SKKN phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1919 1930 ở trường trung học phổ thông - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1919 – 1930 Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: PHẠM THỊ HẠNH.
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục: ………...
- Phương pháp dạy học bộ môn: Lịch sử



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2014-2015


C


t ong dạy học Lịch Sử (Chương t ình Lịch sử Việt N m lớp 10 B n cơ
bản)
+ Sưu tầm v hướng dẫn sử dụng phim tư liệu t ong dạy học góp phần
n ng c o hiệu quả b i học lịch sử việt n m gi i oạn 1945 – 1954.
+ X y dựng v sử dụng b i học nhận thức t ong dạy học Lịch sử thế giới
cổ t ung ại lớp 10 chương t ình chuẩn.


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

MỤC ỤC
Trang
Mục lục ............................................................................................................. 1
I LÝ DO CHỌN Đ T I ................................. 3
II CƠ SỞ LÝ LUẬN V CƠ SỞ THỰC TIỄN ................... 5
CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH TRONG ........... 5
DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ....... 5
II 1 Những vấn đề lý luận chung về tư duy ..................... 5
II.1.1. Khái niệm về tư duy ................................. 5
II.2.2. Nh ng ặc t ưng củ tư duy lịch sử ...................... 5
II.2.4. Định hướng phát t iển tư duy học sinh t ong dạy học lịch sử ...... 6
II.2.5. Ý nghĩ củ việc phát t iển tư duy học sinh t ong dạy học lịch sử ... 7
II 3 Thực tiễn của việc phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử ở
trường Trung học phổ thông ............................... 8
III N I DUNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY HỌC SINH ............. 10
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919 - 1930 ... 10
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ..................... 10
III 1 Nội dung các vấn đề phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử


kết thúc? Chương t ình kh i thác thuộc ị lần thứ h i củ Pháp có gì mới so
với chương t ình kh i thác lần thứ nh t ? ...................... 22
IV.1.5. Đảm bảo tính vừ sức củ học sinh ..................... 22
IV 2 Một số biện pháp để phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử
Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930 ở trường Trung học phổ thông ...... 22
IV.2.1. Tạo tình huống có v n ề v biết cách giải quyết v n ề ....... 22
IV.2.2. X y dựng hệ thống c u hỏi v b i tập nhận thức ............. 24
IV.2.3. Kh i thác ồ dùng t ực qu n ể phát t iển tư duy học sinh ...... 28
IV.2.4. Tổ chức thảo luận nhóm............................. 31
IV.2.5. Thiết kế b i học theo hướng phát t iển tư duy học sinh......... 32
V KHUYẾN NGHỊ .................................... 35
Người thực hiện ...................................... 36
Phạm Thị Hạnh ...................................... 36
T I LIỆU THAM KHẢO ................................ 37

Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 2


T ường THPT Nguy n H u Cảnh
D

I.

C

GVTH: Phạm Thị Hạnh



Trang 3


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

để phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 19191930 ở trường Trung học phổ thông.
Xuất phát từ định hướng về đổi mới phương pháp dạy học, nội dung,
chương trình, sách giáo khoa và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục lịch sử
ở trường Trung học phổ thông, tôi mạnh dạn chọn vấn đề “Phát triển tư duy
học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930 ở trường
Trung học phổ thông”. Làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.

Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 4


T ường THPT Nguy n H u Cảnh
II. C



UẬN VÀ C

CỦ VIỆC P ÁT TRIỂN T
DẠY


nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác.
II.2.2. Nh ng ặc t ưng củ tư duy lịch sử
Tư duy lịch sử được hình thành trong quá trình học tập lịch sử, nó liên
quan đến nhiều loại tư duy khác. Ngoài những tính chất của tư duy nói chung,
tư duy lịch sử cũng có những đặc trưng riêng:
Biết miêu tả khôi phục nh ng sự kiện lịch sử quá khứ với một số t i liệu
cơ bản ược lự chọn chính xác.
Xác ịnh ược iều kiện ho n cảnh nh ng mối liên hệ phổ biến củ các sự
kiện. Nhận biết tính ch t ý nghĩ b i học kinh nghiệm út

từ sự kiện nh t

l nh ng sự kiện lớn qu n t ọng.

Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 5


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

Xác ịnh ộng cơ hoạt ộng củ nh ng tầng lớp tập o n h y cá nh n
t ong lịch sử.
Biết liên hệ so sánh

ối chiếu t i liệu lịch sử với ời sống hiện n y v

út b i học kinh nghiệm.


