TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA
Người viết: Trương Thị Quyên
BÀI THAM GIA HỘI THẢO CÁC
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC
DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÔN : LỊCH SỬ
MỤC LỤC
Nội dung
I. Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích
II. Phần nội dung
1. Lựa chọn nội dung dạy và ôn tập của giai đoạn lịch sử Việt
Nam 1919- 1930 lịch sử lớp 12 THPT
2. Một số phương pháp ôn tập giai đoạn lịch sử Việt Nam
1919 – 1930
2.1 Xác định được kiến thức cơ bản.
2.2 Sử dụng hệ thống bảng biểu.
2.3 Xây dựng các chuyên đề ôn tập kết hợp với hệ thống câu
hỏi
III. Kết luận
I. Phần mở đầu
Trang
3
3
3
3
của nền kinh tế- xã hội Việt Nam.
- Phong trào dân tộc dân chủ 1919 -1925
- Phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930
2. Một số phương pháp ôn tập giai đoạn lịch sử Việt Nam 1919 – 1930
2.1 Xác định được kiến thức cơ bản.
Để có quá trình ôn luyện đạt được kết quả cao, điều trước tiên đối với GV
là cần xác định được kiến thức cơ bản của bài, của giai đoạn lịch sử. Xác định
được hệ thống kiến thức cơ bản sẽ giúp GV lựa chọn phương pháp dạy và ôn
luyện phù hợp.
Giai đoạn lịch sử Việt Nam 1919 – 1930 đề cập tới phong trào đấu tranh
để đi tới thành lập Đảng năm 1930, vì vậy những kiến thức cơ bản cần nắm
vững là:
2
- Bối cảnh lịch sử mới của giai đoạn 1919 – 1930: những biến đổi của lịch sử thế
giới; ở trong nước là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp và
những tác động sâu sắc của nó đối với nền kinh tế- xã hội Việt Nam.
- Phong trào đấu tranh của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam, bao
gồm:
+ Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc
+ Phong trào đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản 1919 – 1925
+ Phong trào đấu tranh của công nhân 1919 – 1925
+ Sự ra đời và hoạt động của các tổ chức yêu nước và cách mạng
+ Phong trào công nhân từ 1926- 1929
- Sự thành lập Đảng: quá trình vận động thành lập Đảng; hội nghị thành lập
Đảng; Cương lĩnh chính trị đầu tiên; ý nghĩa của việc thành lập Đảng
2.2 Sử dụng hệ thống bảng biểu.
Đây là một phương pháp hiệu quả giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học,
Phong trào yêu nước và Phong trào dân tộc dân
cách mạng đầu thế kỷ chủ 1919- 1925
XX
Mục tiêu
Lãnh đạo
lực lượng tham gia
Hình thức, phương pháp
đấu tranh
Kết quả
+ Các tổ chức yêu nước và cách mạng
Hội VNCMTN
Tân Việt
Việt Nam quốc
dân đảng
Thời gian thành
lập, người sáng
lập
Thành phần
Tôn chỉ, mục đích
Các hoạt động
chính
Xu hướng phát
triển
+ So sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị
Cương lĩnh chính trị đầu Luận cương
tiên
Xác định phương hướng
giai đoạn 1920 – 1930.
Trong mỗi đơn vị kiến thức cơ bản trên, GV cần xây dựng được một hệ
thống câu hỏi. Trong vấn đề hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1920,
GV có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
- Phân tích hoàn cảnh lịch sử Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước?
- Trình bày hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 – 1920? Rút ra
những điểm mới và khác trong con đường tìm đường cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc so với các nhà yêu nước tiền bối.
- Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã giải quyết cuộc khủng hoảng về đường
lối cứu nước vào 20 năm đầu của thế kỷ XX?
- So sánh con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc tìm ra so với con
đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối?
Trong giai đoạn 1920- 1930, về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, GV có thể sử
dụng một số câu hỏi sau:
5
- Hot ng ca Nguyn i Quc t 1920 1930. Rỳt ra vai trũ ca
Nguyn i Quc trong giai on ny
- Phõn tớch vai trũ ca Nguyn i Quc trong quỏ trỡnh vn ng thnh lp
ng.
* Vấn đề phong trào công nhân
Kiến thức cơ bản
- Hoàn cảnh (điều kiện mới)
- Quá trình phát triển của phong trào công nhân từ tự phát (1919- 1925)
sang tự giác (1925- 1930)
- Đánh giá vai trò phong trào công nhân
I. Bối cảnh lịch sử
1. Thế giới
Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Phân tích quá trình hình thành, đặc điểm của giai cấp công nhân Việt
Nam? Tại sao nói, giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo
cách mạng Việt Nam đến thắng lợi?
Câu 2: Phân tích và chứng minh phong trào công nhân nớc ta trong giai đoạn từ
1919- 1929 đã phát triển và chuyển từ tự phát sang tự giác?
Câu 3: Trình bày diễn biến, ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son 1925?
