện ở toà án
+ Bị ch ng đánh đập “ba ngày một trận nhẹ,
huyện?
năm ngày một trận nặng” nhưng vẫn cam chịu
+ GV: hùng và chánh án Đẩu “không hề kêu một tiếng, không chống trả, không
biết được g về người đàn bà?
tìm cách chạy trốn”
“phải sống cho con chứ không thể sống cho
mình”
T nh thương con vô bờ
+ “Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó
được ăn no…” , “trên chiếc thuyền c ng có lúc vợ
chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ”
Trong đau khổ triền miên, người đàn bà ấy vẫn
ch t lọc được những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi
“Lão chồng tôi khi ấy là một anh con trai cục
tính nhưng hiền lành lắm, không bao giờ đánh đập
tôi”. “ iá tôi đẻ ít đi, hoặc húng tôi sắm được một
chiếc thuyền rộng hơn…”
Cảm thông với người ch ng.
=> Nhân vật có sự đối lập giữa v bên ngoài và tâm
+ GV: Qua cách xây dựng nhân h n bên trong
vật của tác giả, em nhận xét,
Người đàn bà thất học nhưng rất hiểu cuộc đời:
đánh giá thế nào về người đàn bà hiểu thiên chức làm mẹ, hiểu nỗi khốn khổ và sự bế
hàng chài?
t c của người ch ng.
: r t ra nhận xét
+ Giàu đức hy sinh, giàu l ng vị tha, nhân hậu –
ch t chiu hạnh ph c đời thường – nh n đời một
cách sâu s c
+ Thấp thoáng v đẹp truyền thống của người phụ
nữ N trong quá khứ
=> Quan ni m củ nh
của người đàn bà hàng chài được con mắt độc dữ”
miêu tả như thế nào?
- Vốn là một anh con trai hiền lành, ch vì
+ GV: Người đàn bà ấy đã nói “nghèo khổ, túng qu n”, nhiều lo toan, cực nhọc
và kể lại những gì về người mà trở thành người đàn ông độc ác, người ch ng vũ
ch ng vũ phu của mình?
phu.
: Đọc k đoạn văn bản để
- Khi nào thấy khổ là lão đánh vợ: “lão trút cơn
trả lời các câu hỏi
giận như l a cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng
quật tới tấp vào lưng người đàn bà”, đánh như để
giải toả uất ức, để trút sạch tức tối, bu n phiền.
- Qua cái nhìn của người đàn bà: nạn nhân của
+ GV: Qua đó, có thể nhận thấy
thái độ của chị đối với người hoàn cảnh nên đáng được cảm thông, chia s .
ch ng như thế nào?
+ HS: căn cứ vào câu nói của
người phụ nữ về ch ng m nh để
trả lời
- Qua cái nhìn của chánh án Đẩu, nghệ sĩ hùng
+ GV: C n chánh án Đẩu, nghệ và th ng hác: người vũ phu, thủ phạm gây đau
sĩ hùng và th ng hác đánh giá khổ nên đáng căm phẫn, đáng lên án.
như thế nào về người đàn ông
này?
+ HS: Ch ra điểm chung trong
đánh giá của 3 nhân vật.
+ GV: Sự khác biệt trong cái V a là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, v a là
nhìn của người đàn bà gi p cho thủ phạm gây đau khổ cho những người thân.
ta hiểu thêm điều gì về hoàn
+ Nó “lặng lẽ đưa ngón tay lên khẽ sờ trên khuôn
: bám sát chi tiết trong văn mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước
bản để trả lời
mắt chứa đầy trong nốt r chằng chịt”
+ Nó “tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền
rằng nó còn có mặt ở dưới biển này thì mẹ nó
không bị đánh”
hản ứng dữ dội, t nh thương mẹ dạt dào.
+ GV: Cảm nhận của em về
hoàn cảnh của hai chị em hác?
=> Tình huống khó xử, n i u hó i i u t:
ứng về ai, làm th n
ể trọn o làm con?
* Nghệ s Ph ng:
+ GV: Trình bày những cảm
nhận của em về nhân vật người - Nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, trước v
đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh.
nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng?
- X c động mãnh liệt trước t nh trạng con người
+
: kết hợp đoạn đầu của
phải chịu sự bạo hành của cái xấu, cái ác.
truyện để t m câu trả lời
- hát hiện v đẹp tâm h n con người: đ ng sau
v xấu xí người đàn bà là một tâm h n yêu thương,
vị tha…
+ GV: Qua câu chuyện của