GVTH: Phạm Thị Hạnh

khái quát, nhờ hoạt động “xử lý” những tri thức cụ thể, ở đây học sinh tiến
hành việc hình thành các khái niệm. Sau đó học sinh vận dụng tri thức đã học
(kể cả nh ng t i thức t ừu tượng khái quát) để tạo ra trong tư duy những mối
liên hệ mới giữa những tri thức cũ và những điều mới, chưa biết và cuối cùng
là sử dụng kiến thức về quá khứ để hiểu ngày nay, để hành động trong thực
tiễn, phù hợp với yêu cầu, trình độ, nhiệm vụ cụ thể của mình.
So sánh cùng với trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp… là kết quả của
thao tác tư duy nhằm rút ra và khái quát hóa bản chất của đối tượng tìm hiểu,
nghiên cứu. Các nhà tâm lý học chia ra nhiều loại tư duy: loại tư duy tích cực,
chủ động, độc lập, sáng tạo; tư duy tái tạo và tư duy sáng tạo…
II.2.5. Ý nghĩ củ việc phát t iển tư duy học sinh t ong dạy học lịch sử
Con người có thể quên đi nhiều sự việc cụ thể mà dựa vào đó những nét
tính cách của anh ta được hoàn thiện“Giáo dục – ó l cái ược gi lại khi
m t t cả nh ng iều học thuộc ã quên i” – nhà vật lý nổi tiếng N.I Sue đã
nói như vậy. Điều này khẳng định vai trò của việc phát triển tư duy cũng như
mối quan hệ mật thiết của nó trong quá trình giảng dạy.
Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học lịch sử trước hết giúp cho
các em nắm vững kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các
câu hỏi, bài tập nhận thức, qua đó mà kiến thức học sinh thu nhận được trở
nên vững chắc hơn và sinh động hơn để hiểu đúng bản chất sự kiện, quá trình
lịch sử. Học sinh chỉ thực sự lĩnh hội được kiến thức khi tư duy của họ được
phát triển nhờ sự hướng dẫn của giáo viên mà học sinh biết phân tích, khái
quát tài liệu có nội dung sự kiện cụ thể và rút ra được những kết luận cần
thiết.
Tư duy càng phát triển thì càng có khả năng lĩnh hội kiến thức một cách
nhanh chóng, sâu sắc và khả năng vận dụng tri thức linh hoạt hơn, có hiệu quả
hơn. Do đó, trong hoạt động giảng dạy lịch sử cần rèn luyện cho học sinh trở

học lịch sử cần phải giúp cho giáo viên nắm vững lý luận cơ bản, thường xuyên
trao đổi, thảo luận tổ (nhóm) chuyên môn để rút kinh nghiệm, nhân rộng những
phương pháp hiệu quả. Đối với học sinh cần khắc phục cách học thụ động, máy
móc. Ngoài những kiến thức sách giáo khoa, bài giảng của thầy trên lớp, cần
tiếp cận các tài liệu tham khảo, các kiến thức liên quan, tích hợp các bộ môn
khoa học xã hội để nắm chắc được bản chất sự kiện, kiến thức được lưu giữ lâu
hơn trong “bộ nhớ” của mình.

Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 8


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

Năm là, cần đổi mới đồng bộ giữa phương pháp dạy học và phương
pháp kiểm tra đánh giá, nội dung kiểm tra chú trọng ở mức độ thông hiểu và
vận dụng. Tăng cường các câu hỏi và bài tập nhận thức để phát triển tư duy
học sinh.
Nói tóm lại, quá trình nhận thức của học sinh trong học tập lịch sử diễn
ra theo một trình tự, tuân thủ các nguyên tắc của con đường biện chứng của
việc nhận thức mà Lê nin đã nêu – Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Trên cơ sở lý luận và yêu cầu của
thực tiễn đối với đổi mới dạy học lịch sử ở trường Trung học phổ thông, thì
việc phát triển tư duy của học sinh trong dạy học nói chung và dạy học lịch sử
Việt Nam giai đoạn 1919-1930 nói riêng là một yêu cầu cấp thiết nhằm góp
phần nâng cao chất lượng bộ môn.