Câu 4 Tại sao nói cuộc bãi công của công nhân Ba Son đánh dấu bớc tiến mới
của phong trào công nhân Việt Nam ?
Câu 5: Phân tích vai trò, ý nghĩa của phong trào công nhân 1919- 1929 đối với sự
thành lập Đảng?
* Vấn đề Đảng Cộng Sản
Kiến thức cơ bản
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (Đông Dơng cộng sản, An nam cộng
sản, Đông Dơng cộng sản liên đoàn), việc hợp nhất 3 tổ chức cộng sản
thành một Đảng Cộng Sản
- Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng
- Chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt của Nguyễn ái Quốc: hoàn cảnh ra
đời, nội dung, đánh giá
- Luận cơng chính trị của Trần Phú: hoàn cảnh, nội dung, điểm tiến bộ, hạn
chế
- Phân tích ý nghĩa của Đảng Cộng Sản
I. Sự hình thành 3 tổ chức cộng sản năm 1929
1. Hoàn cảnh
- Cuối năm 1928, đầu năm 1929: phong trào dân tộc dân chủ phong trào công
nhân theo khuynh hớng vô sản phát triển mạnh mẽ đặc biệt là ở Bắc kỳ
- Hội Việt Nam cách mạng thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo phong trào
nữa
7
a. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa của Chánh cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt
- Hoàn cảnh
- Nội dung
+ Xác định phơng hớng của cách mạng: làm t sản dân quyền cách mạng và
thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ của cách mạng:
8
> Đánh đổ đế quốc, vua quan phong kiến, t sản phản cách mạng làm cho nớc
Việt Nam đợc độc lập, nhân dân đợc tự do.
> tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc chia cho dân cày nghèo
> Quốc hữu hoá toàn bộ sản nghiệp của bọn đế quốc, thành lập chính phủ công
nông binh và tổ chức ra quân đội công nông, thi hành các quyền tự do, dân chủ,
bình đẳng
+ Lãnh đạo: là giai cấp công nhân thông qua bộ tham mu của nó là Đảng Cộng
Sản, phải là Đảng kiểu mới- đi theo chủ nghĩa ML, phải liên hệ mật thiết với
quần chúng
+ Lực lợng cách mạng: Tập hợp đại bộ giai cấp công nhân, đoàn kết đông đảo
với nông dân và lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất.
> Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu t sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe
vô sản giai cấp
> Đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và t bản Việt Nam nếu cha rõ mặt
phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít nữa làm cho họ trung lập. Bộ phận nào ra
mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
+ Mối quan hệ với cách mạng thế giới: bản cơng lĩnh xác định cách mạng Việt
Nam là bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc
bị áp bức và giai cấp vô sản quốc tế nhất là giai cấp công nhân Pháp
b. Đánh giá
nghĩa khi tình thế cách mạng xuất hiện
- Mối quan hệ với cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách
mạng thế giới
* ý nghĩa
- Luận cơng đã xác định đợc những vấn đề chiến lợc của cách mạng Việt Nam
- Tuy nhiên, Luận cơng còn bộc lộ một số hạn chế nhất định
+ cha thấy đợc mâu thuẫn chủ yếu của xãh ội Đông Dơng là mâu thuẫn dân tộc.
Vì vậy LC cha xác định kẻ thù chủ yếu, không đa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu
mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
+ cha thấy đợc khả năng cách mạng của giai cấp TTS, cha thấy khả năng, điều
kiện tranh thr với t sản dân tộc, khả năng trung lập với một bộ phận địa chủ
phong kiến vì vậy không thực hiện đợc vấn đề đoàn kết dân tộc
b. Đánh giá
- Tiến bộ:
+ Về cơ bản, Luận cơng là sự tiếp nối những quan điểm lớn của chính cơng,
không có những mâu thuẫn lớn, trái ngợc giữa hai bản cơng lĩnh này. Luận cơng
đã nêu lên đợc những vấn đề mang tính chiến lợc của cách mạng Việt Nam nh:
xác định đợc hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội: mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn
giai cấp; xác định phơng hớng phát triển của cách mạng nớc ta: tiến hành cách
mạng t sản dân quyền, tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa; xác định nhiệm vụ
cơ bản của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc; xác định giai cấp lãnh
đạo cách mạng là giai cấp công nhân- thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng
Sản; xác định đợc lực lợng cơ bản của cách mạng là liên minh công nông- đây là
gốc của cách mạng; thấy đợc mối liên hệ khăng khít giữa cách mạng Việt Nam
với cách mạng vô sản thế giới.
+
- Hạn chế
10
Câu 8: Phân tích vai trò của Nguyễn ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng.
III. Kt lun
Trờn õy l mt s phng phỏp ụn tp cú th s dng khi ụn luyn cho
HSGQG khi hc giai on lch s Vit Nam 1919 1930. Cỏc phng phỏp trờn
11
cũng cần được áp dụng một cách linh hoạt đối với từng đối tượng học sinh cho
phù hợp và hiệu quả.
12