điều kiện cụ thể của nó.
Ch n lý b o giờ cũng cụ thể: Để hiểu rõ điều này, giáo viên hướng dẫn
học sinh nắm vững sự kiện cụ thể, phân tích những điều kiện lịch sử cụ thể
ảnh hưởng đến hoạt động của nhân vật, đến sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Cách xem xét như vậy hình thành cho học sinh nguyên lí khoa học về “chân
lý b o giờ cũng cụ thể”, tránh được việc “hiện ại hoá” lịch sử.
Sự phát t iển củ mọi sự vật hiện tượng ều thông qu sự thống nh t v
u t nh các mặt ối lập: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nguồn gốc
và nguyên nhân phát sinh, bùng nổ của các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhất là
những sự kiện lớn như các cuộc cách mạng, chiến tranh…
Tìm mối liên hệ nh n quả sự phụ thuộc lẫn nh u gi

các sự kiện lịch

sử: Lịch sử phát triển liên tục, không gián đoạn qua các thời kỳ khác nhau. Ở
mỗi giai đoạn phát triển khác nhau, lịch sử mỗi quốc gia, dân tộc có những
nét riêng, đặc thù.
Nắm v ng mối liên hệ nh n quả v sự phụ thuộc lẫn nh u gi

các hiện

tượng lịch sử ơn giản dự t ên cơ sở t i liệu sự kiện cụ thể phù hợp với
t ình ộ học sinh tiến lên nhận thức nh ng hiện tượng phức tạp hơn nh ng
v n ề lý thuyết củ chương t ình lịch sử. Chương trình ở lớp trên không phát
triển chi tiết các sự kiện đã học ở cấp dưới mà làm cho học sinh nâng cao
trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa của nhận thức lịch sử.
Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 10


Về phát t iển, rèn luyện cho học sinh các kỹ năng trong học tập, nâng
cao nhận thức, nắm các sự kiện; xem xét các sự kiện lịch sử trong các quan hệ
Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 11


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

không gian và thời gian; rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, khái
quát, vận dụng đánh giá các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; tiếp tục rèn
luyện năng lực tự học, làm việc với sách giáo khoa, các nguồn sử liệu và các
phương tiện trực quan để tự làm giàu tri thức lịch sử. Ngoài ra, góp phần bồi
dưỡng năng lực phát hiện, đề xuất và giải quyết các vấn đề lịch sử có liên
quan trong giai đoạn 1919 - 1930, trên cơ sở đó làm nền tảng để tiếp tục giải
quyết các vấn đề lịch sử các giai đoạn khác trong tiến trình phát triển của lịch
sử dân tộc và lịch sử thế giới.
III.3. Đặc điểm, nội dung khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 19191930
- Giai đoạn 1919-1930 đánh dấu bằng việc thực dân Pháp tiến hành cuộc
khai thác thuộc địa Đông Dương (chủ yếu l Việt N m) lần thứ hai, làm cho
tình hình kinh tế và giai cấp ở các nước Đông Dương (t ước hết l Việt N m)
có những chuyển biến sâu sắc. Ách thống trị, bóc lột của thực dân Pháp là cho
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp trở nên sâu sắc, tác động
đến thái độ chính trị và tinh thần đấu tranh của các giai cấp, tầng lớp nhân dân
(t ừ bọn phản ộng t y s i củ chính quyền thuộc ị ). Tinh thần dân tộc và
chủ nghĩa yêu nước đã tập hợp và huy động sức mạnh của các tầng lớp nhân
dân, giai cấp, cá nhân yêu nước tiến bộ trong tầng lớp trên chống thực dân
Pháp và giành độc lập dân tộc. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sớm sau

III.4. Các nhóm kiến thức để phát triển tư duy học sinh trong dạy học
lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930 ở trường Trung học phổ thông
III.4.1. Nhóm kiến thức phản ánh hoạt ộng củ các nh n vật lịch sử
ơ
Bài, mục

Hoạt động của nhân vật

Nội dung cần khai thác để

lịch sử

phát triển tư duy

- 1919, Nguyễn Ái Quốc gia
nhập Đảng Xã hội Pháp.
Bài 12, mục 4
“Hoạt
củ

ộng
Nguy n

Ái Quốc”.

- 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi
đến hội nghị Vécxai Bản yêu
sách của nhân dân An Nam.
- 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc
bản Sơ thảo lần thứ nhất

mạng

cách Inđônêxia lập ra Hội liên hiệp Đảng Cộng sản Việt Nam.
th nh các dân tộc bị áp bức ở Á

niên”.

Đông.
- 1927, tác phẩm Đường
Kách mệnh được xuất bản.

Bài 13, mục
II.2.

“Hội - 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ - Nguyễn Ái Quốc sáng lập

nghị

th nh trì Hội nghị hợp nhất các tổ Đảng Cộng sản Việt Nam.

lập

Đảng chức cộng sản.

Cộng

sản

Việt N m”.


sản v

công

nh n

Việt

N m”.

Đảng Lập hiến.
- Tầng lớp tiểu tư sản trí thức - Hạn chế của phong trào yêu
sôi nổi đấu tranh đòi tự do nước theo khuynh hướng dân
dân chủ, nhiều tổ chức chính chủ tư sản?
trị, nhà xuất bản ra đời, nhiều
tờ báo xuất hiện.
- 8/1925, thợ máy xưởng Ba - Vì sao cuộc bãi công Ba Son
Son ở Sài Gòn bãi công buộc đánh dấu bước phát triển của
Pháp phải nhượng bộ.

phong trào công nhân từ tự
phát lên tự giác?

- Năm 1928, Hội Việt Nam - Tác động của phong trào
cách mạng thanh niên chủ “vô sản hó ” đối với phong
trương “vô sản hó ”.
-

trào công nhân?


- 6/1925, Hội Việt Nam cách
Bài 13, mục mạng thanh niên được thành - Vì sao ở Việt Nam chỉ trong
I. “Sự

ời lập.

một thời gian ngắn lại xuất

v hoạt ộng - 7/1925, Hội Phục Việt (Tân hiện ba tổ chức cách mạng?
củ

b

chức

tổ Việt cách mạng ảng) được Tại sao Hội Việt Nam cách
cách thành lập.

mạng”.

mạng thanh niên lại có hội

- 12/1927, Việt Nam quốc viên tham gia đông đảo nhất?
dân Đảng được thành lập.
- Vì sao nói sự xuất hiện ba tổ

Bài 13, mục - 6/1929, Đông Dương Cộng chức cộng sản là một xu thế
II.1. “Sự xu t sản đảng được thành lập.

khách quan của cuộc vận


Đảng thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là “sự s ng

Cộng

sản Việt Nam.

Việt N m”.

lọc nghiêm khắc củ lịch sử

- Đại hội Đại biểu toàn quốc t ên con

ường

u t nh

lần thứ III của Đảng (họp t ong m y thập kỷ ầu củ thế
tháng 9/1960), quyết định lấy kỷ XX” ở Việt Nam?
Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 16


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

ngày 3/2/1930 hằng năm làm - Tại sao nói Đảng Cộng sản
ngày kỉ niệm thành lập Đảng. Việt Nam ra đời là sản phẩm


thực

- Từ 1919 đến 1929, Pháp đã
đầu tư với tốc độ nhanh, quy
mô lớn vào các ngành kinh
tế Việt Nam.

- Tác động của chương trình
khai thác thuộc địa lần thứ hai
đối với Việt Nam?

d n Pháp”.
- Tư sản Việt Nam tổ chức
cuộc tẩy chay tư sản Hoa
Bài 12, mục kiều, vận động người Việt
“Hoạt Nam chỉ mua hàng của

II.2

ộng củ
sản

tư người Việt Nam, “ch n

tiểu tư hưng nội hó ”

sản v
nh n
N m”.

ở Nam Kỳ.
Bài 12, mục
I.3.

“Nh ng - Với cuộc khai thác thuộc

chuyển

biến địa lầ thứ hai, nền kinh tế - Vì sao kinh tế Đông Dương

mới về kinh Pháp ở Đông Dương có bị cột chặt vào nền kinh tế
tế v gi i c p bước phát triển mới, song cơ Pháp?
xã hội ở Việt cấu kinh tế Việt Nam vẫn
N m”.

mất cân đối.

Bài 12, mục
I.2.

“Chính

sách về chính
t ị văn hó
giáo dục củ
thực

d n

Pháp”.

C IN TRONG DẠY

C

C

DUY

Ử VIỆT N M GI I Đ ẠN 1919

– 1930 Ở TR ỜNG TRUNG H C P Ổ THÔNG
IV.1. Nguyên tắc phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử Việt
Nam giai đoạn 1919 – 1930 trường Trung học phổ thông
IV.1.1. Đảm bảo thực hiện úng mục tiêu củ bộ môn lịch sử
Mục tiêu môn lịch sử ở phổ thông là nhằm giúp học sinh có được những
kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới; góp phần
hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương,
đất nước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các năng lực tư duy,
hành động, thái độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội.
Do vậy, việc phát triển tư duy trong học sinh phải đảm bảo đúng mục
tiêu bộ môn trên cả ba mặt (giáo dưỡng giáo dục v phát t iển).
Ví dụ khi học về lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925, về mặt giáo
dưỡng là phải giúp cho học sinh nắm được những chuyển biến về kinh tế và
xã hội Việt Nam dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ
hai, các phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong thời kỳ này, đặc biệt
phải giúp cho học sinh nắm được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong
quá trình đi tìm đường cứu nước, những hoạt động của Người để chuẩn bị về
mặt tư tưởng và tổ chức chuẩn bị tiến tới thành lập một chính đảng vô sản ở
Việt Nam.
Qua những hiểu biết đó giáo dục cho các em tình yêu quê hương đất

này là đã cập nhật được những thành tựu mới nhất của khoa học lịch sử, do
vậy khi phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn
1919 - 1930 ở trường phổ thông, giáo viên trong quá trình giảng dạy cần nắm
chắc một số sự kiện, niên đại thay đổi so với sách giáo khoa cũ đó là:
Từ năm 1925 đến 1927, tại Quảng Châu, Bác Hồ đã tổ chức 3 khóa học
chính trị và đã đào tạo được 75 thanh niên yêu nước trở thành những chiến sỹ
cộng sản (khó I: 10 người khó II: 15 người khó III: 50 người).
An Nam Cộng sản Đảng tuyên bố thành lập tháng 8/1929.
Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở huyện Hưng Nguyên (Nghệ An), mở
đầu 8.000 người, kết thúc 30.000 người tham gia.
Bác Hồ về nước ngày 28/1/1941.
Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 20


T ường THPT Nguy n H u Cảnh

GVTH: Phạm Thị Hạnh

IV.1.3. Kh i thác t iệt ể nội dung khoá t ình lịch sử
Để phát triển tư duy học sinh, không phải chỉ có sự kiện lịch sử mà còn
có những hiểu biết khác liên quan, như các vấn đề lý thuyết, những kiến thức
bổ trợ, kỹ năng, phương pháp nắm và sử dụng kiến thức.
Khoá trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là một thời kỳ quan
trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc. Là thời kỳ mà Nguyễn Ái
Quốc sau bao nhiêu năm bôn ba khắp năm châu bốn bể, từ một con người yêu
nước đã sớm đến với chủ nghĩa Mác - Lênin và tìm ra con đường cứu nước
đúng đắn cho dân tộc, sự kiện này đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối
lãnh đạo cách mạng Việt Nam kéo dài từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.

với chương trình khai thác lần thứ nhất ?
Khi giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề như vậy, buộc học sinh phải
tích cực, chủ động suy nghĩ, tìm câu trả lời…
IV.1.5. Đảm bảo tính vừ sức củ học sinh
Ở mỗi lứa tuổi, hoạt động tư duy của học sinh diễn ra theo những quy luật
chung và phù hợp với những đặc điểm lứa tuổi. Hệ thống câu hỏi do giáo viên
đặt ra cho học sinh là một phương thức giá trị góp phần bồi dưỡng tư duy học
sinh. Để phát triển tư duy của học sinh trong quá trình học tập giáo viên nên đặt
ra những câu hỏi theo kiểu khác nhau, mức độ khác nhau để huy động được sự
tham gia của các đối tượng học sinh
Ví dụ, khi học mục II.1. Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929, bài
13 “Phong t o d n tộc d n chủ ở Việt N m từ 1925 ến năm 1930”, giáo
viên không những giúp cho học sinh nắm được những nét cơ bản các tổ chức
cộng sản này về địa bàn hoạt động, tuyên ngôn, Điều lệ, cơ quan ngôn luận…
mà còn tùy thuộc vào khả năng của từng đối tượng học sinh mà giáo viên
hướng dẫn học sinh liên kết các sự kiện ở các phần trước để chứng minh vì
sao đến 1929 phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn
thắng thế và yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một chính
đảng cách mạng ở Việt Nam trở nên cấp thiết lúc bấy giờ? Cuối cùng, sau khi
học xong mục II.2. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, giáo viên
kết luận chính Nguyễn Ái Quốc là người đã thực hiện được sứ mệnh lịch sử
đó.
IV.2. Một số biện pháp để phát triển tư duy học sinh trong dạy học lịch
sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930 ở trường Trung học phổ thông
IV.2.1. Tạo tình huống có v n ề v biết cách giải quyết v n ề
Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 22



chưa thể giải quyết được ngay, nhưng trong đầu các em có những điều kiện để
giải quyết, lúc đó người ta gọi là tình huống có vấn đề xuất hiện.
+ Câu hỏi nêu vấn đề có quan hệ với hai yếu tố trên. Khi tạo tình huống
có vấn đề, giáo viên phát biểu câu hỏi – gọi là câu hỏi nêu vấn đề hay bài tập
nhận thức.
Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status